BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------------
NGUYỄN THỊ HỒNG QUYỀN
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT
VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG BẮP CẢI
TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN 2014 -2015
TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGHỆ AN, 2015
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------------
NGUYỄN THỊ HỒNG QUYỀN
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT
VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG BẮP CẢI
TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN 2014 -2015
TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn đến bộ môn nghiên cứu Rau Hoa, bộ
môn nghiên cứu Đậu Đỗ, phòng Thí Nghiệm của Viện Khoa học kỹ thuật Nông
Nghiệp Bắc Trung Bộ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành việc nghiên cứu đề
tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè
đã luôn ủng hộ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Vinh, ngày 06 tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Hồng Quyền
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ii
MỤC LỤC………………………………………………………..…….……...……..iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………….….………………Vi
DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………..……………….Vii
DANH MỤC CÁC HÌNH…………………………………….…………………..Viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.............................................................2
4. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..........................................................4
1.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài............................................................................4
2.1.1. Giống thí nghiệm........................................................................................30
2.1.2. Phân bón thí nghiệm..................................................................................30
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu................................................................30
2.3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................30
2.4.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng của của các giống bắp cải ở các công thức
phân bón................................................................................................................32
2.4.3. Các đặc trưng hình thái bắp của các giống bắp cải...............................33
2.4.4. Đánh giá khả năng nhiễm sâu bệnh hại của các giống bắp cải ở các
công thức phân bón..............................................................................................34
2.4.5. Chỉ tiêu về năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất..........................35
2.4.6. Đánh giá chỉ tiêu chất lượng:....................................................................35
2.4.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón trên các giống
bắp cải....................................................................................................................35
2.5. Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc (theo quy trình của Bộ Nông
Nghiệp và phát triển nông thôn).........................................................................35
2.5.1.Vườn ưm......................................................................................................35
2.5.2. Làm đất.......................................................................................................36
2.5.3. Phương pháp bón phân.............................................................................36
2.5.4. Chăm sóc.....................................................................................................36
2.6. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................37
3.1. Đặc điểm hình thái các giống thí nghiệm trong vụ Đông Xuân 20142015 tại thành phố Vinh…………………………………………………..37
3.2. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến thời gian sinh trưởng của
các giống bắp cải trong vụ Đông Xuân 2014 – 2015 tại thành phố Vinh.......37
vi
3.3. Số lá ngoài của các giống bắp cải ở các mức phân bón qua các thời kỳ
sinh trưởng trong vụ Đông Xuân 2014- 2015 tại thành phố Vinh..................40
Bất dục đực
CT
Công thức
CTV
Cộng tác viên
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
ĐC
Đối chứng
FAO
Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc )
K2O
Kali
LSD
Chênh lệch nhỏ nhất
Thời kỳ
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm hình thái của các giống bắp cải thí
nghiệm…………37
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến thời gian sinh
trưởng của các giống bắp cải trong vụ Đông Xuân 2014-2015 tại thành
phố Vinh.....................................................................................................38
Bảng 3.3. Số lá ngoài của các giống bắp cải ở các mức phân bón qua
các thời kỳ sinh trưởng trong vụ Đông Xuân 2014-2015 tai thành phố
Vinh............................................................................................................41
Bảng 3.4. Kích thước lá ngoài ở các mức phân bón của các giống bắp
cải trong vụ Đông Xuân 2014-2015 tại thành phố Vinh........................44
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của các mức phân bón đến tăng trưởng đường
kính tán cây của các giống bắp cải trong vụ Đóng Xuân 2014-2015 tại
thành phố Vinh..........................................................................................46
Bảng 3.6. Sự tăng trưởng chiều cao bắp của các giống bắp cải ở các
mức phân trong vụ Đông Xuân tại thành phố Vinh..............................50
Bảng 3.7. Sâu bệnh hại chính trên các giống bắp cải ở các công thức
bón phân trong vụ Đông Xuân 2014-2015 tại TP Vinh.........................54
Bảng 3.8. Đặc trưng hình thái của các giống bắp cải ở các mức phân
bón trong vụ Đông Xuân 2014-2015 tại thành phố Vinh.......................57
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân bón đến các chỉ tiêu về lá lúc thu hoạch
của các giống bắp cải trong vụ Đông Xuân 2014-2015 tại thành phố
Vinh............................................................................................................59
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất
nguyên tố đa lượng, vi lượng cần thiết trong cấu tạo tế bào. Ngoài ra, rau còn là
loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, là mặt hàng xuât khẩu quan trọng
của nhiều nước trên thế giới. Rau rất đa dạng về chủng loại như rau ăn quả, rau
ăn củ, rau ăn lá ...
Bắp cải (Brassica oleracea ) là một loại rau thuộc họ thập tự, được sử dụng
hàng ngày trong bữa ăn bởi đây là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, giá trị sử
dụng lớn. Trong bắp cải các chứa 1 số loại vitamin khác nhau: vitamin C 28-70
mg/kg sản phẩm tươi, vitamin B1 0,65-2,4 mg/kg sản phẩm tươi, vitamin K 2040 mg/kg sản phẩm tươi, vitamin PP2 1-1,1mg/kg sản phẩm tươi. Ngoài ra còn
chứa nhiều đường, các chất khoáng như N, Ca, K, Fe, Mg… Thành phần các
acid amin của bắp cải cũng phong phú với các acid histidin, methionin, fenyl
alanin, tiroxin, triptophan. Nhân dân ta sử dụng bắp cải rất phổ biến, có thể ăn
tươi, qua chế biến thành nhiều thức ăn ngon, hợp khẩu vị. Bắp cải có thể sử dụng
cho chăn nuôi gia súc, gia cầm. Và khi nhu cầu xuất khẩu lên cao, chất lượng bắp
cải tốt thì nó cũng sẽ trở thành cây có giá trị xuất khẩu.
Trước đây ở nước ta bắp cải chỉ được trồng chủ yếu ở miền Bắc, Lâm Đồng,
một số tỉnh duyên hải miền Trung và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tuy
nhiên, những năm gần đây, diện tích bắp cải trong cả nước đều tăng. Diện tích và
sản lượng bắp cải không ngừng tăng nhưng năng suất tăng không đáng kể do
chưa chủ động được nguồn giống và đầu tư về mặt kỹ thuật.
Cũng như các loại cây trổng nông nghiệp nói chung thì việc bón phân cân
đối cho bắp cải là biện pháp mang lại giá trị kinh tế và môi trường. Nếu bón quá
ít thì sẽ không cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cây, cây còi cọc ảnh hưởng đến
khả năng sinh trưởng phát triển, không phát huy được tiềm năng về năng suất và
phẩm chất của giống. Việc bón phân cho bắp cải với liều lượng lớn sẽ cho năng
2
suất cao, nhưng nếu lạm dụng phân bón nhiều sẽ tạo ra sản phẩm rau không an
toàn gây độc hại cho người tiêu dùng. Vì vậy việc sử dụng phân bón cân đối, hợp
lý, đã góp phần to lớn vào việc tăng số lượng, chất lượng nông sản phẩm, tăng
4. Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và
chất lượng của một số giống bắp cải trên đất cát pha tại thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón
4
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Giống là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp vì nó quyết định đến
năng suất, chất lượng nông sản. Việc sử dụng các loại giống có tiềm năng năng
suất cao, chất lượng tốt, chống chịu cao là yêu cầu quan trọng trong sản xuất.
Tuy nhiên mỗi loại giống có một yêu cầu về sinh thái cũng như điều kiện canh
tác. Do đó để phát triển một loại cây trồng bất kỳ thì việc lựa chọn giống là yêu
cầu đầu tiên và quan trọng nhất.
Ở nước ta do điều kiện thời tiết không thuận lơi cho việc chọn tạo giống bắp
cải. Ngoài các giống bắp cải địa phương như bắp cải Phù Đổng, Lạng Sơn, Bắc
Hà và một số giống chịu nhiệt như CB1, CB26 thì những nghiên cứu về cây bắp
cải còn hạn chế. Các giống được người dân trồng phổ biến hiện nay đều là các
giống nhập nội, các giống nhập nội được trồng phổ biến ở Việt Nam như: giống
Kkcross, giống King 60, giống Green Nova, giống New Star, giống Head Star…
Mặc dù có nhiều giống bắp cải được nhập nội nhưng để chọn được giống phù
hợp với từng vùng sinh thái của địa phương là điều quan trọng.
Bên cạnh đó việc bón phân cân đối cho bắp cải cũng là vấn đề quan trọng
nhằm tạo ra năng suất cao, chất lượng tốt, hiệu quả kinh tế cao mà không làm ô
nhiễm môi trường xung quanh. Ngoài việc bón các loại phân hữu cơ được ủ hoai
mục đều tốt cho bắp cải thì việc bón phân vô cơ cũng phải cân đối để đem lại
năng suất và chất lượng cao cho bắp cải. Bón cân đối đạm - kali là một trong
dụng, được dùng làm thực phẩm cho mãi khi người La Mã và người Sterzen đến
châu Âu vào nước Anh.
Từ thế kỷ thứ X, cải bắp đã được trồng ở nước Nga, thế kỷ XII cải bắp được
trồng rộng rãi ở Tây Âu và được đưa đến Bắc Mỹ ở thế kỷ XVI [23]. Hiện nay
cải bắp được trồng ở hầu hết các vùng có khí hậu ôn hòa trên lục địa, nhiều nhất
như ở Châu Âu, châu Á, châu Mỹ. Ở Việt Nam, cải bắp cũng được trồng rất lâu
đời và có từ Bắc đến Nam.
6
1.2.2. Phân loại
Bắp cải được xếp theo phân loại thực vật như sau:
Giới (regnum): Plantea
Ngành (division): Magnoliophyta
Lớp (class): Magnoliopsida
Bộ (ordo): Brassicales
Họ (familia):Brassicaceae
Chi (genus): Brassica
Loài (species):B.oleracea
Nhóm (group):Capitata
Bắp cải (Brassica oleracea var. capitata L; n=9).
Vào thế kỷ XIX và XX người ta đã dựa vào sự phát sinh, phát triển giữa
dạng dại và dạng trồng trọt để phân loại nhưng tài liệu chưa hoàn chỉnh. Gần đây
tác giả Lizgunova tại viện thực vật toàn liên bang Nga dựa vào nguồn gốc địa lý
đã phân loại cải bắp thành 6 biến chủng: cải bắp, súp lơ, su hào, cải bắp lá nhăn,
cải bắp chùm và cải bắp xòe không cuốn.[23]
Lizgunova (1982) còn dựa vào đặc điểm hình thái học và đặc điểm sinh học
cũng như giới hạn các vùng phân bố của Brassica oler L. var. capitata để phân ra
ba nhóm: Cải bắp phương Đông (Orientalis), cải bắp Châu Âu (Europea) và cải
bắp Địa Trung Hải (Mediteranea). Theo các nhà khoa học nước ta, cải bắp nước
thôn, ước tính chiếm khoảng 9% trong tổng số thu nhập từ nông nghiệp bao gồm
cả trồng lúa.[6]. Giá trị sản xuất 1 ha rau gấp 2-3 lần so với 1 ha lúa. Theo Bùi
Thị Gia (2000), trồng cải bắp sẽ lãi khoảng 40 triệu đồng/1ha/năm [8]. Ngoài ra,
rau còn là cây dễ trồng xen, trồng gối vì vậy rau tạo điều kiện tận dụng đất đai,
nâng cao hệ số sử dụng đất [12]
Cải bắp là cây rau quan trọng trong vụ đông xuân ở miền Bắc nước ta, đặc
biệt là vùng ĐBSH [10] và là cây vụ đông trong công thức luân canh: Lúa xuânLúa mùa sớm-Cải bắp [22]. Ở vùng Đà Lạt (Lâm Đồng), có thể trồng cải bắp
nhiều vụ trong năm [10].
Sản xuất cải bắp nói riêng và trồng rau nói chung tạo thêm việc làm, tăng thu
nhập cho lao động nông thôn. Ngoài ra các sản phẩm từ cải bắp được sử dụng một
triệt để. Sản phẩm bắp được sử dụng cho con người và các lá ngoài của cải bắp
8
được dùng làm thức ăn cho chăn nuôi. Cải bắp và một số loại rau khác trồng ở
Lâm Đồng không những phục vụ cho tiêu thụ nội địa mà còn là mặt hàng xuất
khẩu sang các nước như Campuchia, Đài Loan, Trung Quốc, Singapore, Nhật..
1.3. Tình hình sản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều chủng loại rau được gieo trồng, diện tích
rau ngày càng gia tăng để đáp ứng nhu cầu về rau của người dân [3]. Nhìn chung
trên thế giới tình hình sản xuất rau tăng về diện tích và sản lượng
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới từ năm 2007-2012
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(1.000 ha)
18872,5
13,83
261185,3
2011
18842,8
14,09
265523,0
2012
18959,5
Năm
14,23
269852,3
(Nguồn: FAOSTAT, 2012)[44]
Qua Bảng 1.1 ta thấy: tình hình sản xuất rau trên thế giới từ năm 2007 đến
năm 2012 có xu hướng tăng về diện tích, năng suất và sản lượng
- Về diện tích: Diện tích trồng rau trên thế giới tăng lên nhanh chóng từ năm
2007 đến năm 2012. Năm 2007 diện tích rau trên thế giới là 17143,9 nghìn ha,
nhưng đến năm 2012 đã tăng lên đến 18959,5 nghìn ha. Trong thời gian 5 năm
(tấn/ha) (1.000 tấn) (1.000 ha)
Thế giới 18872,5 13,83
Châu Phi 2612,6 6,57
Châu Mỹ
611,5 11,61
Châu Á
14934,8 15,09
Châu Âu
677,5 16,19
Châu Úc
36,3 15,60
(tấn/ha)
261185,3 18842,8 14,09
17179,5 2525,5 7,05
7100,4
543,9 13,36
225369,5 15048,9 15,16
10968,9
687,1 17,03
566,4
37,2 14,49
Diện tích Năng suất
(1.000 tấn) (1.000 ha)
(tấn/ha)
suất rau của châu Á (15,09 tấn/ha), nhưng 2 năm sau thì năng suất rau châu Úc (năm
2012: 14,92 tấn/ha) đều thấp hơn năng suất rau của châu Á (15,31 tấn/ha đạt vào
năm 2012). Châu Phi có năng suất rau xu hướng tăng lên qua các năm, nhưng là
châu lục có năng suất rau thấp nhất (năm 2012: 7,2 tấn/ha) trên thế giới.
- Về sản lượng: sản lượng rau của châu Á đạt cao nhất so với các châu lục
10
trên thế giới và sản lượng cũng tăng lên qua các năm. Châu Á đạt được sản lượng
cao như vậy cũng nhờ có 2 quốc gia Trung Quốc (năm 2012: 160000,0 nghìn
tấn) và Ấn Độ (năm 2012: 28000,0 nghìn tấn) có sản lượng cao nhất và cao nhì
trên thế giới. Châu Úc (năm 2012: 567,7 nghìn tấn) có sản lượng rau thấp nhất so
với các châu lục trên thế giới.
Hiện nay sản lượng rau hàng năm chủ yếu tập trung ở một số nước như
Trung Quốc, Ấn Độ, Nigeria ... Trong số này Trung Quốc là nước có diện tích
trồng rau lớn nhất thế giới. Diện tích, năng suất, sản lượng rau của một số nước
trên thế giới được thể hện ở Bảng 1.3.
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng rau của một số nước trên thế giới
năm 2010 - 2012
Năm 2010
Năm 2011
Diện tích Năng suất
(1.000 ha)
(tấn/ha)
Sản lượng
158390,0
9650,0
16,58
160000,0
Ấn Độ
2332,0
13,60
31724,0
2083,0
13,22
27557,0
2100,0
13,33
28000,0
ViệtNam
6000,0
745,0
8,32
6200,0
Philipin
581,2
8,33
4842,20
580,00
8,27
4800,0
600,0
8,33
5000,0
Brazil
2766,5
120,0
23,33
28000,0
Thái Lan
128,1
8,56
1097,45
127,42
8,44
1076,2
130,0
8,65
1250,0
Pháp
11
1.3.2. Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
Khí hậu ở Việt Nam với các vùng sinh thái nông nghiệp tương đối đa dạng,
từ nhiệt đới, ôn đới, cận nhiệt đới ở miền Bắc đến khí hậu nhiệt đới ở miền Nam. Do
đó Việt Nam có khí hậu phù hợp để phát triển nhiều loại rau quanh năm.
Theo thống kê của FAO tình hình sản xuất rau của nước ta trong 5 năm gần
đây được thể hiện qua Bảng 1.4.
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam từ năm 2008-2012
Năm
2008
2009
2010
2011
2012
Diện tích (nghìn ha)
529,851
618,932
644,949
671,279
680,000
Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (nghìn tấn)
11,70
6.202,389
12,14
7.513,834
11,46
36.223
Năng suất (tấn/ha)
9,982
10,235
10,489
Sản lượng (tấn)
334.829
351.503
379.943
12
2014
35.175
11,152
392.267
(Nguồn: niên giám thống kê Nghệ An 2014)[11]
Diện tích trồng rau ở Nghệ An nhìn chung có xu hường tăng từ năm 2010
đến năm 2013. năm 2013 diện tích trồng rau cao nhất là 36.223 ha. Năng suất
trồng rau ngày một tăng, và cao nhất là năm 2014 với năng suất là 11,152 tấn/ha.
Nhưng nhìn chung năng suất trồng rau của Nghệ An thấp hơn năng suất rau của
cả nước (năm 2012 là 11,47 tấn/ha). Sản lượng rau của Nghệ An tăng nhanh
trong 5 năm qua. Sau 5 năm sản lượng tăng 57.438 tấn.
1.4. Một số kết quả nghiên cứu về giống bắp cải trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống bắp cải trên thế giới
trong khi ở nhiệt độ cao 17oC cây bất thụ một phần hoặc hoàn toàn [33].
Từ đó hàng loạt khả năng sử dụng bất dục đực trong tạo giống lai. Duy trì
và nhân giống dòng BDĐ vô tính, có thể thực hiện bằng cách cắt chồi để cây lên
mầm hoặc nhân bằng nuôi cấy invitro. Tuy nhiên phương pháp này tốn công và
giá thành cao. Theo Yasunobu Ohkawa và Toshio Shiga (1981) thì trong tương
lai gần người ta sẽ dùng BDĐ để sản xuất hạt lai thay cho việc dùng tính tự bất
hợp, không cần các gen phục hồi hữu thụ để duy trì bố mẹ mà sẽ dùng các tổ
chức sinh dưỡng (nhân vô tính) của cây F1 và như vậy việc sản xuất hạt lai bằng
dòng BDĐ sẽ đơn giản hơn nhiều [33].
Hiện nay, các nước chủ yếu tập chung nghiên cứu chọn tạo giống cải bắp
dùng phục vụ nhu cầu ăn tươi, làm xalát. Kết quả bước đầu tạo được các giống
cải bắp tím: Kaliboss (dạng trái đào) gieo vụ xuân thu hoạch vụ hè; giống cải bắp
trắng Sherwood F1: thuộc loại giống cải bắp tròn, lá màu xanh đậm, ngọt thích
hợp làm xa lát, bắp nhỏ 1kg...
Tại Viện Nghiên cứu nông nghiệp của Ấn Độ đã chọn tạo ra giống cải bắp
KCH-5, năng suất vượt 40% so với các giống cải bắp hiện có ở Ấn Độ, hiện đang
đợi AICT công nhận. Giống này có thể đạt 35tấn/ha trong khi các giống thông
thường chỉ đạt khoảng 25tấn/ha. Giống này trồng thích hợp trong điều kiện mát
mẻ 12-20oC [28].
Năm 2006, giống cải bắp chuyển gen Bt đã được trồng thử nghiệm trên
đồng ruộng Newdilân. Giống cải bắp được chuyển gen Bt đều có khả năng tiêu
diệt sâu bướm caterpilar gây hại trên cải bắp mà không cần phải sử dụng đến
thuốc trừ sâu tổng hợp [28]
14
Khi nghiên cứu 17 giống cải bắp Trung Quốc tại AVRDC ở 3 thời vụ, nóng
khô (gieo trồng tháng 9,10), nóng ẩm (tháng 7), lạnh khô (tháng 2). Kết quả cho
thấy các giống Wan-chuan, Nylon baitsai (Gung-nung), Black dragon tsai (F1),
Nylon baitsai (Guo-shuei-lu) và Fiberless bai-tsai là những giống có triển vọng
suất thấp nhất 24 tấn/ha và TGST ngắn nhất (54 ngày); giống Drumhead TGST dài
nhất (98 ngày) và đường kính bắp lớn nhất 23cm. Năm 2000 tiếp tục khảo nghiệm
6 giống mới và Golden Acre. Kết quả giống Fresco F1 cho năng suất cao nhất 127
tấn/ha, tiếp đến là Mentor 115 tấn/ha và Golden Acre 110 tấn/ha. Đường kính bắp
của các giống xung quanh 16,17 cm, trừ 2 giống Marmande (11cm) và Glory of
Enkhuizen (12cm) [29].
Khi nghiên cứu 8 giống cải bắp chịu nhiệt, trong đó KKCross và Shiafong
#1 là ĐC, gieo trồng ở 3 thời vụ (vụ 1 gieo 17/4 trồng 11/5, vụ 2 gieo 15/5 trồng
7/6, vụ 3 gieo 15/6 trồng 5/7) năm 2000 tại AVRDC kết quả cho thấy. Các giống
VN10, Heat Toler và NV01 có năng suất cao hơn đối chứng ở mức có ý nghĩa
0,05 (cao hơn đối chứng 2-7 tấn/ha). TGST của chúng lần lượt là 65,67 và 71
ngày. Trong 3 vụ gieo trồng, TGST của các giống có xu hướng tăng dần từ vụ 1
đến vụ 3. Năng suất của các giống ở vụ 1 cao nhất và thấp nhất ở vụ 2 [28].
1.4.2. Một số kết quả nghiên cứu về giống bắp cải ở Việt Nam.
Bắp cải có nguồn gốc từ châu Âu, là cây 2 năm, yêu cầu khắt khe về điều
kiện nhiệt độ và ánh sáng để qua giai đoạn xuân hóa, trong khi nước ta nhất là
vùng ĐBSH không đảm bảo được 2 điều kiện này nên chọn tạo và nhân giống cải
bắp gặp rất nhiều khó khăn. Công tác nghiên cứu cải bắp chỉ mới dừng lại ở việc
chọn lọc thuần hóa một số giống địa phương, nhập nội một số dòng giống tốt về
khảo nghiệm đưa vào sản xuất. Các giống bắp cải đang trồng ở nước ta hiện nay
chủ yếu được nhập khẩu từ một số nước như: Nhật Bản, Ấn Độ,Trung Quốc các
nước thuộc Liên Xô cũ và mới đây còn nhập khẩu giống bắp cải từ Hàn Quốc.
Bắp cải được trồng trên địa bàn cả nước, đối với bắp cải vụ Đông Xuân sớm thì
chủ yếu tại các vùng Đà Lạt- Lâm Đồng, Mộc Châu- Sơn La, Sa Pa- Lào Cai.
Các giống phổ biến được trồng ở nước ta hiện nay bao gồm:
- Giống cải bắp Hà Nội: Là giống cải bắp thích hợp gieo trồng vụ sớm,
TGST 125-137 ngày. Thân ngoài cao, lá hình trứng, khối lượng thân lá ngoài