Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến sinh trưởng và năng suất giống lúa nếp cẩm đh6 vụ mùa 2014 tại gia lâm, hà nội - Pdf 27

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài tốt nghiệp này đây là công trình nghiên cứu của
tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong đề tài này do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu
và xây dựng, các số liệu thu thập là đúng và trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Những kết quả của đề tài chưa từng được công bố trong bất cứ công trình
khoa học nào.
Sinh viên thực hiện
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân, em đã nhận được rất nhiều sự động viên, quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình
của thầy cô, bạn bè và người thân!
Trước tiên cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
PGS.TS. Nguyễn Ích Tân, Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học, người đã tận
tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp!
Em xin gửi lời cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên
thuộc Bộ môn Canh tác học, Khoa nông học, đã tạo điều kiện tốt nhất cho em
trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài này!
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa nông học
cùng tập thể các thầy cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã dìu dắt, truyền
đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn bè,
gia đình – những người luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và thực hiện đề tài!
Do thời gian và điều kiện có hạn nên đề tài tốt nghiệp của em không tránh
khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô và bạn bè đóng góp ý kiến để bản đề
tài được hoàn thiện hơn!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,ngày 10 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện
ii

ĐNR : Đẻ nhánh rộ
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
FAO : Tổ chức Nông – Lương thế giới
Ha : Hecta
LAI : Chỉ số diện tích lá
LSD
0,05
: Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 0,05
NHH : Nhánh hữu hiệu
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSSVH : Năng suất sinh vật học
NSTT : Năng suất thực thu
TB : Trung bình
TSC : Tuần sau cấy
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TT : Trước trỗ
VN : Việt Nam
iv
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa các châu lục và trên thế giới năm 2012
Error: Reference source not found
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo trên thế giới qua các năm
Error: Reference source not found
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam qua các năm
Error: Reference source not found
Bảng 1.4 Xuất khẩu gạo của Việt Nam mùa vụ 2011/2012 Error: Reference
source not found
Bảng 1.5 Nhu cầu và cân đối phân bón ở Việt Nam đến năm 2020 Error:
Reference source not found

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của lượng đạm đến chỉ số diện tích lá của giống lúa Nếp
cẩm ĐH6 vụ mùa trên đất Gia Lâm, Hà Nội. Error: Reference source
not found
Bảng 3.11 Ảnh hưởng tương tác của mật độ cấy và lượng đạm bón đến chỉ số
diên tích lá của giống lúa Nếp cẩm ĐH6 vụ mùa trên đất Gia Lâm,
Hà Nội Error: Reference source not found
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến lượng chất khô tích lũy của giống
lúa Nếp cẩm ĐH6 vụ mùa trên đất Gia Lâm, Hà Nội Error:
Reference source not found
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của lượng đạm đến lượng chất khô tích lũy của giống
lúa Nếp cẩm ĐH6 vụ mùa trên đất Gia Lâm, Hà Nội Error:
Reference source not found
Bảng 3.14 Ảnh hưởng tương tác của mật độ cấy và lượng đạm bón đến lượng chất khô
tích lũy của giống lúa Nếp cẩm ĐH6 vụ mùa trên đất Gia Lâm, Hà Nội
Error: Reference source not found
Bảng 3.15 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến chỉ số SPAD của giống lúa Nếp cẩm
ĐH6 vụ mùa trên đất Gia Lâm, Hà Nội Error: Reference source not
found
Bảng 3.16 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến chỉ số SPAD của giống lúa Nếp
cẩm ĐH6 vụ mùa trên đất Gia Lâm, Hà Nội. Error: Reference source
not found
vi
Bảng 3.17 Ảnh hưởng tương tác của mật độ cấy và lượng đạm bón đến chỉ số
SPAD của giống lúa Nếp cẩm ĐH6 vụ mùa trên đất Gia Lâm, Hà Nội
Error: Reference source not found
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến khả năng chống
chịu sâu bệnh của giống Nếp cẩm ĐH6 vụ mùa trên đất Gia Lâm,
Hà Nội Error: Reference source not found
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống lúa Nếp cẩm ĐH6 vụ mùa trên đất Gia Lâm, Hà Nội

chất khô tích lũy của giống lúa Nếp cẩm ĐH6 vụ mùa trên đất Gia
Lâm, Hà Nội Error: Reference source not found
Hình 3.5 Ảnh hưởng tương tác của mật độ cấy và lượng đạm bón đến năng
suất và hệ số kinh tế của giống lúa Nếp cẩm ĐH6 vụ mùa trên đất
Gia Lâm, Hà Nội Error: Reference source not found
viii
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây lúa ( Oryza sativa L. ) là một trong những cây trồng cung cấp lương
thực quan trọng nhất trong sự sống của con người. Cùng với các cây lương thực
khác, cây lúa được thực tế sản suất hết sức quan tâm, vì nó là cây trồng phổ biến
trên thế giới với 40% dân số sử dụng lúa gạo làm lương thực chính và ảnh
hưởng đến đời sống của ít nhất 65% dân số thế giới. Ở Việt Nam, gần 100% dân
số sử dụng lúa gạo làm lương thực chính. Châu Á là nơi gắn liền với nền văn
minh lúa nước từ rất lâu, sản xuất lúa gạo chiếm phần lớn về sản lượng và diện
tích trên thế giới.
Ở Việt Nam, dân số khoảng 90 triệu người ( năm 2014), với khoảng 68%
dân số là nông dân, cấy lúa là cây trồng chính của người nông dân. Chính vì thế
tình hình sản xuất và giá cả lúa gạo có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, đời
sống của người nông dân.
Công tác nghiên cứu chọn tạo các giống lúa mới luôn được các nhà khoa
học chú trọng. Mỗi năm, nhiều giống lúa mới được chọn lọc và lai tạo được
khảo nghiệm, công nhận giống quốc gia và mở rộng sản xuất ở các vùng sinh
thái khác nhau trong cả nước, làm năng suất lúa đã tăng lên đáng kể. Vì vậy, đối
với việc tăng năng suất và phẩm chất không chỉ chờ vào giống tốt mà phân bón
cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng.
Cùng với kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, việc đầu tư cơ sở vật chất, áp
dụng những tiến bộ khoa học vào sản xuất như giống, phân bón, thủy lợi, bố trí
thời vụ trồng hợp lý, kỹ thuật chăm sóc … kết hợp với các chính sách của nhà
nước đã góp phần làm tăng năng suất và sản lượng lúa gạo của nước ta qua các

1.1.1.Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Lúa là loại ngũ cốc làm lương thực quan trọng cho khoảng ½ dân số
của thế giới, đặc biệt là ở châu Á, châu Phi và Nam Mỹ. Lúa có sản lượng đứng
hàng thứ ba trên thế giới sau ngô và lúa mì. Góp phần đảm bảo an ninh lương
thực cho con người và ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói trên thế giới.
Lúa là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và có khả năng thích nghi rộng
với các vùng khí hậu. Theo thống kê của FAO, hiện nay trên thế giới có 115
nước trồng lúa ở các châu lục, với tổng diện tích trồng lúa là 163,46 triệu ha,
năng suất bình quân toàn thế giới là 4,37 tấn/ha và tổng sản lượng lúa là 718,35
triệu tấn, tập trung chủ yếu ở các nước châu Á nơi chiếm tới gần 90% diện tích
gieo trồng và sản lượng vì vậy cây lúa gạo không thể thiếu với người châu Á.
Các nước sản xuất gạo chính ở châu Á như là: Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ,
Trung Quốc. Trong đó Thái Lan và Việt Nam là hai nước có sản lượng xuất
khẩu lúa gạo cao nhất, chiếm gần khoảng nửa tổng lượng gạo xuất khẩu của thế
giới. Một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Philippin, Bangladesh,
Srilanka… nhu cầu tiêu dùng gạo sẽ tăng lên nhiều hơn so với khả năng sản xuất
lúa gạo ở các nước này. Chính vì thế, sản xuất lúa gạo phải được tăng lên để đáp
ứng nhu cầu lương thực cho các nước. Đặc biệt phải chú trọng đến đảm bảo an
ninh lương thực và nhu cầu tiêu dùng của người dân, nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm.
3
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa các châu lục và trên thế giới
năm 2012
Các nước Diện tích
(triệu ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Năng suất
(tấn/ha)
Thế giới 163,19 719,73 4,41

Năng suất
(tấn/ha)
2000 154,06 596,92 3,87
2001 151,94 597,51 3,93
2002 147,62 569,11 3,85
2003 148,50 585,12 3,93
2004 150,55 605,80 4,02
2005 154,98 632,17 4,07
2006 155,58 639,06 4,10
2007 155,04 654,79 4,22
2008 160,00 686,21 4,28
2009 158,30 686,97 4,33
2010 161,64 703,15 4,34
2011 163,62 724,95 4,43
2012
2013
163,19
164,72
719,73
745,70
4,41
4,52
Nguồn FAOSTAT, 2014
Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO, 2014) diện tích
trồng lúa trên thế giới có nhiều biến động và có xu hướng giảm dần từ năm 2000
đến năm 2005 còn ở mức 154,98 triệu ha. Từ năm 2005 diện tích trồng lúa có xu
hướng tăng nhẹ lên 160,00 triệu ha năm 2008, năm 2009 giảm xuống 158,3 triệu
ha sau đó tăng lên 164,72 triệu ha năm 2013.
Diện tích trồng lúa qua các năm tăng không nhiều nhưng sản lượng lúa
thế giới đều tăng dần qua các năm, từ 596,92 triệu tấn năm 2000 lên đến 724,95

nhất thế giới sau khi chính phủ bãi bỏ lệnh cấm xuất khẩu gạo non-basmati kéo
dài 4 năm. Năm tài khóa 2013-2014, xuất khẩu gạo của Ấn Độ đạt 10.5 triệu tấn,
tăng 3% so với 10.2 triệu tấn năm 2012-2013, theo số liệu của Hiệp hội Xuất
khẩu gạo toàn Ấn ( AIREA).
6
Những chuyển động của thị trường gạo thế giới 2014: Mặc dù những bất
lợi về thời tiết đe dọa đến các quốc gia sản xuất lúa gạo lớn trong vài năm qua
nhưng tổng sản lượng lúa gạo thế giới năm nay có thể đạt 751 triệu tấn, tăng
0,8% so với năm 2013. Đây là số liệu trong báo cáo mới nhất về thị trường lúa
gạo thế giới của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO). Theo báo cáo
này, lượng gạo dự trữ toàn cầu trong năm 2014 có thể đạt 180,5 triệu tấn do
nhiều quốc gia thuộc khối các nước đang phát triển gia tăng lượng dự phòng.
Trợ lý Tổng giám đốc FAO tại khu vực châu Á-Thái Bình Dương, ông Hiroyuki
Konuma cho biết, con số thống kê cho thấy hầu hết các nước sản xuất nhiều lúa
gạo trong niên vụ 2013 đều đạt sản lượng vượt dự báo như Trung Quốc, Ấn Độ,
Pakistan và Philippines. Ngoài ra, sản lượng lúa gạo tại một số nước như Colombia,
Indonesia, Iran, Nhật Bản, Nepal, Sri Lanka và Tanzania cũng được cải thiện. Chỉ có
Campuchia, Lào và Nga bị sụt giảm đáng kể do bất lợi thiên tai.
Về xuất khẩu, FAO cho biết lượng gạo xuất ra thị trường thế giới trong
niên vụ 2013/14 ước chừng khoảng 48,4 triệu tấn.
Ấn Độ vẫn nhiều khả năng là nhà xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, có thể đạt 9,5
triệu tấn; kế đến là Thái Lan (8,7 triệu tấn) và Việt Nam (7,2 triệu tấn). Chỉ
trong vòng 4 tháng vừa qua, lượng gạo giao dịch toàn cầu đã đạt 38 triệu tấn -
mức kỷ lục trong nhiều năm. Trong khi đó, nhu cầu tiêu dùng các loại gạo trên
thế giới dự báo tiếp tục tăng, đặc biệt là gạo tẻ.
Năm 2012-2013 thế giới sản xuất khoảng 476,6 triệu tấn gạo. Năm 2013-
2014 dự báo thế giới sản xuất khoảng 489,0 triệu tấn gạo. Nếu điều kiện thời tiết
thuận lợi thì khu vực Đông Nam Á sẽ có sản lượng tiếp tục tăng cao trong đó
sản lượng tăng từ các nước Trung Quốc,Indonesia, Philippines, Thái Lan,
Bangladesh và Ấn Độ. Tỷ lệ phần trăm tăng sản lượng lúa gạo của vụ

Trong thời gian chiến tranh, diện tích trồng lúa cả nước dao động trong
khoảng 4,40 – 4,90 triệu ha, năng suất có tăng nhưng rất chậm, chỉ khoảng 700
8
kg thóc/ha trong vòng hơn 20 năm. Sản lượng lúa tổng cộng của cả 2 miền chỉ
trên dưới 10 triệu tấn (bảng 1.3).
Sau ngày giải phóng (1975), cùng với phong trào khai hoang phục hóa,
diện tích lúa tăng lên khá nhanh và ổn định ở khoảng 5,5 – 5,7 triệu ha. Năng
suất bình quân trong cuối thập niên 1970 giảm sút nghiêm trọng do đất đai mới
khai hoang chưa được cải tạo, thiên tai và sâu bệnh đặc biệt là những năm 1978 –
1979 cộng với cơ chế quản lý nông nghiệp trì trệ không phù hợp. Bước sang thập
niên 1980, năng suất lúa tăng dần do các công trình thủy lợi trong cả nước, đặc biệt ở
đồng bằng sông Cửu Long đã bắt đầu phát huy tác dụng. Cơ chế quản lý nông
nghiệp thay đổi với chủ trương khoán sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp.
Năm 1982, nước ta đã chuyển từ nước phải nhập khẩu gạo hàng năm
sang tự túc được lương thực. Tiếp theo đó là một loạt chính sách về sử dụng
đất và đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường, nông dân được giao quyền
sử dụng ruộng đất nên quan tâm, phấn khởi hơn và có toàn quyền quyết định
trong các quá trình sản xuất của họ, năng suất tăng lên nhanh chóng. Năng
suất lúa đã gia tăng vượt bậc từ dưới 3 tấn/ha trong những năm của thập niên
1980, lên đến 4,88 tấn/ha vào năm 2005 và đạt 5,34 tấn/ha năm 2010.
Kể từ khi gạo Việt Nam tái nhập thị trường thế giới năm 1989 thì năm
1990 đã đứng vị trí xuất khẩu gạo thứ 4 sau Thái Lan, Pakistan và Mỹ, đến năm
1991 lên ở vị trí thứ 3 và tiếp tục lên hạng vào năm 1995 ở vị trí xuất khẩu gạo
thứ hai thế giới sau Thái Lan. Từ năm 1997 đến nay, hàng năm nước ta xuất
khẩu trung bình trên dưới 4 triệu tấn, đem về một nguồn thu ngoại tệ rất đáng
kể. Hiện nay, Việt Nam đứng hàng thứ 7 về diện tích và đứng hàng thứ 5 về sản
lượng lúa. Sản xuất lúa gạo Việt Nam không những đảm bảo đủ yêu cầu về an
ninh lương thực trong nước mà còn góp phần rất quan trọng trong thị trường lúa
gạo thế giới.
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam

ha giảm xuống còn 7,20 triệu ha chủ yếu do xây dựng những khu công nghiệp
và phát triển đô thị trên đất lúa. Từ đó Chính phủ có chủ trương bảo vệ diện tích
trồng lúa hiện có. Do đó mà từ năm 2008 trở đi diện tích trồng lúa đang có dấu
hiệu phục hồi và đang dần được tăng lên, đạt 7,75 triệu ha vào năm 2012. Không
chỉ phục hồi và mở rộng diên tích trồng lúa mà năng suất cũng ngày càng được
nâng cao, đạt 5,63 tân/ha (2012), đã góp phần đáng kể cho sản lượng lúa gạo của
cả nước đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ gạo Việt Nam trên thế giới.
Bảng 1.4: Xuất khẩu gạo của Việt Nam mùa vụ 2011/2012
ĐVT: tấn
10
5% 10% 15% 25% 100% Glutinous Jasmine
Các loại
khác
Tổng
Châu Á 2.684.815 - 1.505.767 793.317 15.925 309.434 433.707 5.832 5.748.797
Châu Phi 821.826 - 75.947 98.407 365.610 - 104.162 52.356 1.518.308
Châu Âu
và các
nước CIS
39.828 24.699 756 - - - 24.564 - 89.847
Châu Mỹ 32.014 - 213.090 2.901 55.883 - 25.445 - 329.333
Châu Úc 19.235 - - - - - 11.036 - 30.271
Tổng 3.597.718 24.699 1.795.560 894.625 437.418 309.434 598.914 58.188 7.716.556
Nguồn: Thông tin thương mại/ Tổng cục Hải quan Việt Nam/ Hiệp hội Lương thực Việt Nam.
Mùa vụ 2011/2012, nước ta xuất khẩu 7,72 triệu tấn gạo trong tổng sản
lượng 27,15 triệu tấn, tiếp tục giữ vị trí thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo,
sau Ấn Độ. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu gạo
nước ta đạt 3,45 tỷ đô la Mỹ. Năm 2012 Trung Quốc là nước nhập khẩu gạo
nhiều nhất của Việt Nam với kim ngạch hơn 2 triệu tấn. Xuất gạo của Việt Nam
sang thị trường này sẽ tiếp tục tăng trong năm 2013. Tuy nhiên, Việt Nam sẽ

tiếp tục ảnh hưởng không ít đến người trồng lúa ở VN và các nước xuất khẩu
khác, do sức cạnh tranh đè nặng và giá lúa gạo còn xuống thấp hơn nữa. Xuất
khẩu, tiêu thụ lúa gạo hàng hóa sẽ khó khăn hơn, kế hoạch xuất khẩu có thể chỉ
tương đương năm 2013, khoảng 6,5 - 7 triệu tấn. Năm 2014 sẽ tiếp nối những
khó khăn của năm 2013 nhưng áp lực nhiều hơn đối với các nguồn xuất khẩu do
cung cấp dư thừa, cạnh tranh quyết liệt. Tình hình thị trường gạo thế giới tiếp tục
chịu áp lực bán hạ giá của Thái Lan và cạnh tranh xuất khẩu từ các nguồn cung cấp
chính ở châu Á nên xu hướng giá còn tiếp tục sút giảm trong thời gian tới.
Châu Á là thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 77,7%
tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước (tương đương 6 triệu tấn). Năm 2012,
Indonesia, Phillipines và Malaysia vẫn tiếp tục là ba thị trường nhập khẩu truyền
thống. Tiềm năng tiêu thụ gạo của các thị trường này vẫn còn khá lớn. Tuy
12
nhiên, theo USDA, trong vài năm tới, lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang
các thị trường này sẽ bị thu hẹp dần.
Đối với thị trường châu Phi, Việt Nam có nhiều lợi thế hơn so với Ấn Độ
và Pakistan nhất là với loại gạo tấm 5%; nhưng lại phải đối mặt với sức ép cạnh
tranh gay gắt từ Thái Lan vì các nhà xuất khẩu Thái Lan có thể hạ thấp giá bán
để cạnh tranh tại thị trường quan trọng này. Theo Hiệp hội Lương thực Việt
Nam, Ấn Độ và Pakistan lại có lợi thế rất cạnh tranh đối với thị trường gạo chất
lượng thấp (đặc biệt là gạo tấm 25%).
Giá lúa gạo ở Việt Nam chưa thể giúp nông dân Việt Nam cải thiện mức
thu nhập hiện nay. Ngoài ra, khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, nước có nền kinh tế
số một thế giới giảm bớt mua trái phiếu của mình và tăng lãi suất sẽ tăng áp lực
giá Đô la lên cao và giá dầu thô thấp hơn, làm giá ngũ cốc bản xứ và thế giới,
gồm lúa gạo giảm theo, dưới áp lực gạo tồn kho lớn của Thái Lan và gạo giá
thấp ở Ấn Độ. Theo cơ quan FAO, nhập khẩu gạo Trung Quốc còn cao trong
2013-2014, nhưng có thể giảm nếu giá gạo toàn cầu tăng; hơn nữa, nước này sẽ
nhập 1,2 triệu tấn gạo từ Thái Lan trong năm 2014 làm ảnh hưởng không ít số
lượng xuất khẩu của Việt Nam vào Trung Quốc.

giảm số hạt trên bông, nhưng vượt quá giới hạn đó thì số hạt trên bông bắt đầu
giảm đi do lượng dinh dưỡng phải chia sẻ cho nhiều bông. Theo tính toán thống
kê cho thấy tốc độ giảm số hạt trên bông mạnh hơn tốc độ tăng của mật độ cấy.
Tuy nhiên, nếu cấy quá thưa đối với giống có thời gian sinh trưởng ngắn thì khó
đạt số bông tối ưu cần thiết theo dự định.
Mật độ cấy là một biện pháp quan trọng, nó phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên, dinh dưỡng, đặc điểm của giống. Khi nghiên cứu vấn đề này Sasato (1966)
đã kết luận: Trong điều kiện dễ canh tác, lúa mọc tốt thì nên cấy mật độ thưa ngược
lại phải cấy dầy. Giống lúa cho nhiều bông thì cấy dầy không có lợi bằng giống to
bông. Vùng lạnh nên cấy dầy hơn so với vùng nóng ẩm, mạ dảnh to nên cấy thưa
hơn mạ dảnh nhỏ, lúa gieo muộn nên cấy dầy hơn so với lúa gieo sớm.
14
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật độ và khả năng đẻ nhánh của lúa lai
S.Yoshida (1985) đã khẳng định: Trong ruộng cấy, khoảng cách thích hợp cho lúa
đẻ nhánh khỏe và sớm thay đổi từ 20×20 cm đến 30×30 cm. Theo ông việc đẻ
nhánh chỉ xảy ra đến mật độ 300 cây/m
2
, nếu tăng số dảnh cấy lên nữa thì chỉ có
những dảnh chính cho bông. Năng suất hạt tăng lên khi mật độ cấy tăng lên 182-
242 dảnh/m
2
. Số bông trên đơn vị diện tích cũng tăng theo mật độ nhưng lại giảm
số hạt trên bông. Mật độ cấy thực tế là vấn đề tương quan giữa số dảnh cấy và sự
đẻ nhánh. Thường gieo cấy thưa thì lúa đẻ nhánh nhiều còn cấy dày thì đẻ nhánh ít.
“Các tác giả sinh thái học đã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và
quần thể ruộng cây trồng và đều thống nhất rằng: các giống khác nhau phản ứng
với các mật độ khác nhau, việc tăng mật độ ở một giới hạn nhất định thì năng
suất tăng, còn tăng quá năng suất giảm xuống" (S.Yoshida, 1985). Holiday
(1960) cho rằng: Quan hệ giữa mật độ và năng suất cây lấy hạt là quan hệ
parabol, tức là mật độ lúc đầu tăng thì năng suất tăng nhưng nếu tiếp tục tăng

Theo Yan Qingquan (1992) cấy mạ non, 1 dảnh/khóm, cần phải cấy thưa
và cấy theo ô vuông với khoảng cách từ 25 × 25 cm đến 50 × 50 cm là một phần
cốt yếu của SRI nhưng cấy thưa như thế nào thì cần được xác định theo kinh
nghiệm. Trước hết phải quan tâm đến các giống khác nhau. Nếu giống cao cây,
có thời gian sinh trưởng dài, chịu phân bón và khả năng đẻ nhánh khỏe hơn thì
có thể cấy thưa (25 × 25 cm hoặc hơn), những giống khác thì có thể cấy dầy hơn
sẽ cho năng suất cao. Thứ hai, mật độ cấy phụ thuộc vào dinh dưỡng và điều
kiện tưới. Điều kiện này luôn luôn phải xác định theo kinh nghiệm.
Lúa khi cấy ở mật độ thưa, mỗi cây sẽ có lượng dinh dưỡng lớn, khả năng
hút đạm và cung cấp cho hạt cao hơn đã làm tăng lượng protein trong hạt của lúa
nhưng lại làm giảm lượng lipit trong hạt ( De Datta và cộng sự, 1984).
1.2.2. Những nghiên cứu về mật độ lúa cấy ở Việt nam
Ở Việt Nam, từ xa xưa bà con nông dân đã quan tâm đến mật độ cấy, đã
có nhiều tranh cãi về hai quan niệm: “cấy thưa, thừa thóc” với “cấy dầy, thóc
đầy kho”. Cho đến nay, sau rất nhiều công trình nghiên cứu, các nhà khoa học
đã cho thấy: cấy dầy hợp lý làm tăng năng suất rõ rệt. Tuỳ theo chân ruộng mạ
tốt – xấu, tuổi mạ, giống lúa, tập quán canh tác, thời vụ mà xác định mật độ cấy
16
cho phù hợp. Bố trí mật độ cấy, khoảng cách cấy, số dảnh/khóm, số khóm/m2
phù hợp nhằm tạo cấu trúc quần thể với số lượng bông thích hợp thì đạt được số
hạt nhiều, năng suất cao.
Mật độ cấy là số cây, số khóm được trồng cấy trên một đơn diện tích. Với
lúa cấy mật độ được tính bằng số khóm/m2, còn với lúa gieo thẳng thì mật độ
được tính bằng số hạt mọc/m
2
. Về nguyên tắc thì mật độ gieo cấy càng cao, số
bông càng nhiều. Nhưng trong giới hạn nhất định, khi tăng số bông không làm
giảm số hạt/bông, vượt quá giới hạn đó số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt bắt
đầu giảm. Mật độ thích hợp tạo cho cây lúa phát triển tốt, tận dụng dinh dưỡng
và ánh sáng. Xác định mật độ cấy phù hợp là yêu cầu cần thiết, phải dựa trên cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status