nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến sinh trưởng phát triển, năng suất giống ngô đường lai 10, vụ đông năm 2011 tại thị xã sơn tây, thành phố hà nội - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ Nệ̃I
KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ, PHÂN BÓN ĐẾN SINH
TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT GIỐNG NGễ ĐƯỜNG LAI 10,
VỤ ĐÔNG NĂM 2011 TẠI THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện : NINH THỊ THU PHƯƠNG
Lớp : KHCTB
Khóa : 53
Ngành : CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn : PGS.TS. NGUYỄN THẾ HÙNG
TS. Lấ QUí KHA
HÀ NỘI - 2012
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng, TS.
Lê Quý Kha, đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành đề tài
tốt nghiệp này.
Qua đõy tụi xin cám ơn cỏc cụ, chỳ tại Viện nghiên cứu ngô và
nghiên cứu sinh Phùng Huy Vinh đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành đề
tài tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã giúp đỡ động
viên khích lệ và tạo điều kiện thuận lơih để tôi hoàn thành đề tài này.
Vì thời gian và điều kiện có hạn nên khóa luận tốt nghiệp của tôi còn
nhiều thiếu sót. Tôi chân thành mong quý thầy cô cùng toàn thể các bạn góp ý
xây dựng để bài khóa luận của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 26 tháng 1 năm 2012
Sinh viên

ii
3.3.1 Quy trình thí nghiệm 18
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 19
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 22
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến thời gian sinh trưởng và
phát triển của giống ngô đường lai 10 22
4.1.1 Giai đoạn gieo đến trỗ cờ và tung phấn 24
4.1.2 Giai đoạn trỗ cờ, tung phấn, phun râu 25
4.1.3 Giai đoạn thụ phấn, thụ tinh đến thu hoạch 27
4.2. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến đặc điểm hình thái cây của
giống ngô đường lai 10 27
4.2.1 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến chiều cao cây cuối cùng 28
4.2.2 Chiều cao đóng bắp 31
4.2.3 Thế cây 32
4.3. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến số lá, diện tích lá và chỉ số
diện tích lá của giống ngô đường lai 10 32
4.3.1 Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến diện tích lá 36
4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến chỉ số LAI 37
4.4 Một số chỉ tiêu về bông cờ, khả năng tung phấn của giống ngô
đường Lai 10 38
4.5 Các chỉ tiêu về bắp 39
4.5.1 Độ che phủ lá bi 39
4.5.2 Độ dài bắp, độ dài hàng hạt, tỷ lệ đuôi chuột 40
4.5.3 Đường kính bắp 41
4.5.4 Trạng thái bắp 42
4.6 Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến khả năng chống chịu sâu
bệnh và chống đổ của cỏc dũng ngụ 42
iii
4.7 Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến phẩm chất của giống đường

(ngô nếp, ngô đường, ngô rau) trên nhiễm sắc thể 4
Bảng 2.2. Màu sắc hạt và lõi của một số dạng ngô đường 5
Bảng 2.3. Thang điểm đánh giá bắp ngô đường 7
Bảng 2.4. Diện tích và sản lượng ngô đường
trên thế giới giai đoạn 1975- 2008 14
Bảng 2.5. Xuất khẩu ngô đường (bắp tươi) trên thế giới và một số nước, 1979 –
2007 (nghìn tấn) 15
Bảng 3.1. Các nền phân bón, mức mật độ trong thí nghiệm 17
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các giai đoạn sinh trưởng của
giống ngô đường lai 10 22
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các đặc trưng hình thái của
giống ngô đường Lai 10 28
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến diện tích lá, chỉ số LAI và số
lỏ trờn cõy của giống ngô đường lai 10 sau trỗ 10 ngày 33
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu về bông cờ của giống ngô đường Lai 10 38
Bảng 4.5. Chỉ tiêu về bắp và các đặc trưng hình thái bắp của giống ngô đường
lai 10 41
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến khả năng chống chịu của
giống ngô đường Lai 10 42
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến phẩm chất 44
của giống ngô đường lai 10 44
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất lý thuyết của giống ngô đường Lai 10 47
Bảng 4.9. Năng suất bắp tươi và hiệu quả kinh tế ở liều lượng phân bón
khác nhau 51
vi
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngô là loại cây ngũ cốc quan trọng, có sản lượng đứng thứ ba sau lúa mì và
lúa gạo, giúp nuôi sống 1/3 dân số trên thế giới. Ngô được chia ra làm nhiều

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến sinh trưởng phát triển, năng suất giống
ngô đường lai 10, vụ Đông năm 2011 tại Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu ảnh hưởng của mật độ, khoảng cách trồng và lượng phân bón
đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất đối với ngô đường lai 10 ở
thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội.
- Lựa chọn được mật độ, khoảng cách và liều lượng phân bón thích hợp
làm cơ sở khuyến cáo quy trình canh tác.
2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn ngốc và lịch sử phát triển ngô đường trên thế giới
Theo tài liệu trên Wikipedia, cây ngô đường được phát hiện năm 1770
ở Pennsylvania. Năm 1779 lần đầu tiên cây ngô đường được nhắc đến bởi
những thổ dân da đỏ ở lưu vực sông Susquehanna. Sau đó ngô đường có tên
“Papoon Corn”. Đến năm 1821, một số công ty tư nhân đã chính thức công bố
tên một loạt các giống ngô đường. Vào năm 1880 ngô đường đã trở thành loại
thực phẩm yêu thích ở Hoa Kỳ. Trong cuốn sách “Hoa và Rau” xuất bản năm
1880, James Vick đã mô tả rất tỉ mỉ sự xuất hiện giống ngô đường
“Minnesota”. Giống “Stowlle
,
s Evergreen” đã ra đời vào những năm 1853.
Ban đầu hầu hết ngô đường có nội nhũ trắng. Năm 1902 các quần thể có nội
nhũ trắng được thay đổi nhờ sự giao phấn tự nhiên với nguồn ngô đường tên
là “Golden Bantam”, hình thành loại ngô đường hai màu, vàng- trắng (bi -
colors). Tuy nhiên, ngô đường màu vàng vẫn được yêu thích nhất, từ đó công
ty giống W. Atlee Burpee chính thức công bố tờn cỏc giống ngô đường có nội
nhũ vàng và phát triển cho đến ngày nay.
Sau hơn 200 năm phát triển không có gì đặc biệt, đến đầu thập kỷ 50 và
60 của thế kỷ 20, trường Đại học Illinois phát hiện thêm hai gen shrunken (sh

Một số dạng gen
Btbt
NST số 5
Nguồn: Boyer và Shannon (1984)
2.2.2 Dựa vào hàm lượng đường ngô đường
Theo phân loại của trường Đại học Oregon (2004) ngô đường được chia
thành 3 loại:
1) Ngô ngọt thông thường (chứa cặp gen susu): hàm lượng đường từ
5-10%, chủ yếu để ăn tươi. Hạt giống có thể nảy mầm ở điều kiện nhiệt độ
12 - 15
0
C.
2) Ngô ngọt đậm (có chứa cặp gen sese): hàm lượng đường từ 12-20%,
hạt mềm, hương vị ngon. Hạt giống có thể nảy mầm trong điều kiện nhiệt độ
từ 12-15
0
C.
4
3) Ngụ siờu ngọt (chứa gen sh
2
): hàm lượng đường từ 20-30%, hạt có
dang kem, giòn, nhẹ hơn và nhăn hơn ngô ngọt đậm. Hạt giống nảy mầm kém
hơn khi đất khô (độ ẩm <65%).
Hình 1. Phân loại các dạng hạt ngô đường
Ghi chó. A: hạt ngô thường (mang cặp gen SuSh); B: ngô đường (suSh); C:
đường nhăn (ngọt đậm- mang cặp gen Sush); D: ngô siêu ngọt (sush)
(Nguồn: Khon Kaen University, Khon Kaen, Thái Lan 40002)
2.2.3 Dựa vào màu sắc người ta chia ngô đường thành cỏc nhúm [2]:
Bảng 2.2. Màu sắc hạt và lõi của một số dạng ngô đường
Màu sắc

Nam Mỹ (Tracy,1993). Ngoài ra, theo Rosie lerner và Dana, ngô đường được
phân làm 6 loại như sau:
- Ngô đường cơ bản (sugary): susu
*
- Loại ngô đường đã bị biến đổi một phần nội nhũ (tối thiểu là 25%): sự
phối hợp giữa dạng sugary và ngụ siờu ngọt - sush
2
*
; dạng ngô đường ngọt
đậm -suse.
- Dạng biến đổi hoàn toàn –suse
*
, biến đổi tất cả nội nhũ
- Chỉ có một gen thay thế gen su- thông thường là sh
2
- Có nhiều gen thay thế gen su-ae,du,wx
*
là nhóm thay thế su
- Một dạng tương đối mới của ngô đường được biết đến như “bộ ba” gồm
hai phần gen tăng cường (se) và một phần gen siêu ngọt (sh
2
) trong nội nhũ trên
một bắp.
2.2.4 Phân loại dựa theo tiêu chuẩn chế biến và sử dụng
Các giống ngô đường được sử dụng theo hai hướng là ăn tươi và chế biến.
Ở Hoa Kỳ, các tiêu chuẩn của giống ngô đáp ứng cho nhà máy là: Năng
suất, tỷ lệ lá bi và cuống bắp, độ kín hạt, tỷ lệ nhiễm sâu bệnh, thời gian sinh
trưởng, độ ngọt, màu bắp, hương vị, cấu trúc và ngoại hình bắp, % ẩm độ hạt,
tốc độ thụ phấn, tỷ lệ đúng dạng bắp, phù hợp chế biến bằng máy (Clarrie, 2005;
Department and State, 2001). Ngoài ra còn cần tiêu chuẩn lõi nhỏ, hạt sâu cay,

góp phần vào việc tăng năng suất trên một đơn vị diện tích. Nghiờn cứu của
Watson and Davis năm 1938 tại Gisbome, đã tăng mật độ từ 25.000 cây đến
110.000 cõy/ha dẫn tới việc năng suất ngô đường tăng từ 3 đến 12 tấn/ha đối với
giống ngô đường Zea mays Jubilee và giống Z.mays SS42. Nghiờn cứu về giống
Jubilee tại Mỹ Moss và Mack (1979) cho rằng năng suất đạt được cao nhất khi
cây trồng với mật độ lớn hơn 110.000 cõy/ha, mật độ này là lớn hơn rất nhiều so
với 45 - 75.000 cõy/ha được khuyến cáo trong các nghiên cứu khác về ngô
đường Rogers và Lomman (1988). Mặc dù tăng mật độ đến mức độ tối ưu sẽ
8
làm tăng năng suất, nhưng trồng ngô với mật độ cao cũng làm tăng sự cạnh
tranh về đất trồng của ngô. Không chỉ gây ra những tổn thương cơ giới đối với
cây ngô, mà còn gây khó khăn trong quá trình thu hoạch. Tuy nhiên việc xác
định một mật độ thích hợp cho các giống cây trồng khác nhau có thể khác nhau
giữa các nghiên cứu do sự khác biệt về khoảng cách trồng giữa các hàng, việc sử
dụng nước tưới, hay các điều kiện môi trường (Tollenaar et al, 1979).
Hầu hết các khuyến cáo về mật độ được nghiên cứu tập trung làm sao tối
đa năng suất bắp. Tuy nhiên, năng suất thương mại là quan trọng hơn đối với
người trồng trong quá trình canh tác ngô đường. Năng suất bắp thương mại là
năng suất bắp còn lại sau khi đã loại bỏ các bắp xấu, bắp ít hạt không có giá trị
thương mại. Các bắp không đáp ứng được nhu cầu thị trường sẽ được thu mua
với giá thấp hơn, chính vì vậy mà năng suất bắp thương mại là quan trọng nhất
đối với người trồng ngô đường. Tuy nhiên, về mặt năng suất bắp, mật độ cho
năng suất bắp thương mại cao nhất là rất khác nhau trong các nghiên cứu. Ví dụ,
theo Rogers và Lomman (1988) cho rằng năng suất bắp thương mại là cao nhất
khi ngô đường được trồng với mật độ trong khoảng 100.000 đến 140.000
cõy/ha.
2.3.2 Nhu cầu dinh dưỡng đạm của ngô đường
Ngô đường cũng giống như các giống ngụ khỏc để đạt được năng suất hạt
cao chúng hấp thụ nhiều đạm từ trong đất hơn bất cứ chất dinh dưỡng nào khác
(Marschner, 1986). Đạm là nguyên tố khoáng giới hạn hầu như suụt quá trình

tuần sinh trưởng phát triển đầu tiên, trước khi cây được 5 hay 6 lá. Tuy nhiên
thiếu phân đạm ở giai đoạn phát triển ban đầu sẽ làm giảm năng suất và không
khắc phục được bằng cách bổ sung lượng đạm sau đó. Sau khi phát triển được 6
10
lỏ thỡ quá trình sinh trưởng của cây và lượng đạm cần thiết cũng tăng lên nhanh
chóng.
2.3.3 Nhu cầu dinh dưỡng lân của ngô đường
Lân là nguyên tố tham gia vào hợp chất nucleotid, AND, ARN, các hợp
chất cao năng ATP. Lân làm tăng sức sống và phẩm chất của hạt, tăng sức chống
chịu với ngoại cảnh… Để xác định lượng phân lân có đủ hay không là rất khó,
nguyên nhân do khả năng hấp thụ phân lân trong đất của ngô đường chịu tác
động của nhiệt độ của đất, hoạt động sinh học, và các bệnh hại dễ cây. Để đảm
bảo cung cấp đầy đủ lượng phân lân trong sản xuất ngô đường là rất phức tạp
bởi đặc tính sinh học của các dạng phân lân là ít hòa tan và di động rất chậm.
Không giống như phân đạm, phân lân có thể chỉ di chuyển rất ít. Thiếu phân lân
trong giai đoạn cây con là nguyên nhân gây ra giảm năng suất của ngô đường,
điều này không thể khắc phục được khi cây ngô đã trưởng thành. Cây con đôi
khi có màu tím, nguyên nhân do thiếu lân. Kết quả nghiên cứu về ngô ủ chua tại
Anh và Columbia cho rằng các cây con có màu tím và thiếu phân lân thường xảy
ra khi ngô được trồng sớm và trong điều kiện lạnh cùng với ẩm ướt của mùa
xuân, các khu đất cứng ở các cánh đồng bỏ hoang. Nhiệt độ trong đất thấp cũng
góp phần làm thiếu phân lân đối với cây ngô. Nguyên nhân là do lân không di
chuyển quanh gốc cây làm rễ cây phải vươn ra để tìm được nguồn lân có thể sử
dụng được. Sự sinh trưởng của rễ cây bị kiểm soát bởi nhiệt độ và thường là rất
chậm trong giai đoạn đầu vụ, chính vì vậy nó giới hạn khả năng hấp thụ phân
lân. Nhiệt độ trong đất thấp cũng làm giảm tỷ lệ phân lân hữu cơ được chuyển
hóa thành dạng hòa tan mà cây có thể sử dụng được. Nghiên cứu tại California
cho thấy nhiệt độ trong đất giảm 10
0
C sẽ làm giảm 40% lượng phân lân được

Bụ̣ giụ́ng ngụ đường lai ở nước ta ngày càng phong phú và đa dạng. Hiện
nay trên thị trường nước ta phổ biến giống Suger75, TN115, TN103, Sakita, Hoa
Trân
Suger 75 là giụ́ng ngụ đường lai đơn do công ty Sygenta – Thái Lan lai
tạo và nhập vào Việt Nam năm 2000. Thời gian sinh trưởng (TGST) từ 66 – 68
ngày, chiều cao trung bình 220cm, chiều cao đóng bắp 60 – 70 cm, chiều dài bắp
19 – 22cm. Ngô đường Sugar 75 có lõi nhỏ, chất lượng ngọt, giòn. Được thị
trường ưa thích, năng suất bắp tươi đạt 12 – 16 tṍn/ha, khả năng chống bệnh
virus lùn (575 giống cây nông nghiệp mới, 2005)
TN115 là giụ́ng ngụ đường lai do công ty Trang Nông nhập nội và đề nghị
phát triển. Ngô TN115 có thời gian sinh trưởng từ 68 – 70 ngày, chiều cao cây
trung bình từ 200 – 220cm, chiều dài bắp 20cm, có khả năng chụ́ng đụ̉ khá, sinh
trưởng và phát triển mạnh, khả năng kháng sâu bệnh tốt, dờ̃ trụ̀ng. Ngụ TN115
có bắp thuôn, đẹp, hạt màu vàng đóng khít, sâu cay, ít đuôi chuột, chất lượng
12
bắp luụ̣c mờ̀m thơm ngon. Năng suất trung bình TN115 đạt 12 tṍn/ha
(hoinongdan2007)
TN103 là giụ́ng ngụ đường nhọ̃p nội của công ty Novartis. Thời gian sinh
trưởng từ 60 – 70 ngày, chiều cao cây trung bình từ 210 – 260cm, chiều cao
đóng bắp thấp, chiều dài bắp đạt 16 – 20cm, đường kính bắp 4,3 – 4,8cm. Đặc
điểm nổi bật của TN103 là hạt đóng kín, sâu cay, ít đuôi chuột màu hạt vàng
tươi, bắp luụ̣c mờ̀n, rṍt ngọt, thơm ngon. Khả năng chụ́ng bợ̀nh của TN103 khá,
năng suất trung bình đạt 12 tấn/ ha (hoinongdan,2007)
Sakita là giụ́ng ngụ đường lai nhập nội bởi công ty Trang Nông, thời gian
sinh trưởng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là 60 – 65 ngày, chiều cao cây trung
bình 150 – 170, chiều cao đóng bắp thấp, dài bắp 20cm, chụ́ng đụ̉ khá, sinh
trưởng phát triển mạnh, có khả năng chụ́ng bợ̀nh khá, dờ̃ trồng. Có màu hạt
vàng – trắng hạt đóng sít, có độ ngọt rất cao, ăn ngon, rất được ưa chuộng, năng
suất trung bình đạt 12 tấn/ ha (hoinongdan,2007)
Giụ́ng ngô đường Hoa Trân của công ty Nông Hữu (Đài Loan). Đõy là

2000 1.03 8.62
2005 1.06 9.25
2008 1.04 9.18
Nguồn:United Nations, Food and Agriculture Organization, FAOSTAT (5/2010).
Trong số các nước sản xuất ngô đường, Mỹ là quốc gia sản xuất và tiêu
thụ ngô đường lớn nhất. Năm 2009 Mỹ xuất khẩu 6,8 nghìn tấn ngô ngọt, mang
lại giá trị lớn, đặc biệt năm 2008 Mỹ đã xuất khẩu 8.2 nghìn tấn ngô ngọt tươi
(USDA, 2009). Ở Mỹ bình quân đầu người năm 2010 sử dụng 11.8kg, trong số
đó ăn tươi 4,13 kg, ngô đường đông lạnh 4,35 kg, ngô đường đóng hộp là 3,35
kg (USDA, 2010).
Đứng sau Mỹ về sản xuất và xuất khẩu ngô đường là Pháp, Hungary,
Malaysia, Philippin. Đây cũng là những nước sản xuất và xuất khẩu ngô đường
tươi và ngô đường chế biến lớn trên thế giới. Năm 2007 Pháp xuất khẩu 13,8
14
nghìn tấn, Hungari là 1,2 nghìn tấn, Malaysia là 1,4 nghìn tấn và Philippin 0.04
nghìn tấn.
Bảng 2.5. Xuất khẩu ngô đường (bắp tươi) trên thế giới và một số nước,
1979 – 2007 (nghìn tấn)
Nước 1979 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2007
Thế giới 0,03 0,01 17,07 4303 71,66 113,6 114,51 110,7
Hoa Kỳ 0,0 0,0 17,0 33,6 49,7 46,3 62,8 62.1
Pháp 0,0 0,0 0,0 1,0 2,2 8,0 19,7 13,8
Tây Ban Nha 0,0 0,0 0,0 1,5 12,6 7,2 8,6 -
Thái Lan 0,0 0,0 0,0 1,8 3,5

4,2

4,9

0

Nguồn: United Nations, Food and Agriculture Organization, FAOSTAT (5/2010).
2.5.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô đường ở nước ta
Ở Việt Nam, những năm 90 của thế kỷ 20 các giống ngô đường gần như
bị lãng quên, không được quan tâm chú trọng trong phát triển sản xuất. Chỉ mấy
năm trở lại đây khi nhu cầu về các loại thực phẩm của con người đa dạng hơn thì
ngô đường mới được quan tâm chú ý đến. Hiện nay diện tích ngô đường đang có
xu hướng tăng dần. Theo số liệu điều tra của Trung tâm Khảo nghiệm giống cây
trồng Trung ương, năm 2003 - 2004 cả nước có diện tích ngô đường là 1.275 ha
và ước tính đến nay diện tích khoảng 5000 ha, tập trung chủ yếu ở vùng đồng
bằng sông Cửu Long và các thành phố lớn. Ngô đường được dùng ăn tươi và là
nguyên liệu cho một số nhà máy chế biến thực phẩm như: công ty thực phẩm
15
xuất khẩu Đồng Giao (Ninh Bình), công ty cổ phần chế biến thực phẩm xuất
khẩu miền Tây (Cần Thơ), công ty liên doanh Luveco (Nam Định), công ty cổ
phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương,…
Trong thực tế sản xuất ở nước ta, bộ giống ngô đường còn nghèo nàn về
chủng loại, các giống được chọn tạo trong nước rất ít, chất lượng hầu như không
đáp ứng được công nghệ chế biến. Các giống có mặt trong sản xuất hiện nay hầu
hết là các giống ngô đường nhập nội như TN115, Sakita, Hoa Trân Kết quả điều
tra sơ bộ tại công ty xuất nhập khẩu Đồng Giao tháng 6 năm 2008 cho thấy hàng
năm sử dụng 2500- 2800 kg hạt giống ngô đường. Sản lượng bắp tươi nhà máy thu
được 4000 tấn/năm. Tuy nhiên, do lợi nhuận từ việc sản xuất ngô đường khá cao,
xu hướng mở rộng sản xuất đang tăng lên nhanh theo thời gian. Ngoài ra khu vực
phía Bắc còn xuất hiện nhiều nhà máy chế biến ngô đường của các công ty TNHH
ở Nam Định, Hà Nam, Hưng Yờn,… Điều đó chứng tỏ nhu cầu sản xuất, tiêu thụ,
chế biến còn đòi hỏi một lượng ngô đường lớn. Hiện tại thị trường xuất khẩu ngô
đường đóng hộp của nước ta chủ yếu sang khối EU, vì vậy cần phát triển sản xuất,
chế biến ngô đường để mở rộng thị trường xuất khẩu, khai thác các thị trường tiềm
năng khác.
PHẦN III. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

O
5
: 90 K
2
O 6,5
M3 0N: 112 P
2
O
5
: 90 K
2
O 5,5
P2
M1 120N: 112 P
2
O
5
: 90 K
2
O 7,5
M2 120N: 112 P
2
O
5
: 90 K
2
O 6,5
M3 120N: 112 P
2
O

5
: 90 K
2
O 7,5
M2 200N: 112 P
2
O
5
: 90 K
2
O 6,5
M3 200N: 112 P
2
O
5
: 90 K
2
O 5,5
P5
M1 120N:112 P
2
O
5
: 120 K
2
O 7,5
M2 120N:112 P
2
O
5

2
O 5,5
P7
M1 220N:112 P
2
O
5
: 120 K
2
O 7,5
M2 220N:112 P
2
O
5
: 120 K
2
O 6,5
M3 220N:112 P
2
O
5
: 120 K
2
O 5,5
P8
M1 0N: 112 P
2
O
5
: 120 K

đường lai 10.
3.3.1 Quy trình thí nghiệm
- Thời vụ: vụ Đông 2011
- Mật độ: M1: 7,5 vạn cõy/ha, M2: 6,5 vạn cõy/ha, M3: 5,5 cõy/ha.
- Khoảng cách hàng x cây: M1: 60 x 23, M2: 60 x 26, M3: 60 x 29.
- Khoảng cách giữa các hàng x hàng 0.7(m), chiều dài mỗi hàng là 4m.
- Làm đất: cày sâu, bừa nhỏ đảm bảo đất tơi xốp, bằng phẳng, sạch cỏ dại
- Gieo hạt: gieo 3 hạt/ hốc, sau đó tỉa định cây khi ngô còn 1 – 2 lá.
- Chăm sóc: làm cỏ, bón phân khi cây có từ 3-4 lá; Tỉa cây khi cây có từ
4-5 lá, làm cỏ, bón phân, vun nhẹ khi ngô có 7-9 lá, làm cỏ, bón phân và vun cao
khi ngô được 11-12 lá (theo quy trình của Viện Nghiên cứu Ngô)
- Bón phân: (tính trên 1ha)
+Lượng bón: 360kg Đạm : 700kg Lân : 200kg Kali.
+Thời kỳ bón:
18

Trích đoạn dài bắp, độ dài hàng hạt, tỷ lệ đuôi chuột Số hàng hạt trên bắp Năng suất lý thuyết của giống ngô đường lai 10
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status