ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN HỢP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA
TẺ RÂU TẠI PHONG THỔ - LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN -2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN HỢP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA
TẺ RÂU TẠI PHONG THỔ - LAI CHÂU
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Bích Thảo
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ iii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT ............................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................ vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục đích, yêu cầu ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 3
1.2. Những nghiên cứu về phân bón đối với cây lúa ...................................... 3
1.2.1. Vai trò của phân bón đối với cây lúa .............................................. 3
1.2.2. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa ..................................................... 5
1.2.3. Một số kết quả nghiên cứu về việc sử dụng phân bón đối với
lúa trên thế giới .......................................................................................... 6
1.2.4. Một số kết quả nghiên cứu phân bón đối với lúa ở trong nước ...... 7
1.3. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy và số dảnh cấy ..................... 13
1.3.1. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy ..................................... 14
1.3.2. Nghiên cứu về số dảnh cấy trên khóm .......................................... 16
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 17
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 17
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................... 17
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 17
2.1.3. Thời gian nghiên cứu..................................................................... 17
2.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 17
v
2.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 18
2.3.1. Bố trí thí nghiệm............................................................................ 18
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sự
tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Tẻ Râu.............. 26
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến
động thái đẻ nhánh của giống lúa Tẻ Râu ........................ 27
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến
động thái ra lá của giống lúa Tẻ Râu ................................ 29
Bảng 3.4a. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến khối
lượng tích lũy chất khô trong vụ mùa 2014...................... 31
Bảng 3.4b. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến khối
lượng tích lũy chất khô trong vụ xuân 2015 ..................... 32
Bảng 3.5a. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến chỉ số
diện tích lá (LAI) của giống Tẻ Râu trong vụ mùa 2014 ...... 34
Bảng 3.5b. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến chỉ số
diện tích lá (LAI) của giống Tẻ Râu trong vụ xuân 2015 ..... 35
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến mức độ
nhiễm một số sâu bệnh hại chính...................................... 36
Bảng 3.7a. Ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống
Lúa Tẻ râu trong vụ mùa 2014 ......................................... 38
Bảng 3.7b. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống lúa Tẻ râu
trong vụ xuân 2015 ........................................................... 40
Bảng 3.8a. Hạch toán kinh tế cho các mức phân bón vụ mùa
năm 2014 ...................................................................... 42
Bảng 3.8b. Hạch toán kinh tế cho các mức phân bón vụ xuân
năm 2015 ...................................................................... 43
Bảng 3.1.
gây ảnh hưởng xấu tới đất canh tác.
2
Để góp phần thực hiện tốt mục tiêu trên, được sự đồng ý của Phòng
Quản lý đào tạo sau đại học và dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Thị Bích
Thảo, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và
phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Tẻ râu tại
Phong Thổ - Lai Châu”.
2. Mục đích, yêu cầu
2.1. Mục đích
Nghiên cứu tìm ra lượng phân bón và mật độ cấy thích hợp cho giống
lúa Tẻ râu tại địa phương đạt năng suất, chất lượng cao trong điều kiện sinh
thái tại Phong Thổ - Lai Châu.
2.2. Yêu cầu
- Xác định ảnh hưởng của mật độ và phân bón tới các chỉ tiêu sinh
trưởng, phát triển của giống lúa chất lượng cao Tẻ râu.
- Xác định ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến một số chỉ tiêu sinh
lý của giống lúa chất lượng cao Tẻ râu.
- Xác định ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến khả năng chống chịu
một số loài sâu bệnh hại chính của giống lúa chất lượng cao Tẻ râu.
- Xác định ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các chỉ tiêu cấu
thành năng suất và năng suất của giống lúa chất lượng cao Tẻ râu.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Bổ sung cơ sở khoa học về xác định mật độ và mức bón phân hợp lý
cho lúa Tẻ râu.
- Góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất lúa Tẻ râu theo hướng
hàng hóa.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.2. Những nghiên cứu về phân bón đối với cây lúa
1.2.1. Vai trò của phân bón đối với cây lúa
Bất kỳ lúa nước hay lúa trồng trên cạn muốn có năng suất cao đều cần
nguồn dinh dưỡng rất lớn. Bón phân là một trong những biện pháp kỹ thuật
được thực hiện khá phổ biến, thường mang lại hiệu quả lớn nhưng cũng
chiếm phần khá cao trong chi phí của sản xuất nông nghiệp. Cây trồng có yêu
4
cầu với các chất dinh dưỡng ở những lượng và tỷ lệ nhất định, nếu thiếu một
chất dinh dưỡng nào đó cây sinh trưởng phát triển kém, ngay cả khi các chất
dinh dưõng khác dư thừa. Do đó cần bón hợp lý để đạt năng suất và hiệu quả
kinh tế cao nhất.
Bón phân hợp lý và sử dụng phân bón thích hợp bón cho cây đảm bảo
tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao nhất, không để lại các hậu
quả tiêu cực lên nông sản và môi trường sinh thái. Bón phân hợp lý là thực
hiện 5 đúng: bón đúng loại phân; bón đúng lúc; bón đúng đối tượng; bón đúng
thời tiết, mùa vụ; bón đúng cách [3], [4].
Theo Mai Văn Quyền tổng kết kinh nghiệm trên 60 thí nghiệm khác
nhau thực tiễn ở 40 nước có khí hậu khác nhau đã cho thấy: Nếu đạt năng suất
3 tấn thóc/ha, lúa lấy đi hết 50kg N, 26kg P205, 80kg K20, 100kg Ca, 6kg Mg,
5kg S. Và nếu ruộng lúa đạt năng suất 6 tấn/ha thì lượng dinh dưỡng cây lúa
lấy đi là 100kg N, 50kg P205, 160kg K20, 19kg Ca, 12kg Mg, 10kg S (Nguồn
do FIAC do FAO Rome dẫn trong Fertilizes and Their use lần thứ 5, lấy trung
bình cứ tạo 1 tấn thóc lúa lấy đi hết 17kg N, 8kg P205, 27kg K20, 3kg CaO,
2kg Mg, 1,7kg S.
Những số liệu này cho thấy cây lúa cần dinh dưỡng mới tạo được năng
suất cao. Nhiều năm trước đây nông dân Việt Nam chỉ trồng các giống lúa địa
phương, cây cao, kém chịu phân, thời gian sinh trưởng dài, năng suất chỉ đạt
được từ 1-3 tấn/ha nên nhu cầu cung cấp thêm chất dinh dưỡng từ các nguồn
đất đai, khí hậu cụ thể.
Tuy nhiên, không phải cứ bón bao nhiêu phân bón trong đất là cây lúa
hút hết được, trong thực tế, cây lúa chỉ hút được khoảng 2/3 - 3/4 lượng phân
bón, còn lại bị rửa trôi theo nước, bốc hơi và tồn dư trong đất [19].
6
1.2.3. Một số kết quả nghiên cứu về việc sử dụng phân bón đối với lúa trên
thế giới
Kết quả nghiên cứu lúa lai của Ấn Độ năm 2000 trên nền phân bón 120
kg N + 60kg P2O5 +45 kg K2O cho thấy: Giống TNRH 16 có lượng chất khô
tích luỹ cao nhất (1.164 g/m2), năng suất hạt đạt 6.470 kg/ha và ưu thế lai
28% thấp hơn là giống DRRH 1 tương ứng là 1.089 g/m2, 5.750 kg/ha và
19,5%. Lượng chất khô tích lũy ở các bộ phận trên lá là khác nhau: 14,35% ở
rễ, 9,34% ở lá, 31,2% ở thân và 45% ở bông. Giống TNRH 16 hấp thu lượng
dinh dưỡng đạm, lân, kali cao nhất tương ứng là 144, 21, 126 kg/ha, còn
giống DNRH1 hấp thu được ít hơn tương ứng là 134, 20, 97 [22].
Ớ Pakistan, lúa là cây lương thực quan trọng, thí nghiệm đồng ruộng
của người nông dân năm 2005 - 2007 cho thấy: Trên nền 85kg P2O5 + 62kg
K2O các mức đạm bón khác nhau đã ảnh hưởng đáng kể đến năng suất lúa
thuần. Năng suất lúa cao nhất đạt ở mức bón đạm 85kg N/ha là 4,02 tấn/ha,
mức bón 115kg N/ha cho năng suất thấp hơn là 3,88 tấn/ha. Năng suất lúa
giảm khi lượng đạm bón ít hơn 85kg N/ha và nhiều hơn 115kg N/ha [23].
Mitsui (1973) khi nghiên cứu ảnh hưởng của đạm đến hoạt động sinh lý
của lúa đã kết luận: Sau khi bón đạm cường độ quang hợp, cường độ hô hấp
và hàm lượng diệp lục tăng lên, nhịp độ quang hợp, hô hấp không khác nhau
nhiều nhưng cường độ quang hợp tăng mạnh hơn cường độ hô hấp 10 lần vì
thế làm tăng tích luỹ chất khô (Nguyễn Thị Lan và cộng sự, 2007) [11].
Tìm hiểu hiệu suất phân đạm đối với lúa Iruka (1963) cho thấy: Bón
đạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúc lúa đẻ nhánh, sau
Nhu cầu về đạm của cây lúa ở từng mùa vụ là khác nhau nên việc sử
dụng phân đạm cũng khác nhau.
Ở vụ mùa: Cây lúa cao, bộ lá rậm rạp, che khuất lẫn nhau nên việc tạo
chất dinh dưỡng trong lá bị giảm. Vào mùa mưa, nguồn năng lượng ánh sáng ở
bên trên và trong ruộng lúa thấp nên hầu như cây lúa không dùng hết lượng phân
bón để tạo hạt. Hơn nữa, mưa nhiều trong vụ mùa cũng là nguồn bổ sung phân
bón, phân đạm cho cây lúa, vụ mùa nên bón lượng phân bón vừa phải [21].
Ở vụ chiêm xuân: Cây lúa thấp và ít nhánh, năng lượng ánh sáng nhiều
hơn vụ mùa. Ngoài việc trong vụ xuân có thể cấy dày hơn thì việc bón lượng
phân đạm trong vụ xuân sẽ làm tăng được số nhánh đẻ, diện tích bộ lá cao sẽ
tạo cho tốc độ tạo chất dinh dưỡng của cây lúa cao và hiệu quả hơn, số nhánh
đẻ thêm do bón đạm cũng thường hữu hiệu vì ít bị che rợp. Như vậy nên bón
nhiều, tăng lượng đạm cũng như các loại phân bón khác cho cây lúa vụ xuân,
nhưng vẫn phải lưu ý đến hiệu suất để cân nhắc lượng đạm bón cho lúa.
Việc bón phân đúng lượng sẽ cho hiệu quả và thu nhập cao nhất, với bất
kỳ mùa vụ nào cũng cân nhắc lượng đạm bón cho lúa sao cho vừa đủ lượng.
Lượng đạm vừa đủ trong đất làm tăng diện tích lá, số chồi, làm tăng năng suất
lúa. Quá nhiều phân đạm trong đất sẽ làm cây tăng trưởng mạnh, cây bị ngã
9
đo do nhận được ít ánh sáng, còn ở thời kỳ sinh sản, bón quá nhiều đạm sẽ
làm tăng số hạt lép và tạo nhiều chồi con. Nếu không đủ lượng đạm thì cây
lúa sinh trưởng, phát triển kém cũng không thể cho năng suất cao [7].
Cần chú ý rằng lượng phân đạm bón cho cây lúa chỉ được cây hấp thu
khoảng 40%, lượng 60% còn lại thì 40% bị mất đi do bốc hơi, rửa trôi và 20%
còn lại thì lưu giữ trong đất có thể một phần được vụ tiếp theo sử dụng. Vì vậy,
phải có cách bón để sao cho cây lúa hấp thụ nhiều nhất bằng cách: Điều chỉnh
lượng đạm bón ở các mùa vụ khác nhau, đối với các chân đất, giống lúa khác
nhau và vào thời điểm nào cho thích hợp. Việc bón phân đạm đúng lượng sẽ
cả nước, ánh sáng, không gian chứa khí là điều kiện để sâu bệnh phát sinh,
phát triển. Cần phải làm cỏ trong vòng 30 ngày sau khi cấy, nếu không làm cỏ
ngay trong giai đoạn này thì năng suất lúa sẽ giảm rõ rệt [11].
Một điểm chú ý khác là khi bón thúc phân đạm là không nên bón khi lá
lúa còn ướt bởi phân đạm sẽ dính lại trên lá ướt và với liều lượng nhiều có thể
gây cháy lá; phân đạm đã hoà tan vào những giọt nước trên lá lúa sẽ bị mất
vào không khí khi các giọt nước đó bốc hơi, khô đi. Cũng không nên bón thúc
phân đạm nếu như thấy có mưa to vì đạm vừa bón sẽ bị rửa trôi đi mất [11].
Các loại phân khác chỉ phát huy hiệu lực khi cây trồng được bón đủ
đạm. Nếu bón thừa đạm tương đối hay không cân đối với các nguyên tố dinh
dưỡng khác cây lúa bị sâu bệnh, lốp đổ, năng suất giảm nhiều hơn ở vụ đó [3].
1.2.4.2. Đối với phân kali:
* Vai trò của kali đối với cây lúa:
Trong cây lúa tính theo chất khô, tỷ lệ kali nguyên chất (K2O) chiếm
khoảng 0,6 - 1,2% trong rơm rạ và khoảng 0,3 - 0,45% trong hạt gạo. Khác
với đạm và lân, kali không tham gia vào thành phần bất kỳ hợp chất hữu cơ
nào mà chỉ tồn tại dưới dạng ion trong dịch bào và một phần nhỏ kết hợp với
chất hữu cơ trong tế bào chất của cây lúa. Cũng như đạm, lân và kali chiếm tỷ
11
lệ cao hơn tại các cơ quan non của cây lúa. Kali tồn tại dưới dạng ion nên nhờ
vậy mà kali có thể len lỏi vào giữa các bào quan, xúc tiến quá trình vận
chuyển dinh dưỡng, giúp cây tăng cường hô hấp. Kali còn giúp thúc đẩy tổng
hợp protit, do vậy nó hạn chế việc tích lũy nitrat trong lá, hạn chế tác hại của
việc bón thừa đạm cho lúa. Ngoài ra kali còn giúp bộ rễ tăng khả năng hút
nước và cây lúa không bị mất nước quá mức ngay cả trong lúc gặp khô hạn.
Kali làm tăng khả năng chống hạn và chống rét cho cây lúa [1].
Cây lúa được bón đầy đủ kali sẽ phát triển cứng cáp, không bị ngã đổ,
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................ vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục đích, yêu cầu ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 3
1.2. Những nghiên cứu về phân bón đối với cây lúa ...................................... 3
1.2.1. Vai trò của phân bón đối với cây lúa .............................................. 3
1.2.2. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa ..................................................... 5
1.2.3. Một số kết quả nghiên cứu về việc sử dụng phân bón đối với
lúa trên thế giới .......................................................................................... 6
1.2.4. Một số kết quả nghiên cứu phân bón đối với lúa ở trong nước ...... 7
1.3. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy và số dảnh cấy ..................... 13
1.3.1. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy ..................................... 14
1.3.2. Nghiên cứu về số dảnh cấy trên khóm .......................................... 16
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 17
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 17
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................... 17
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 17
2.1.3. Thời gian nghiên cứu..................................................................... 17
2.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 17
13
0,8kg thóc/1kg kali. Hiện nay hiệu lực phân kali bón cao hơn trước, với lúa
trên đất bạc màu, hiệu quả cao nhất đạt 8,1- 21kg thóc/kg K2O. Trên đất bạc
màu, trữ lượng kali trong đất ít, do vậy cần phải cung cấp phân kali từ phân
bón thì lúa mới có đủ dinh dưỡng kali, đồng thời cây lúa cũng hút đạm dễ
dàng hơn. Hiệu suất của phân kali trên đất phù sa sông Hồng chỉ đạt 1,0 2,5kg thóc/1kg phân kali, trong khi đó nếu trên đất bạc màu hay đất cát ven
khối lượng hạt là hai yếu tố mang tính di truyền nghiêm ngặt của giống,
muốn thay đổi các yếu tố này cần phải phát huy tích cực khả năng và kết
hợp hài hoà giữa 3 yếu tố trên trong đó yếu tố số bông trên một đơn vị diện
tích là yếu tố mà người sản xuất có thể chủ động điều chỉnh tương đối dễ.
Căn cứ vào tiềm năng cho năng suất của giống, tiềm năng đất đai, khả năng
thâm canh của người sản xuất và vụ gieo cấy trong năm để định ra số bông
cần đạt một cách hợp lý. Những yếu tố quyết định số bông bao gồm: mật độ
cấy và số dảnh cấy/khóm [13].
1.3.1. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy
Mật độ cấy là số cây, số khóm được trồng cấy trên một đơn vị diện tích
(Nguyễn Văn Hoan, 2003 [8]). Với lúa cấy mật độ được tính bằng số
khóm/m2, còn với lúa gieo thẳng thì mật độ được tính bằng số hạt mọc/m2.
Mật độ cấy là một biện pháp kỹ thuật quan trọng, nó phụ thuộc điều
kiện tự nhiên, dinh dưỡng, đặc điểm của giống... Việc bố trí mật độ hợp lý
nhằm phân bố hợp lý đơn vị diện tích lá/đơn vị diện tích đất, tận dụng nguồn
năng lượng ánh sáng mặt trời, hạn chế sâu bệnh gây hại tạo ra cấu trúc quần
thể với số lượng bông, số hạt hợp lý, đạt được số hạt nhiều, hạt to và chắc
đồng nghĩa với năng suất đạt tối đa. Trên cùng một diện tích nếu cấy với mật
độ quá dày thì không những tốn công mà còn giảm năng suất nghiêm trọng.
Tuy nhiên nếu cấy thưa quá với những giống lúa có thời gian sinh trưởng
ngắn sẽ rất khó đạt được số bông tối ưu. Nếu bố trí mật độ hợp lý sẽ tiết kiệm
được hạt giống, công lao động và các chi phí khác góp phần nâng cao hiệu
quả kinh tế trong sản xuất lúa.
15
Theo Nguyễn Văn Hoan thì tuỳ từng giống để chọn mật độ thích hợp vì
cần tính đến khoảng cách đủ rộng để làm hàng lúa thông thoáng, các khóm
lúa không chen nhau. Cách bố trí khóm lúa theo hình chữ nhật (hàng sông
rộng hơn hàng con) là phù hợp nhất vì như thế mật độ trồng được đảm bảo
hoặc quá nhiều dảnh trên khóm thì bông lúa sẽ nhỏ đi đáng kể, hạt có thể nhỏ
hơn và năng suất giảm. Số dảnh cấy trên khóm phụ thuộc số bông dự định
đạt/m2 trên cơ sở mật độ cấy đã xác định. Việc xác định số dảnh cấy trên khóm
cần đảm bảo dù ở mật độ nào, tuổi mạ bao nhiêu, sức sinh trưởng của giống mạnh
hay yếu thì vẫn đạt được số bông cần thiết, độ lớn của bông theo yêu cầu để đạt
được số lượng hạt thóc trên một đơn vị diện tích như mong muốn.
Số dảnh cấy phụ thuộc vào sức đẻ nhanh của giống, khi nghiên cứu số
dảnh cấy cho vụ xuân, Bùi Huy Đáp (1985) kết luận: trong điều kiện bình
thường không nên cấy nhiều dảnh. Cấy 2 - 3 dảnh thường có ưu thế hơn 5 - 6
dảnh, chỉ có mạ già đặc biệt mới tăng thêm số dảnh [4].
Cũng theo Bùi Huy Đáp (1985): cấy ít dảnh cho mỗi khóm (cấy 2 - 3
dảnh/khóm) thì lúa sẽ đẻ nhánh tốt hơn, có nhiều bông hơn và năng suất cũng
cao hơn. Nên cấy 3 - 4 dảnh/khóm, trong điều kiện bình thường thì nên cấy 25
- 30 khóm/m2, ruộng sâu và trong vụ mùa nên cấy dầy trên dưới 40 khóm/m2,
còn ruộng tốt và bón nhiều phân có thể cấy 1 - 2 dảnh/khóm.
Nguyễn Hữu Tề và cs (1997) thì giống nhiều bông nên cấy 200-250
dảnh cơ bản/m2, giống to bông cấy 180 - 200 dảnh/m2. Số dảnh cấy/khóm là 3
- 4 dảnh ở vụ mùa và 4 - 5 dảnh ở vụ chiêm xuân [13].
Nguyễn Thị Trâm [16] thì sử dụng mạ non để cấy (mạ chưa đẻ nhánh),
sau cấy lúa thường đẻ nhánh sớm hơn và nhanh. Ví dụ nếu cần đạt 9 bông
hữu hiệu trên khóm với mật độ 40 khóm/m2, cần (3- 4) dảnh, 1 dảnh đẻ 2
nhánh là đủ, nếu cấy dầy hơn thì số nhánh đẻ có thể tăng nhưng tỷ lệ hữu hiệu
giảm. Khi sử dụng mạ thâm canh, mạ đã đẻ (2 - 5 nhánh) thì số dảnh cấy phải
tính cả nhánh đẻ trên mạ. Loại mạ này già hơn 10 - 15 ngày so với mạ chưa
đẻ, vì vậy số dảnh cấy cần phải bằng số bông dự định hoặc ít nhất cũng phải
đạt trên 70% số bông dự định. Sau khi cấy các nhánh đẻ trên mạ sẽ tích luỹ ra
lá, lớn lên và thành bông. Thời gian đẻ nhánh hữu hiệu tập trung khoảng 8 10 ngày sau cấy. Vì vậy cấy mạ thâm canh cần có số dảnh cấy trên khóm
nhiều hơn cấy mạ non.