BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ THỊ KIM NGÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ
VÀ PHÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA HƯƠNG VIỆT 3
TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. nguyÔn v¨n hoan
nhiệt tình của Thầy giáo – PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan là người trực tiếp
hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể tôi hoàn thành ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy,
cô trong khoa Nông học, các thầy cô trong Viện ðào tạo Sau ñại học.
Cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, người thân, bạn bè,
ñồng nghiệp trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2012
Tác giả luận văn Lê Thị Kim Ngân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ ix
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.2.3. Hướng phát triển, mở rộng của ñề tài 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
4.2. Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng phân bón ñến chiều cao cây 31
4.2.1. Tương tác giữa mật ñộ và phân bón ñến chiều cao cuối cùng của giống lúc
HV3 trong vụ xuân. 33
4.2.2. Tương tác giữa mật ñộ và phân bón ñến chiều cao cuối cùng của giống lúc
HV3 trong vụ mùa. 34
4.3. Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng phân bón ñến ñẻ nhánh 35
4.3.1. Ảnh hưởng của mật ñộ và phân bón ñến số nhánh hữu hiệu của giống lúc
HV3 trong vụ xuân. 37
4.3.2. Tương tác giữa mật ñộ và phân bón ñến số nhánh hữu hiệu của giống lúc
HV3 trong vụ mùa. 38
4.4. Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng phân bón ñến khả năng chống chịu sâu
bệnh hại 38
4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ và phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất 40
4.6. Ảnh hưởng của mật ñộ và phân bón ñến năng suất và hệ số kinh tế 52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.6.1. Năng suất và hệ số kinh tế trên nền phân bón P
1
trong vụ xuân. 52
4.6.2. Năng suất và hệ số kinh tế trên nền phân bón P
1
trong vụ mùa. 53
4.6.3 Năng suất và hệ số kinh tế trên nền phân bón P
2
trong vụ mùa. 55
4.6.5. Năng suất và hệ số kinh tế trên nền phân bón P
3
trong vụ xuân. 56
15 VM Vụ Mùa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang4.1. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng phân bón ñến thời gian
sinh trưởng 29
4.2. Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng phân bón ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây 32
4.3. Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng ñạm bón ñến ñộng thái
ñẻ nhánh 36
4.4 Tình trạng sâu bệnh ở các công thức thí nghiệm 39
4.5a. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống HV3 ở nền phân bón P
1
trong vụ xuân. 41
4.5b. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống HV3 ỏ nền phân bón P
1
trong vụ mùa. 42
4.6a. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống HV3 ỏ nền phân bón P
2
lúa HV3 trên nền phân bón P
3
vụ xuân. 56
4.10b. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất và hệ số kinh tế của giống
lúa HV3 trên nền phân bón P
3
trong vụ mùa 57
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang01: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng phân bón ñến CCCC của giống lúa
HV3 trong vụ xuân. 34
02: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng phân bón ñến CCCC của giống lúa
HV3 trong vụ mùa. 35
03: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng phân bón ñến số nhánh
hữu hiệu của giống lúa HV3 trong vụ xuân. 37
04: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng phân bón số nhánh hữu
hiệu của giống lúa HV3 trong vụ mùa. 38
05: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng phân bón ñến số
bông/m
2
của giống lúa HV3 trong vụ xuân. 47
06: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng phân bón ñến số
bông/m2 của giống lúa HV3 trong vụ mùa. 47
19: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng phân bón ñến hệ số kinh
tế của giống lúa HV3 trong vụ xuân. 62
20: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng phân bón ñến hệ số kinh
tế của giống lúa HV3 trong vụ mùa. 62 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Lúa ñược coi là cây lương thực quan trọng bởi hơn 70% dân số thế giới
dùng gạo trong bữa ăn hàng ngày, gần 100% dân số các nước Châu Á và
Châu Mỹ La Tinh sử dụng lúa làm lương thực chính của mình. Ở Việt Nam
lúa ñược trồng từ lâu ñời và cũng ñược coi là cây lương thực quan trọng số
một. Do vậy sản xuất lúa gạo vẫn ñược coi là lĩnh vực quan trọng nhất trong
nông nghiệp và phát triển nông thôn ở nước ta.
Tuy nhiên sản xuất lúa gạo ở Việt Nam còn gặp nhiều thách thức trong
chiến lược an ninh lương thực, thực phẩm. Lịch sử loài người ở mỗi giai
ñoạn, mọi chế ñộ ñã chứng minh một ñiều rằng "khi một quốc gia ñảm bảo
ñược an ninh lương thực thì quốc gia ñó sẽ có nhiều cơ hội thúc ñẩy kinh tế
phát triển, giữ vững ñược ổn ñịnh chính trị xã hội và ngược lại". Chính vì
vậy, tất cả các quốc gia trên thế giới ñều rất quan tâm ñến sản xuất lương thực
và hầu hết các nước phát triển trên thế giới ñều lập ra chính sách bảo hộ ñể
duy trì sản xuất nông nghiệp của nước mình
nhất là hiện nay khi dân số ngày
càng tăng, kinh tế phát triển và mức sống của người dân ngày càng ñược nâng
Tìm hiểu lượng phân bón và mật ñộ cấy thích hợp cho giống lúa chất
lượng cao HV3 ñạt năng suất cao trong ñiều kiện ñất Gia Lâm – Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu
ðánh giá sinh trưởng và phát triển của giống lúa chất lượng cao HV3 ở
liều lượng phân bón và các mật ñộ cấy khác nhau.
ðánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của giống lúa chất lượng cao HV3
ở liều lượng phân bón và mật ñộ cấy khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.2.3. Hướng phát triển, mở rộng của ñề tài
Nếu có ñiều kiện về thời gian và kinh phí, ñề tài còn có thể mở rộng
nghiên cứu thêm và sâu hơn về các nội dung sau:
- ðánh giá ảnh hưởng của các mức bón ñạm, lân, kali từ mức trung
bình ñến mức cao ñể có thể kết luận mức bón tốt nhất và khuyến cáo trong
sản xuất về tác hại của việc bón thừa hoặc thiếu một trong ba nguyên tố dinh
dưỡng ña lượng NPK.
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa khi gieo
trồng bằng hạt giống sản xuất trong ñiều kiện thí nghiệm ñể có kết luận hệ
thống, hoàn chỉnh hơn về giống lúa chất lượng cao.
2
O
5
; 44kg K
2
O. Trên nền phối hợp 90 P
2
O
5
– 60 K
2
O hiệu suất phân ñạm và
năng suất lúa tăng nhanh ở các mức phân bón từ 40 – 120 kg N/ha.
Theo Nguyễn Thị Lẫm, (1999): sau một năm cây lúa lấy ñi của ñất một
lượng dinh dưỡng lớn gồm: 125 kg ñạm; 74,5 kg lân; 96 kg kali.
Kết quả nghiên cứu của ðinh Văn Cự, tại xã Gia Xuyên – Tứ Lộc – Hải
Dương cho thấy lượng ñạm cần bón ñể ñạt 1 tấn thóc phải từ 26 – 28 kg N. Kết
quả này cao hơn nhiều so với dự tính của ðào Thế Tuấn năm 1969, muốn ñạt
ñược 1 tấn thóc cần 22,3 kg N trong vụ chiêm và 22,6 kg N trong vụ mùa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Theo GS-TS Mai Văn Quyền tổng kết kinh nghiệm trên 60 thí nghiệm
khác nhau thực tiễn ở 40 nước có khí hậu khác nhau ñã cho thấy: Nếu ñạt
năng suất 3 tấn thóc/ha, lúa lấy ñi hết 50kg N, 26kg P
2
0
5
, 80kg K
Cây lúa cũng như các loại cây trồng khác ñều có nhu cầu dinh dưỡng
ñể sinh trưởng và phát triển. Các nguyên tố dinh dưỡng như ñạm, lân, kali cần
thiết cho cây lúa trong toàn bộ ñời sống của nó, số lượng chênh lệch nhau
tương ñối nhiều tuỳ thuộc vào giống, ñất ñai, khí hậu, chế ñộ canh tác và cách
bón phân. Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của ñất là nhân tố quyết ñịnh
việc cần bón nguyên tố nào, số lượng bao nhiêu cho cây. Những năm gần ñây
do diện tích sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, các biện pháp canh tác chưa hợp
lý nên ñã dẫn ñến hiện tượng rửa trôi, xói mòn ñất làm giảm ñộ màu mỡ của
ñất nhanh chóng, ñặc biệt là ở vùng ñồi núi. Do vậy ñể ñảm bảo năng suất lúa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
cần phải hiểu rõ tính chất của ñất. Hiện nay nhờ thành tựu ứng dụng khoa học
công nghệ trong công tác chọn lọc và chọn tạo giống, cho nên các giống lúa
mới chịu thâm canh, năng suất cao hơn nên yêu cầu dinh dưỡng càng cao hơn.
Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa hay nói cách khác là các chất dinh
dưỡng cần thiết, không thể thiếu ñược ñối với sự sinh trưởng và phát triển của
lúa bao gồm: ñạm (N), lân (P), kali (K), vôi (Ca), sắt (Fe), ñồng (Cu), magiê
(Mg), mangan (Mn), molipñen, bo, silic, lưu huỳnh, các bon, oxy, hyñro. Tất
cả các chất trên ñây (trừ các bon, oxy, hyñro) phân bón ñều có thể cung cấp
ñược. Có nhiều chất dinh dưỡng khoáng mà cây lúa cần, nhưng 3 yếu tố dinh
dưỡng mà cây lúa cần với lượng lớn là: ñạm, lân, kali là những yếu tố cần
thiết cho những quá trình sống diễn ra trong cây lúa. Các nguyên tố khoáng
còn lại, cây lúa cần với lượng rất ít và hầu như ñã có sẵn ở trong ñất, nếu
thiếu thì tuỳ theo ñiều kiện cụ thể mà bón bổ sung.
Phân bón có vai trò tối quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát
triển của cây lúa, nó cần thiết cho suốt quá trình phát triển, từ giai ñoạn mạ
cho ñến lúc thu hoạch. Cùng với các yếu tố năng lượng khác, phân bón cung
cấp cho cây là nguồn nguyên liệu ñể tái tạo ra các chất dinh dưỡng như: tinh
Theo kết quả nghiên cứu của Bali A.S trong 3 năm 2001, 2002, 2003
thì giống lúa lai KHR2 ñược bón 150kg N + 80kg P
2
O
5
+62kg K
2
O cho năng
suất cao nhất 6.26 tấn/ha trên loại ñất pha cát ở Jamu. Còn theo kết quả
nghiên cứu của Lal Meena Samth và cộng sự năm 2003 thì với mức phân bón
200kg N/ha và 62,3kg K
2
O làm tăng ñáng kể số nhánh, tích luỹ chất khô,
năng suất sinh vật học và năng suất hạt của lúa lai. Bón ñạm làm cho năng
suất lúa lai XI 723 cao hơn lúa thuần 17-20% [27]
Năng suất của bất kỳ cây trồng nào cũng là kết quả của hoạt ñộng
quang hợp và lượng dinh dưỡng hấp thu. Kết quả nghiên cứu lúa lai của Ấn
ðộ năm 2000 trên nền phân bón 120 kg N + 60kg P
2
O
5
+45 kg K
2
O cho thấy:
Giống TNRH 16 có lượng chất khô tích luỹ cao nhất (1.164 g/m
2
), năng suất
hạt ñạt 6.470 kg/ha và ưu thế lai 28% thấp hơn là giống DRRH 1 tương ứng là
1.089 g/m
2
ñiểm năng suất lúa thuần cao hơn. Giống lai PHB 71 cho biểu hiện cao nhất
về hiệu quả sử dụng ñạm, hiệu quả sinh lý, chỉ số thu hoạch. Các giống lai có
chỉ số diện tích lá, tổng số hạt/bông, số hạt chắc/bông cao hơn lúa thuần.
Mitsui (1973) khi nghiên cứu ảnh hưởng của ñạm ñến hoạt ñộng sinh lý
của lúa ñã kết luận: Sau khi bón ñạm cường ñộ quang hợp, cường ñộ hô hấp
và hàm lượng diệp lục tăng lên, nhịp ñộ quang hợp, hô hấp không khác nhau
nhiều nhưng cường ñộ quang hợp tăng mạnh hơn cường ñộ hô hấp 10 lần vì
thế làm tăng tích luỹ chất khô (Nguyễn Thị Lan và cộng sự, 2007) [11].
Tìm hiểu hiệu suất phân ñạm ñối với lúa Iruka (1963) cho thấy: Bón
ñạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúc lúa ñẻ nhánh, sau
ñó giảm dần, với liều lượng thấp thì bón vào lúc ñẻ nhánh và trước trỗ 10
ngày có hiệu quả cao (Yoshida, 1985 [20]). Năm 1973, Xinixura và Chiba ñã
thí nghiệm khá công phu là bón ñạm theo 9 cách tương ứng với các giai ñoạn
sinh trưởng, phát triển và mỗi lần bón với 7 mức ñạm khác nhau, hai tác giả
trên ñã có những kết luận:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
- Hiệu suất của ñạm (kể cả rơm, rạ và thóc) cao khi lượng ñạm bón cây
lúa ít.
- Có 2 ñỉnh về hiệu suất, ñỉnh thứ nhất xuất hiện ở giai ñoạn lúa ñẻ
nhánh, ñỉnh thứ hai xuất hiện ở 19 ñến 9 ngày trước trỗ, nếu lượng ñạm nhiều
thì không có ñỉnh thứ hai.
Hai tác giả ñã ñề nghị: Nếu hàm lượng ít sẽ bón vào 20 ngày trước trỗ,
khi lượng ñạm trung bình bón 2 lần lúc lúa con gái và 20 ngày trước trỗ bông,
khi lượng ñạm nhiều bón vào lúc lúa con gái [20].
Kết quả nghiên cứu hiệu suất từng phần của lân ñối với việc tạo thành
hạt thóc của Kamura và Ishizaka năm 1996 cho thấy: Thời kỳ lân có hiệu suất
O
5
/ha và tập trung bón lót [30].
2.1.4. Một số kết quả nghiên cứu phân bón ñối với lúa ở trong nước.
2.1.4.1. ðối với phân ñạm:
* Vai trò của phân ñạm ñối với cây lúa:
Khi nghiên cứu về vai trò của ñạm ñối với cây trồng nói chung, với
cây lúa nói riêng, nhiều tác giả ñã chỉ rõ: ðạm tham gia cấu tạo nên cơ thể
thực vật, ñạm có trong protêin, ñạm ñiều tiết các hoạt ñộng sống của cây,
tham gia vào các chất kích thích sinh trưởng các Xytokinin, Vitamin. ðạm
có hoạt tính sinh học cao, làm tăng hay giảm các hoạt ñộng sinh lý của cây.
Người ta còn thấy ñạm có trong các enzim xúc tiến các quá trình biến ñổi
sinh hoá trong cơ thể cây. ðặc biệt ñạm có mặt trong diệp lục tố, vì thế lúa
ñược bón ñạm sẽ khác hẳn như: Lá to, dài, xanh, quang hợp tốt, ñẻ nhiều.
Nếu thiếu ñạm là vàng, nhỏ, ñẻ ít, bông nhỏ, nhưng nếu quá nhiều ñạm lúa
sẽ lốp ñổ, sâu bệnh nhiều, hạt lép, quả không sáng [13].
Theo Yoshida (1985) ñã nói: ðạm là nguyên tố quan trọng ñối với lúa,
nếu như không bón ñạm thì ở ñâu cũng thiếu ñạm. ðiều này rất phù hợp với
thực tiễn ở Việt Nam.
Theo Bùi Huy ðáp thì ñạm là dinh dưỡng chủ yếu của lúa, nó ảnh
hưởng nhiều ñến số thu hoạch vì chỉ khi có ñủ ñạm các chất khác mới phát
huy tác dụng.
Kết quả nghiên cứu nhiều năm (1985-1994) của Viện lúa ðồng bằng
sông Cửu Long. Kết quả này một lần nữa chứng minh rằng: Trên ñất phù sa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
ñược bồi hàng năm có bón 60 P
2
ñạm sẽ làm tăng số hạt lép và tạo nhiều chồi con. Nếu không ñủ lượng ñạm
thì cây lúa sinh trưởng, phát triển kém cũng không thể cho năng suất cao [7].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
Cần chú ý rằng lượng phân ñạm bón cho cây lúa chỉ ñược cây hấp thu
khoảng 40%, lượng 60% còn lại thì 40% bị mất ñi do bốc hơi, rửa trôi… và
20% còn lại thì lưu giữ trong ñất có thể một phần ñược vụ tiếp theo sử dụng.
Vì vậy, phải có cách bón ñể sao cho cây lúa hấp thụ nhiều nhất bằng cách:
ðiều chỉnh lượng ñạm bón ở các mùa vụ khác nhau, ñối với các chân ñất,
giống lúa khác nhau và vào thời ñiểm nào cho thích hợp… Việc bón phân
ñạm ñúng lượng sẽ cho hiệu quả cao nhất. ðể sử dụng phân ñạm cho lúa một
cách có hiệu quả nhất cần áp dụng ñồng bộ các yếu tố: Lượng phân và mùa
vụ, lượng phân và giống, cách bón và thời ñiểm bón thì chắc chắn sẽ cho hiệu
quả cao nhất.
Lượng ñạm bón cho cây lúa phải thích hợp: Lượng phân bón thích hợp
phụ thuộc và mùa vụ gieo cấy, ñộ màu mỡ của ñất, tiềm năng năng suất của
giống lúa, giá cả phân bón, thời gian và cách bón phân. Ngoài việc phải tuân
thủ theo quy trình kỹ thuật của các giống còn phải quan sát, cân nhắc lượng
và thời ñiểm bón phân ñạm dựa vào chân ñất, thời tiết và màu sắc bộ lá lúa
(dùng bảng so màu lá lúa).
Bón phân ñúng giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa: Yêu cầu về ñạm của
cây lúa thay ñổi theo thời gian sinh trưởng. Cây lúa cần nhiều ñạm trong thời
kỳ ñẻ nhánh, nhất là thời kỳ ñẻ nhánh cực ñại. Khi kết thúc thời kỳ phân hoá
ñòng, hầu như cây lúa ñã hút trên 80% tổng lượng ñạm cho cả chu kỳ sinh
trưởng [5].
- Một trong những yếu tố quan trọng ñể tăng hiệu quả bón ñạm cho cây
lúa là cách bón, hay nói cách khác là bón phân ñạm như thế nào.
- Thời ñiểm thích hợp nhất ñể bón ñạm cho cây lúa là vào lúc cấy và
nhiều hơn ở vụ này [4].
2.1.4.2. ðối với phân kali:
* Vai trò của kali ñối với cây lúa:
Trong cây lúa tính theo chất khô, tỷ lệ kali nguyên chất (K
2
O) chiếm
khoảng 0,6 - 1,2% trong rơm rạ và khoảng 0,3 - 0,45% trong hạt gạo. Khác
với ñạm và lân, kali không tham gia vào thành phần bất kỳ hợp chất hữu cơ
nào mà chỉ tồn tại dưới dạng ion trong dịch bào và một phần nhỏ kết hợp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
với chất hữu cơ trong tế bào chất của cây lúa. Cũng như ñạm, lân và kali
chiếm tỷ lệ cao hơn tại các cơ quan non của cây lúa. Kali tồn tại dưới dạng
ion nên nhờ vậy mà kali có thể len lỏi vào giữa các bào quan, xúc tiến quá
trình vận chuyển dinh dưỡng, giúp cây tăng cường hô hấp. Kali còn giúp
thúc ñẩy tổng hợp protit, do vậy nó hạn chế việc tích lũy nitrat trong lá, hạn
chế tác hại của việc bón thừa ñạm cho lúa. Ngoài ra kali còn giúp bộ rễ
tăng khả năng hút nước và cây lúa không bị mất nước quá mức ngay cả
trong lúc gặp khô hạn. Kali làm tăng khả năng chống hạn và chống rét cho
cây lúa.
Cây lúa ñược bón ñầy ñủ kali sẽ phát triển cứng cáp, không bị ngã ñổ,
chịu hạn và chịu rét tốt. Cây lúa thiếu kali lá có màu lục tối, mép lá có màu
nâu hơi vàng. Thiếu kali nghiêm trọng trên ñỉnh lá có vết hoại từ màu nâu
tối trong khi các lá già phía dưới thường có vết bệnh tiêm lửa. Khi tỷ lệ
kali trong cây giảm xuống chỉ còn bằng 1/2 - 1/3 so với bình thường thì
mới thấy xuất hiện triệu trứng thiếu kali trên lá, cho nên khi triệu trứng
xuất hiện thì năng suất ñã giảm nên việc bón kali không thể bù ñắp ñược.
Do vậy không nên ñợi ñến lúc xuất hiện triệu trứng thiếu kali rồi mới bổ