BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------- --------
HOÀNG THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ, LƯỢNG LÂN
BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA
HT6 VÀ HƯƠNG VIỆT 3 TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn: PGS.TS Hà Thị Thanh Bình
HÀ NỘI -2011
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hạnh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Phần thứ nhất. MỞ ðẦU .................................................................................. 1
1.1
Tính cấp thiết của ñề tài.................................................................... 1
1.2.
Mục ñích, yêu cầu ............................................................................. 3
1.2.1.
Mục ñích ........................................................................................... 3
1.2.2.
Yêu cầu ............................................................................................. 3
1.3.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài.......................................... 3
1.3.1.
Ý nghĩa khoa học .............................................................................. 3
1.3.2.
Ý nghĩa thực tiễn............................................................................... 3
1.4.
Một số kết quả nghiên cứu về bón phân cho lúa ở trong nước...... 11
2.3.
Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ và số dảnh cấy .................... 19
2.3.1.
Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ gieo cấy............................... 20
2.3.2.
Những kết quả nghiên cứu về số dảnh cấy/khóm........................... 24
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
Phần thứ ba. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 27
3.1.
ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu ..................................... 27
3.2.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu............................................ 27
3.2.1.
Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của hai giống thí nghiệm .............................. 32
4.3.
Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh
và số nhánh hữu hiệu của hai giống thí nghiệm ............................. 37
4.3.1.
Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng lân bón ....................... 37
4.3.2.
Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ñẻ nhánh của hai giống
thí nghiệm ....................................................................................... 41
4.3.3.
Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh của hai
giống thí nghiệm ............................................................................. 42
4.4.
Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến chỉ số diện tích lá
(LAI) của hai giống thí nghiệm ...................................................... 43
4.4.1.
4.5.3.
Ảnh hưởng của lượng lân bón khả năng tích lũy chất khô............. 54
4.6.
Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến khả năng chống
chịu một số sâu bệnh hại chính của hai giống thí nghiệm.............. 55
4.7.
Ảnh hưởng của mật ñộ, lượng lân bón ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của hai giống thí nghiệm ........................... 57
4.7.1.
Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ, lượng lân bón ñến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất của hai giống thí nghiệm........... 57
4.7.2.
Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của hai giống thí nghiệm ................................................ 60
4.7.3.
Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của hai giống thí nghiệm .................................... 62
Chiều cao cây
NHH
:
Nhánh hữu hiệu
ðNR
:
ðẻ nhánh rộ
ðNR-TT :
ðẻ nhánh rộ - trước trỗ
TT10N
:
Trước trỗ 10 ngày
CS
:
Chín sáp
:
Chỉ số diện tích lá
Kg
:
Kilogam
TSC
:
Tuần sau cấy
Ha
:
Hecta
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
số diện tích lá của giống HT6 ..................................................... 44
Bảng 4.11: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng lân bón ñến chỉ
số diện tích lá của giống Hương Việt 3 ...................................... 45
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá của hai giống
thí nghiệm ................................................................................... 47
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến chỉ số diện tích lá của hai
giống thí nghiệm ......................................................................... 48
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
Bảng 4.14: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng lân bón ñến khả
năng tích lũy chất khô và tốc ñộ tích luỹ chất khô của giống
HT6 ............................................................................................. 50
Bảng 4.15: Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng lân bón ñến khả
năng tích lũy chất khô và tốc ñộ tích luỹ chất khô của giống
Hương Việt 3 .............................................................................. 51
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng tích lũy chất khô của
hai giống thí nghiệm ................................................................... 53
Bảng 4.17: Ảnh hưởng của lượng lân bón ñến khả năng tích lũy chất khô
của hai giống thí nghiệm............................................................. 54
Bảng 4.18: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến mức ñộ nhiễm
một số sâu bệnh chính của giống HT6........................................ 55
Bảng 4.19: Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng lân bón ñến mức ñộ nhiễm
một số sâu bệnh chính của giống Hương Việt 3......................... 56
Bảng 4.20: Ảnh hưởng của mật ñộ, lượng lân bón ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống HT6 ............................. 58
Bảng 4.21: Ảnh hưởng của mật ñộ, lượng lân bón ñến các yếu tố cấu
Khi kinh tế và dân số trên thế giới tăng thì ñòi hỏi cả sản lượng và chất
lượng lương thực phải ñáp ứng ñủ nhu cầu cho người tiêu dùng, trong thực tế
ngành sản xuất lúa của Việt Nam ñã và ñang là một lĩnh vực quan trọng nhất
trong nông nghiệp và phát triển nông thôn. Khối lượng xuất khẩu gạo tăng lên
theo các năm, riêng năm 2008 ñạt 4.742 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu
2.894.441 nghìn USD [33].
Tuy nhiên, sản xuất lúa gạo ở Việt Nam còn nhiều thách thức trong
chiến lược an ninh lương thực, thực phẩm, tính ña dạng sinh học, phát triển
một nền nông nghiệp bền vững và ñặc biệt nâng cao sức cạnh tranh trên thị
trường quốc tế. Trước thực tế ñó vấn ñề ñặt ra là phải có giải pháp ñể ñảm bảo
sản lượng lương thực, vì vậy công tác nghiên cứu chọn tạo giống lúa mới luôn
ñược các nhà nghiên cứu khoa học chú trọng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
ðể góp phần nâng cao hiệu quả trồng lúa, nhiều công trình nghiên cứu
về nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa ñã ñược thực hiện và ñạt ñược những kết
quả có giá trị, ñịnh lượng liều lượng phân bón thích hợp nhất và kinh tế nhất
cho mỗi giống lúa thí nghiệm. Riêng hai giống lúa HT6 và Hương Việt 3 là hai
giống lúa thuần chất lượng gạo cao mới ñược ñưa vào sản xuất, do vậy ñể phát
huy ñược hết tiềm năng của giống chúng ta phải tiếp tục nghiên cứu, thử
nghiệm các biện pháp kỹ thuật thâm canh. Ngoài các biện pháp như bố trí thời
vụ, tuổi mạ, kỹ thuật làm ñất, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh… thì việc xác ñịnh
mật ñộ cấy và phân bón cũng là những biện pháp kỹ thuật quan trọng.
Việc bố trí mật ñộ cấy hợp lý nhằm tạo ra mật ñộ quần thể thích hợp, từ ñó
nâng cao ñược hiệu suất quang hợp thuần và làm tăng số bông trên ñơn vị diện tích.
Phân bón là cơ sở ñể tăng năng suất cây trồng nói chung và năng suất lúa
lân bón khác nhau ñến giống lúa HT6 và Hương Việt 3.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của
các mật ñộ và mức lân bón khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất của
hai giống lúa HT6 và Hương Việt 3.
- Qua kết quả nghiên cứu sẽ ñưa ra luận cứ về ảnh hưởng của mật ñộ và
mức lân bón ñến các chỉ tiêu về sinh trưởng, năng suất của hai giống
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Từ kết quả nghiên cứu ñề xuất mật ñộ trồng và mức lân bón thích
hợp nhằm tăng năng suất giống lúa HT6 và Hương Việt 3 trên một ñơn vị
diện tích.
- Kết quả nghiên cứu góp phần từng bước xây dựng quy trình kỹ thuật
thâm canh giống lúa HT6 và Hương Việt 3 ở ñất phù sa sông Hồng không ñược
bồi ñắp hàng năm.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.4. Giới hạn của ñề tài
- Do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí thực hiện, nên ñề tài tiến hành
nghiên cứu: Về mật ñộ trồng bước ñầu nghiên cứu ba mật ñộ trồng 35, 40, 45
cây/m2. Về mức lân bón ñề tài tập trung nghiên cứu các mức tăng lân bón 0, 60,
90, 120kg/ha.
- ðề tài ñược thực hiện trong vụ mùa 2010 trên ñất phù sa không ñược
bồi ñắp hàng năm tại khu thí nghiệm bộ môn Canh tác học, khoa Nông học,
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
sẽ làm cho cây lúa sinh trưởng tốt ñạt năng suất cao.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Cơ sở khoa học của việc bón phân lân cho lúa dựa vào ñất, giống, sinh
lý của cây và mùa vụ
Sau ñạm, lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với sinh trưởng của
cây trồng vì lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, ADN, ARN chất chủ
yếu của nhân tế bào. Tác dụng chủ yếu của lân thể hiện ở một số mặt sau: Xúc
tiến sự phát triển của bộ rễ lúa, ñặc biệt là rễ bên. Làm tăng số nhánh ñẻ và
tốc ñộ ñẻ nhánh lúa, sớm ñạt số nhánh cực ñại, tạo thuận lợi cho việc tăng
một số nhánh hữu hiệu
Thiếu lân cây ñẻ nhánh ít, lùn lại, hạt lép nhiều, lá lúa thiếu lân
thường có màu xanh ñậm, mọc thẳng hơn lá bình thường. Thiếu lân thường
trên ñất chua, ñất nhiễm phèn, ñất than bùn và ñất kiềm. Trên ñất thiếu lân
mà bón ñạm nhiều sẽ càng làm cho năng suất lúa bị giảm. Khắc phục thiếu
lân bằng cách bón các loại phân có hàm lượng lân dễ tiêu như DAP
(18:46:0) hay NPK (16-16-8).
Hiệu suất của phân lân khá cao. Trên một số loại ñất ở Tây Nguyên
bón 1kg P2O5 cho hiệu quả thu ñược 8,5kg thóc; Ở các vùng ñất phèn mới
khai hoang, hiệu suất của phân lân càng cao hơn, 1kg P2O5 mang lại 90kg
thóc ở mức bón 40-60kg P2O5/ha.
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ làm cơ sở cho các công trình nghiên cứu
sau này nhằm góp phần xác ñịnh ñược mật ñộ và lượng lân bón hợp lý cho
giống lúa HT6, Hương Việt 3 và một số giống lúa thuần có ñặc tính nông học
tương ñương, khẳng ñịnh ñược vai trò của khoa học kỹ thuật ñối với sản xuất,
ñặc biệt là việc tìm ra các công thức lân bón hiệu quả thâm canh ñể tăng năng
2.2.1. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa
Bất kỳ lúa nước hay lúa trồng trên cạn muốn có năng suất cao ñều
cần nguồn dinh dưỡng rất lớn. Bón phân là một trong những biện pháp kỹ
thuật ñược thực hiện khá phổ biến thường mang lại hiệu quả lớn nhưng
cũng chiếm phần khá cao trong chi phí của sản xuất nông nghiệp. Cây
trồng có yêu cầu với các chất dinh dưỡng ở những lượng và tỷ lệ nhất ñịnh,
nếu thiếu một chất dinh dưỡng nào ñó cây sinh trưởng phát triển kém, ngay
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
cả khi các chất dinh dưõng khác dư thừa. Do ñó cần bón hợp lý ñể ñạt năng
suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.
Bón phân hợp lý và sử dụng phân bón thích hợp bón cho cây ñảm bảo
tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao nhất, không ñể lại các hậu
quả tiêu cực lên nông sản và môi trường sinh thái. Bón phân hợp lý là thực
hiện 5 ñúng: bón ñúng loại phân; bón ñúng lúc; bón ñúng ñối tượng; bón ñúng
thời tiết, mùa vụ; bón ñúng cách [4], [6].
Theo Mai Văn Quyền, 2002 [15] tổng kết kinh nghiệm trên 60 thí
nghiệm khác nhau thực tiễn ở 40 nước có khí hậu khác nhau ñã cho thấy:
Nếu ñạt năng suất 3 tấn thóc/ha, lúa lấy ñi hết 50kg N, 26kg P205, 80kg
K20, 100kg Ca, 6kg Mg, 5kg S. Và nếu ruộng lúa ñạt năng suất 6 tấn/ha thì
lượng dinh dưỡng cây lúa lấy ñi là 100kg N, 50kg P205, 160kg K20, 19kg
Ca, 12kg Mg, 10kg S, lấy trung bình cứ tạo 1 tấn thóc lúa lấy ñi hết 17kg
N, 8kg P205, 27kg K20, 3kg CaO, 2kg Mg, 1,7kg S.
Những số liệu này cho thấy cây lúa cần dinh dưỡng mới tạo ñược
năng suất cao. Nhiều năm trước ñây nông dân Việt Nam chỉ trồng các
giống lúa ñịa phương, cây cao, kém chịu phân, thời gian sinh trưởng dài,
nông nghiệp Tamil Nadu, Ấn ðộ cho biết: ðối với giống lúa lai ADTRH 1,
năng suất hạt tăng dần khi bón ñạm với lượng từ 0-150 kg/ha và không có
sự khác biệt về năng suất lúa ở mức 150 và 200 kg N/ha [28].
Theo thí nghiệm khác của M.P. Kavitha và Balasubramania năm
1999-2001 về ảnh hưởng của phân hữu cơ, ñạm trên hai giống lúa lai
ADTRH 1 và CORH 2 cho thấy: bón phân hữu cơ làm tăng năng suất ở cả
hai mức bón ñạm 150- 200kg N/ha và lượng bón phân hữu cơ 10tấn/ha và
200kg N/ha cho năng suất lúa lai cao nhất [29].
Tại Bangladesh, M. Sirajul Islam, M.A.Jabbar và cộng sự Viện
nghiên cứu lúa Banglades ñã tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của phân
bón và chế ñộ canh tác ñến năng suất lúa lai trên giống Dhan 1 tại vùng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Gazipur vào mùa khô năm 2000 và 2001 thu ñược kết quả là: với khoảng
cách cấy 25 x 20 (20 khóm/m2) và 20 x 15 (33,34 khóm/m2), tuổi mạ 30
ngày thì cấy 1 dảnh cho năng suất cao nhất. Ở mức bón 120kg N/ha lúa ñạt
năng suất cao nhất, vượt qua mức ñạm này năng suất lúa không tăng. Năng
suất lúa cao nhất thu ñược từ công thức bón ñạm vào giai ñoạn lúa ñẻ
nhánh rộ. Riêng với phân kali, các tác giả không thấy có sự khác biệt giữa
các công thức [28].
Thời kỳ lân có hiệu suất cao nhất là thời kỳ ñầu sau cấy 10-20 ngày.
Sở dĩ cần bón lót phân lân vì lân rất cần cho sự phát triển của rễ và sự phát
triển của mầm cây ở giai ñoạn cây con. Mặt khác phân lân sau khi ñược
bón vào ñất dù cho ở dạng hòa tan hay không hòa tan ñều ít di chuyển, ít bị
rửa trôi và mất ñi. Cho nên nếu không phải là tất cả thì cũng là phần lớn
lượng lân nên dùng ñể bón lót [31]
Nguyễn Như Hà, 2006 [8] nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều
lượng ñạm tới sinh trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh cho thấy: Tăng
bón ñạm ở mật ñộ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu.
Các giống có tiềm năng năng suất cao, chịu thâm canh thì việc sử dụng
lượng ñạm cao cây lúa vẫn hấp thụ, phát triển tốt và không bị lốp ñổ.
Theo Bùi Huy ðáp, 1985 [6]: Các giống cao cây và thấp cây có nhu
cầu về ñạm cũng khác nhau. Các giống cao cây cần ñạm từ lúc ñẻ nhánh
ñến khi lúa sắp trỗ, còn các giống thấp cây thì nhu cầu về ñạm tăng ñều tới
lúc lúa trỗ và sau khi trỗ xong thì nhu cầu về ñạm giảm rõ rệt. Với những
giống lúa mới, bón phân sẽ cho năng suất tăng lên nhiều hơn năng suất
giống lúa cũ, dù là trồng vào vụ nào, bón ñạm nhiều hay ít.
2.2.3.2. Phân lân
ðể tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng nông sản, nhiều nghiên
cứu về dinh dưỡng cây trồng ñược tiến hành theo hướng bón phân cân ñối,
quản lý dinh dưỡng tổng hợp. Năng suất của cây trồng nói chung và cây lúa
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
nói riêng phụ thuộc vào yếu tố hạn chế, vì vậy xác ñịnh ñược yếu tố hạn
chế chính là giải pháp khắc phục sẽ là bước ñột phá trong việc gia tăng
năng suất.
ðiều này ñã ñược chứng minh từ ñầu những năm bảy mươi khi phát
hiện lân là yếu tố hạn chế năng suất lúa khi mở rộng diện tích gieo trồng
các giống lúa mới có nhu cầu lân cao gấp 2-3 lần giống lúa cổ truyền như
IR5, IR8. Các vấn ñề bón lân ñã ñược khuyến cáo và dần trở thành tập
quán trong canh tác giống lúa mới, lân trở thành ñòn bẩy năng suất và cùng
với giải pháp thuỷ lợi là những ñiều kiện tiên quyết trong mở rộng diện tích
nhanh, cây lùn lại, hạt lép nhiều, lá có màu xanh ñậm, mọc thẳng hơn lá
bình thường.
Trong sản xuất khi bón lân cho lúa lân thường ñược bón lót toàn bộ
cùng phân chuồng hay phân xanh ñể cung cấp kịp thời lân cho sự phát
triển bộ rễ lúa.
Theo ðào Thế Tuấn (1970) cho biết: Bón lân có ảnh hưởng ñến chất
lượng hạt giống rõ rệt, làm tăng khối lượng nghìn hạt, tăng tỷ lệ lân trong hạt,
tăng số hạt trên bông và cuối cùng làm cho năng suất lúa cao hơn [18].
Theo Bùi Huy ðáp (1985) cho rằng: Lân có vai trò quan trọng trong
quá trình tổng hợp ñường, tinh bột trong cây lúa và có ảnh hưởng rõ rệt ñến
năng suất [6].
Theo Vũ Hữu Yêm (1995): Cây non rất mẫn cảm với ñiều kiện thiếu lân.
Thiếu lân trong thời kỳ cây con cho hậu quả rất xấu, sau này có bón nhiều lân
thì cây trỗ cũng không ñều hoặc không thoát. Do vậy, cần phải bón ñủ lân ngay
từ giai ñoạn ñầu và bón lót phân lân là rất hiệu quả [20].
Dinh dưỡng lân có liên quan mật thiết ñến dinh dưỡng ñạm. Nếu bón
ñủ lân sẽ làm tăng khả năng hút ñạm và các chất dinh dưỡng khác. Cây ñược
bón cân ñối với ñạm sẽ làm giảm lượng ñạm tiêu tốn ñể sản xuất ra 1 tấn thóc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
từ 24-26%, ñồng thời hiệu suất sử dụng ñạm tăng 55-88%, cây xanh tốt, phát
triển mạnh, chín sớm, cho năng suất cao và phẩm chất tốt.
ðể tạ ra một tấn thóc, cây lúa hút trung bình khoảng 7,1 kg P2O5. Hàm
lượng lân trong ñất rất ít, hệ số sử dụng lân của lúa lại thấp, do ñó phải bón
lân với liều lượng tương ñối khá. Theo Nguyễn Như Hà (2006), lượng phân
lân bón cho lúa dao ñộng từ 30 – 100 kg P2O5, thường bón 60 kg P2O5/ha, ñối
2.100
2.100
2.100
750
1.600
1.800
2.100
1.150
500
300
0
500
500
500
500
thuật vào sản xuất. Trong tương lai, vẫn hứa hẹn sử dụng một lượng phân
bón rất lớn trong sản xuất nông nghiệp, mặc dù nước ta chủ yếu vẫn phải
nhập khẩu phân bón [1].
2.2.3.3. Phân kali
Cũng như ñạm, lân và kali chiếm tỷ lệ cao hơn tại các cơ quan non
của cây lúa. Kali tồn tại dưới dạng ion nên nhờ vậy mà kali có thể len lỏi
vào giữa các bào quan, xúc tiến quá trình vận chuyển dinh dưỡng, giúp
cây tăng cường hô hấp. Kali còn giúp thúc ñẩy tổng hợp protit, do vậy nó
hạn chế việc tích lũy nitrat trong lá, hạn chế tác hại của việc bón thừa ñạm
cho lúa.
Ngoài ra kali còn giúp bộ rễ tăng khả năng hút nước và câu lúa không
bị mất nước quá mức ngay cả trong lúc gặp khô hạn. Kali làm tăng khả
năng chống hạn và chống rét cho cây lúa.
Cây lúa ñược bón ñầy ñủ kali sẽ phát triển cứng cáp, không bị ngã ñổ,
chịu hạn và chịu rét tốt. Cây lúa thiếu kali lá có màu lục tối, mép lá có màu
nâu hơi vàng.
Thiếu kali nghiêm trọng trên ñỉnh lá có vết hoại tử màu nâu tối trong
khi các lá già phía dưới thường có vết bệnh tiêm lửa. Khi tỷ lệ kali trong
cây giảm xuống chỉ còn bằng 1/2-1/3 so với bình thường thì mới thấy xuất
hiện triệu trứng thiếu kali trên lá, cho nên khi triệu trứng xuất hiện thì năng
suất ñã giảm nên việc bón kali không thể bù ñắp ñược.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Do vậy không nên ñợi ñến lúc xuất hiện triệu trứng thiếu kali rồi mới
bổ sung kali cho cây. Trong sản xuất, khi bón phân kali cho lúa, lượng kali
clorua bao giờ cũng ít nhất trong ba loại phân bón chính và thường sử dụng