Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng, phát triển giống ngô VS36 tại tỉnh thái nguyên - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LONG THÚY VÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ
VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
GIỐNG NGÔ VS36 TẠI TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LONG THÚY VÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ
VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
GIỐNG NGÔ VS36 TẠI TỈNH LAI CHÂU
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số ngành: 60.62.01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. TRẦN NGỌC NGOẠN

THÁI NGUYÊN - 2015


nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, bạn đọc và xin trân
trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Long Thúy Vân


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục đích và yêu cầu ..................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2. Giới thiệu chung về cây Ngô ..................................................................... 5
1.2.1. Phân loại thực vật .................................................................................... 5
1.2.2. Các loại giống ngô .................................................................................. 5
1.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới và ở Việt Nam ................... 9
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới ..................................... 9
1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam .................................... 12
1.4. Tình hình sản xuất ngô tại tỉnh Lai Châu ................................................. 13

thái bắp và độ bao bắp của giống ngô VS36. .................................................. 46
3.1.6. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống ngô VS36................................................... 48
3.1.7. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến hiệu quả kinh tế của
giống ngô VS36............................................................................................... 57
3.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến khả năng chống chịu của
giống ngô VS36............................................................................................... 61


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Long Thúy Vân


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Các chữ viết tắt


P4

6.

Đối chứng

Đ/C

7.

Đơn vị tính

ĐVT

8.

Mật độ 50.000 cây/ha

M3

9.

Mật độ 57.000 cây/ha

M2

10.

Mật độ 71.000 cây/ha


16.

Vụ Xuân hè 2015

XH15

TB


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sản xuất ngô thế giới giai đoạn 2008-2013 ...................................... 9
Bảng 1.2. Sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2012 .................. 10
Bảng 1.3. Dự báo nhu cầu ngô thế giới đến năm 2020 ................................... 11
Bảng 1.4. Sản xuất ngô Việt Nam giai đoạn năm 2008 - 2013 ....................... 13
Bảng 1.5. Diện tích ngô tại tỉnh Lai Châu ...................................................... 14
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các giai đoạn sinh
trưởng của giống ngô VS36 ............................................................ 32
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tốc độ tăng trưởng
của giống ngô VS36 ........................................................................ 37
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến chiều cao cây và
chiều cao đóng bắp của giống ngô VS36........................................ 40
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến số lá và chỉ số diện
tích lá của giống ngô VS36 ............................................................. 44
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến đến trạng thái cây,
trạng thái bắp và độ bao bắp của giống ngô VS36 ......................... 46
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tỷ lệ đổ rễ và gẫy thân
của giống ngô VS36 ........................................................................ 62
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến mức độ nhiễm sâu

quyết nhu cầu lương thực của người dân. Ở các nước thuộc Trung Mỹ, Nam
Á và Châu Phi, người ta sử dụng ngô làm lương thực chính với phương thức
rất đa dạng, tùy thuộc vùng địa lý và tập quán của từng nơi. Cây ngô còn là
cây thực phẩm có giá trị cao về dinh dưỡng, người ta dùng bắp ngô bao tử làm
rau - một thức ăn cao cấp đang rất được ưa chuộng. Sản lượng ngô được sử
dụng làm lương thực chiếm 17%, 66% được sử dụng làm thức ăn cho chăn
nuôi, làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chiếm 5% và cho lĩnh vực xuất
khẩu chiếm trên 10% (Ngô Hữu Tình, 2009) [16].
Việt Nam nằm trong vùng sinh thái nhiệt độ thấp; cây ngô đã được đưa
vào sản xuất cách đây 300 năm. Tuy số lao động làm nghề nông chiếm gần
80%, nhưng khả năng thâm canh, sử dụng giống, áp dụng khoa học kỹ thuật
chưa được chú trọng nhiều, do đó, năng suất và chất lượng ngô chưa cao. Mặt
khác trong 10 năm trở lại đây sản xuất ngô của nước ta đã không ngừng tăng
lên cả về diện tích và năng suất, nhưng do dân số tăng nhanh nên sản lượng
ngô sản xuất ra chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu của thị trường.
Lai Châu là tỉnh miền núi nghèo nằm ở phía Tây bắc của Tổ quốc,
địa hình núi cao, chia cắt phức tạp; giao thông đi lại khó khăn, xa các trung
tâm kinh tế lớn; quy mô kinh tế nhỏ, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thấp
kém, trình độ dân trí không đồng đều, tỷ lệ hộ nghèo cao 27,2% (năm
2013), năm 2013 thu nhập bình quân đầu người của tỉnh bằng 35% bình
quân chung cả nước; dân số trên 40 vạn người, 20 dân tộc sinh sống (trong


2

đó dân tộc thiểu số chiếm trên 87%; có 4 dân tộc chỉ có ở Lai Châu là
Cống, Mảng, La Hủ, Si La).
Do địa bàn cư trú khó khăn, nên tập quán sinh hoạt lạc hậu, phụ thuộc
vào tự nhiên. Đời sống nhân dân còn nghèo, Nhân dân sống bằng nguồn thu
nhập chính là sản xuất nông nghiệp và canh tác nương rẫy trên đất dốc. Sản

- Theo dõi ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tình hình sâu bệnh hại.
- Theo dõi ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả thực hiện đề tài góp phần tìm ra mật độ gieo trồng và lượng
phân bón thích hợp cho giống ngô VS36 đạt năng suất cao, chất lượng sản
phẩm tốt và làm tăng hiệu quả sản xuất ngô vùng Lai Châu.
Làm cơ sở khoa học cho chủ nhiệm đề tài và các cơ quan chức năng
tổng kết đánh giá, đề xuất các giải pháp về kỹ thuật sản xuất ngô trên đất dốc
phù hợp điều kiện địa phương.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác ngô trên đất dốc tại tỉnh
Lai Châu.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Trong sản xuất nông nghiệp, giống có vai trò rất quan trọng góp phần
nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng. Khả năng thích ứng của giống với
các điều kiện sinh thái rất khác nhau. Vì vậy, muốn phát huy hiệu quả tối đa
của giống, cần tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả năng thích ứng cũng như
tiềm năng năng suất của các giống mới trước khi đưa ra sản xuất đại trà. Ngày
nay sản xuất ngô muốn phát triển theo hướng hàng hoá với sản lượng cao,
quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu thị trường, cần phải có các biện pháp hữu
hiệu như thay thế các giống cũ, năng suất thấp bằng các giống mới năng suất
cao, chống chịu tốt. Đặc biệt là ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, sử

luận văn này.
Luận văn này khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, bạn đọc và xin trân
trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Long Thúy Vân


6

được di truyền cho thế hệ sau. Giống này thích nghi cao ở điều kiện địa
phương, chất lượng tốt, năng suất ổn định, nhưng không cao, là nguồn vật liệu
khởi đầu quan trọng trong công tác chọn giống mới.
Hiện nay, các giống ngô địa phương cơ bản đã được thay thế bằng các
giống đã cải tiến và các giống lai. Tuy nhiên, ở một số vùng miền núi cao xa xôi,
hẻo lánh bà con Nhân dân vẫn sử dụng giống ngô địa phương, bao gồm các giống
ngô như: Gié Bắc Ninh, Lừ Phú Thọ, Xiêm trắng…(Ngô Hữu Tình, 1997) [17].
* Giống ngô tổng hợp (Synthetic Variety)
Là thế hệ tiến triển của giống lai nhiều dòng bằng con đường thụ phấn
tự do. Nói cách khác: giống tổng hợp là giống được tạo ra bằng con đường tự
do thụ phấn giữa các dòng tự phối.
Giống tổng hợp ngoài việc sử dụng trực tiếp vào sản xuất còn là nguồn
vật liệu tốt cho công tác rút dòng để tạo giống lai (Ngô Hữu Tình, 1997) [17],
các giống tổng hợp nổi tiếng ở nước ta như: TH2A, TH2B, TH nếp trắng…
* Giống ngô hỗn hợp (Composite)
Là thế hệ tiến triển của tổ hợp các nguồn vật liệu ưu tú có nền di truyền
khác nhau thông qua con đường tự do thụ phấn. Nói cách khác: giống hỗn hợp
là giống tạo ra bằng con đường tự do thụ phấn giữa các giống thụ phấn tự do.

* Giống ngô lai quy ước (Conventional hybrid)
Là giống ngô lai được tạo ra bằng cách lai các dòng thuần với nhau. Dựa
vào số dòng thuần tham gia tạo giống, giống lai quy ước được phân thành:
- Giống lai đơn (A x B): là giống lai giữa hai dòng thuần. Các giống
ngô được tạo bằng lai đơn có năng suất cao, phẩm chất tốt được ưa chuộng là
giống LVN10, LVN 4, LVN20, LVN99…
- Giống lai ba [(A x B) x C]: được tạo thành bằng cách lai giữa giống
lai đơn với một thuần. Những giống lai ba đang được sử dụng như: LVN17,
LVN27, LVN29…
- Giống lai kép [(A x B) x (C x D)]: Là giống lai tạo ra bằng cách lai
giữa hai giống lai đơn với nhau. Các giống lai kép như: Biossed 9670, P11,
LVN12…


8

Lai đơn là giống lai ưu tú nhất, thể hiện ưu thế lai cao nhất song giá
thành sản xuất hạt giống cao nên giá bán đắt. Giống lai ba và lai kép chỉ là
biện pháp làm giảm giá giống nhằm phổ cập nhanh giống lai vào sản xuất,
không có ý nghĩa gì về việc cải thiện tính di truyền của giống.
Cùng với ý nghĩa trên, trong sản xuất có thể gặp một số giống lai cải
tiến như:
+ Lai đơn cải tiến: là giống lai giữa một dòng thuần và một giống lai
dòng chị em, ví dụ: (A x A’) x B hoặc giữa hai cặp lai dòng chị em (A x A’) x
(B x B’).
+ Lai ba cải tiến: là lai giữa một lai đơn và một cặp lai dòng chị em, ví
dụ: (A x B) x (C x C’).
* Giống ngô lai VS36:
Viện Nghiên cứu ngô lai tạo thành công giống ngô lai VS36 có khả
năng thích ứng rộng, đặc biệt là khả năng chịu hạn và rét rất tốt. VS36 có thời

2,4% và sản lượng là 3,1%. Tuy nhiên diện tích, năng suất, sản lượng ngô
giữa các châu lục trên thế giới có sự chênh lệch tương đối lớn qua các năm
2008 đến năm 2013 được thể hiện ở bảng 1.1:
Bảng 1.1. Sản xuất ngô thế giới giai đoạn 2008-2013
Năm

Diện tích
(triệu ha)

Năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(triệu tấn)

2008

161,01

51,09

822,71

2009

155,7

51,9

809,02


1016,43

Nguồn: FAOSTAT, 2014 [30]


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục đích và yêu cầu ..................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2. Giới thiệu chung về cây Ngô ..................................................................... 5
1.2.1. Phân loại thực vật .................................................................................... 5
1.2.2. Các loại giống ngô .................................................................................. 5
1.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới và ở Việt Nam ................... 9
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới ..................................... 9
1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam .................................... 12
1.4. Tình hình sản xuất ngô tại tỉnh Lai Châu ................................................. 13
1.5. Tình hình nghiên cứu về mật độ và phân bón trồng ngô trên thế
giới và Việt Nam ............................................................................................. 14


(triệu tấn)

Thế giới

586

852

45

Các nước đang phát triển

295

508

72

Đông Á

136

252

85

Nam Á

14


Nguồn: IPRI, 2003[31]

% thay đổi


12

Trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, ngô, lúa mỳ, lúa
nước là những cây thực phẩm vẫn chiếm vị trí quan trọng nhất trong lĩnh vực
cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống toàn nhân loại. Vì vậy, chọn các
giống ngô năng suất cao và các biện pháp kỹ thuật canh tác là một trong
những giải pháp của nhân loại về vấn đề lương thực
Dự báo đến năm 2020, nhu cầu ngô thế giới tăng 45% so với nhu cầu
năm 1997, chủ yếu tăng cao ở các nước đang phát triển (72%), trong đó các
nước khu vực Đông Á được dự báo có nhu cầu tăng mạnh nhất vào năm 2020
(85%). Sở dĩ nhu cầu ngô tăng mạnh ở các nước này là do dân số tăng, thu
nhập bình quân đầu người tăng, dẫn đến nhu cầu về lương thực, thực phẩm
tăng cao, từ đó đòi hỏi khối lượng ngô rất lớn để phát triển trong chăn nuôi.
1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam
Ở nước ta ngô là cây trồng nhập nội mới được đưa vào Việt Nam
khoảng hơn 300 năm nhưng đã nhanh chóng trở thành một trong những cây
trồng quan trọng trong hệ thống cây lương thực. Do có khả năng thích ứng
rộng nên diện tích ngô được mở rộng nhanh chóng, cây ngô đã khẳng định vị
trí trong sản xuất nông nghiệp và trở thành là cây lương thực quan trọng thứ
hai sau cây lúa nước, đồng thời là cây màu số một, góp phần đáng kể trong
việc giải quyết lương thực tại chỗ cho người dân Việt Nam.
Những năm trước đây do chưa được quan tâm, chú trọng phát triển nên
cây ngô chưa phát huy được tiềm năng của nó. Năng suất ngô Việt Nam
những năm 1960 đến 1980 chỉ đạt 1,0 đến 1,1 tấn/ha, sản lượng 280-400

(tạ/ha)

Sản lượng
(nghìn tấn)

2008

1.140,2

40,2

4.573,1

2009

1.086,8

40,8

4.431,8

2010

1.126,9

40,9

4.606,8

2011

14

Nam - Trung Quốc; dân số trên 41 vạn người, có 20 dân tộc sinh sống (trong
đó có 4 dân tộc rất ít người chỉ có ở Lai Châu như: La Hủ, Si La, Mảng,
Cống); đời sống còn gặp nhiều khó khăn; trình độ nhận thức tiếp cận với khoa
học kỹ thuật trong phát triển sản xuất nông nghiệp rất khác nhau. Các mô hình
thí điểm đưa vào sản xuất trên địa bàn còn ít, chưa đồng bộ. Các hộ nông dân
chưa mạnh dạn tin tưởng và thực sự làm đúng theo hướng dẫn quy trình kỹ
thuật đề ra, dẫn tới hiệu quả mô hình chưa cao.
Có thể nói, ngô là cây trồng lương thực quan trọng đối với bà con các
dân tộc tỉnh Lai Châu.
Theo Niên giám thống kê 2015, năng suất ngô tại tỉnh Lai Châu tăng từ
22.04 tấn/ha năm 2008 lên 28,1 tấn/ha năm 2014.
Bảng 1.5. Diện tích ngô tại tỉnh Lai Châu
Năm

Diện tích
(ha)

Năng suất
(tấn/ha)

Sản lượng
(tấn)

2008

17.802

22,04


27,08

57,98

2013

21.150

27,11

57,34

2014

22.150

28,1

62,24

(Nguồn Cục Thống kê tỉnh Lai Châu - 2015) [20]
1.5. Tình hình nghiên cứu về mật độ và phân bón trồng ngô trên thế giới
và Việt Nam
1.5.1. Nghiên cứu về mật độ và phân bón trồng ngô trên thế giới
1.5.1.1. Nghiên cứu về mật độ trồng ngô ở thế giới
Mật độ gieo trồng có quan hệ mật thiết với năng suất ngô. Tại vùng
Simnic, Rumani trong 2 năm 2009 và 2010 các nghiên cứu về mật độ gieo





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status