Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
***
nguyễn thị thu hiền điều tra thực trạng sản xuất lúa và nghiên
cứu ảnh hởng của phân viên nén đến sinh
trởng, phát triển và năng suất của một số
giống lúa nếp đặc sản
tại huyện thuận châu, tỉnh sơn la Luận văn thạc sĩ nông nghiệpChuyên ngành: Trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. đoàn văn điếm
hà nội - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN - Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược ai công bố.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng……………………………………………………………….v
Da nh mục hình……………………………………………………………vii
Danh mục viết tắt…………………………………………………………viii
1.MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiêt của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Yêu Cầu 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 4
2.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 4
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 5
2.2. Những kết quả nghiên cứu phân bón ñối với cây lúa. 8
2.2.1. Phương pháp bón phân truyền thống 8
2.2.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng bón phân viên nén. 17
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 23
3.1.1. ðối tượng: 23
3.1.2. ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu: 23
3.2. Nội dung nghiên cứu: 23
4,3,8, Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 65
4,3,9, Hiệu quả kinh tế sử dụng phân viên nén 71
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
5.1. Kết Luận 73
5.1.1 ðánh giá trực trạng sản xuất lúa tại huện Thuận Châu, Sơn La 73
5.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén ñối với lúa nếp:
73
5.2. ðề nghị 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của một số nước trên thế giới
năm 2007…………………………………………………………….5
Bảng 2.2. Diện tích gieo trồng và năng suất lúa cả nước qua các năm 6
Bảng 2.3. Sản lượng lúa cả nước qua các năm 7
Bảng 2.4. Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm 9
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu khí hậu ở huyện Thuận Châu- Sơn La 31
Bảng 4.2. Tình hình dân số, thành phần dân tộc của huyện 32
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ñất của huyện 33
Bảng 4.4. Biến ñộng cơ cấu cây trồng qua các năm 35
Bảng 4.5. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước giai ñoạn 2005-2009 36
Bảng 4.6. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa nương giai ñoạn 2005-2009 37
Bảng 4.7. Một số giống lúa vụ xuân 2009 trồng phổ biến ở Thuận Châu 38
Bảng 4.8. Các giống lúa vụ mùa trồng phổ biến ở Thuận Châu 40
Bảng 4.9. Các phương thức làm ñất của các nông hộ ñiều tra 41
Bảng 4.10. Mức ñộ sử dụng phân bón cho lúa tại Thuận Châu 42
Bảng:4.11 tình hình tiêu thụ gạo nếp trong huyện 45
Bảng 4.12. Chất lượng mạ của các giống lúa khi cấy 46
67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ðB: ðồng bằng
ðBSH: ðồng bằng sông Hồng
TD&MNBB: Trung du và miền núi Bắc Bộ
NB: Nam Bộ
ðBSCL: ðồng bằng Sông Cửu Long
ðHNN: ðại học Nông nghiệp
TB: Trung bình
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BVTV: Bảo vệ thực vật
TGST: Thời gian sinh trưởng
CCCC: Chiều cao cuối cùng
NSLT: Năng suất lí thuyết
NSTT: Năng suất thực thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1
1.MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiêt của ñề tài
Cây lúa (oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên
thế giới bao gồm lúa mì, lúa nước và ngô.Tính theo năng suất và diện tích thì
cây lúa ñứng thứ hai sau lúa mì.Lúa gạo cung cấp nguồn lương thực cơ bản
tạo việc làm cho hàng triệu người.Khi dân số thế giới ngày càng gia tăng, việc
phân bón ñơn riêng rẽ như phân ure,phân super lân,phân kaliclorua và bón
vào những giai ñoạn lúa cần nhiều dinh dưỡng.Với cách làm như vậy vừa tốn
công chăm sóc,vừa tốn nguồn phân bón bổ sung do lượng phân bị rửa trôi và
bay hơi.Vì thế chi phí ñầu tư cho sản xuất nông nghiệp tăng cao dẫn ñến hiệu
quả kinh tế thấp.
Thuận Châu là một huyện miền núi phía tây của tỉnh Sơn La,có diện
tích 153.507,24 ha diện tích tự nhiên và 133.802 nhân khẩu, với 29 ñơn vị
hành chính trực thuộc, bao gồm thị trấn Thuận Châu (huyện lỵ) và 28 xã,chủ
yếu là thuần nông, diện tích ñất ít, manh mún,sản xuất chủ yếu là thủ công
nên năng suất và hiệu quả kinh tế còn thấp,vì vậy, hàng năm lương thực còn
thiếu.Hơn nữa, Thuận Châu là môt huyện gồm nhiều dân tộc sinh sống chủ
yếu là dân tộc Thái, họ có thói quen sử dụng gạo nếp như gạo tẻ trong bữa
cơm hàng ngày.Vì vậy,Thuận Châu từ lâu ñã nổi tiếng bởi một số giống lúa
nếp ñặc sản với hương vị thơm ngon nhưng những giống này ñang dần bị mất
và thay thế bởi một số giống mới có năng suất cao nhưng chất lượng không
thể bằng những giống ñịa phương.
Nhằm góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp,giữ vững ổn ñịnh
chính trị xã hội, giữ gìn nguồn giống bản ñịa nên việc ñiều tra,ñánh giá thực
trạng sản xuất một số giống lúa nếp ñặc sản, ñồng thời việc áp dụng tiến bộ kĩ
thuật mới ñể nâng cao năng suất là ñiều rất cần thiết.Xuất phát từ ý nghĩa thực
tiễn ñó, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“ðiều tra thực trạng sản xuất lúa và nghiên cứu ảnh hưởng của phân
viên nén ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa nếp
ñặc sản tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- ðánh giá ñược ñiều kiện tự nhiên và thực trạng sản xuất lúa trong
huyện Thuân Châu ñể thấy ñược những khó khăn trong sản xuất.Từ ñó ñề
Nhật, Nga 45
0
B ñến Nam bán cầu. Vùng phân bố chủ yếu ở Châu Á từ 30
0
B
ñến 10
0
N (Nguyễn ðình Giao,2001)[7].
Hiện nay có khoảng 130 nước ñang trồng lúa và tập trung chủ yếu ở
Châu Á. Cây lúa gắn bó mật thiết với các quốc gia thuộc ðông Nam Á và
Nam Á, trải rộng từ Pakistan ñến Nhật Bản. Trong số 25 nước sản xuất lúa
chính của thế giới có 17 nước nằm trong vùng này và 8 nước nằm ngoài vùng
(Jay Maclean, 1985) [27].
Trong những năm gần ñây do việc sử dụng các giống lúa mới cộng với
việc áp dụng các biện pháp canh tác và bố trí cơ cấu các trà lúa hợp lý làm
cho sản lượng lúa tăng ñáng kể ở hầu hết các quốc gia trồng lúa. Theo thống
kê của FAO (2008), diện tích canh tác lúa toàn thế giới năm 2007 là 156,95
triệu ha, năng suất bình quân 4,15 tấn/ha, sản lượng 651,74 triệu tấn (Bảng
2.1). Trong ñó, diện tích lúa của châu Á là 140,3 triệu ha chiếm 89,39 % tổng
diện tích lúa toàn cầu, kế ñến là châu Phi 9,38 triệu ha (5,97 %), châu Mỹ
6,63 triệu ha (4,22 %), châu Âu 0,60 triệu ha (0,38 %), châu ðại dương 27,54
nghìn ha chiếm tỷ trọng không ñáng kể. Những nước có diện tích lúa lớn nhất
là Ấn ðộ 44 triệu ha; Trung Quốc 29,49 triệu ha; Indonesia 12,16 triệu ha;
Bangladesh 11,20 triệu ha; Thái Lan 10,36 triệu ha; Myanmar 8,20 triệu ha và
Việt Nam 7,30 triệu ha.
So với năm 2000, diện tích lúa toàn cầu năm 2007 ñã tăng 2,85 triệu ha,
năng suất tăng 0,21 tấn/ha, sản lượng tăng 52,78 triệu tấn.
Nhu cầu về gạo trên thế giới ngày càng tăng, bình quân mỗi năm phải tăng
1,7% trong thời gian từ năm 1990 ñến năm 2025. Hiện nay trên thế giới có ñến
27 nước thường xuyên nhập khẩu gạo từ 100.000 tấn/năm trở lên, trong ñó có 5
4,21 591,71 Việt Nam 7,30 4,86 35,56
Trung Quốc
29,49 6,34 187,04 Philipines 4,25 3,76 16,00
Ấn ðộ 44,00 3,20 141,13 Ecuador 0,32 4,00 1,30
Indonesia 12,16 4,68 57,04 Châu Mỹ 6,63 4,95 32,85
Banglades 11,20 3,88 43,50 Brazil 2,90 3,81 11,07
Thái Lan 10,36 2,69 27,87 Mỹ 1,11 8,05 8,95
Myanmar 8,20 3,97 32,61 Colombia 0,36 6,25 2,25
Châu Phi 9,38 2,50 23,48 Guinea 0,78 1,77 1,4
0
Nigeria 3,00 1,55 4,67 Châu Âu 0,60 5,77 3,49
(Nguồn: FAOSTAT, 2008)
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam.
Việt Nam là nước có truyền thống trồng lúa. Nền văn minh lúa nước có
trên 4.000 năm lịch sử, Việt Nam nằm trong vùng ñịa lý – ñược xem như là
khởi nguyên của cây lúa, chạy dài từ chân núi Hi Mã Lạp Sơn cho ñến bờ
biển ðông. Việt Nam nằm trên kinh tuyến 15 và giữa vĩ ñộ 8
0
B - 23
0
B ñược
chia thành 7 vùng sinh thái nông nghiệp (Miền núi phía Bắc, ðB sông Hồng,
Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây nguyên, ðông Nam Bộ, ðB sông Cửu
Long). (NGUYỄN Như Hà, 2005).[9]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6
Bảng 2.2. Diện tích gieo trồng và năng suất lúa cả nước qua các năm
2005 35832.9 17331.6 10436.2 8065.1
2006 35849.5 17588.2 9693.9 8567.4
2007 35942.7 17024.1 10140.8 8777.8
2008 38725.1 18325.5 11414.2 8985.4
2009 38895.5 18696.3 11184.1 9015.1
(Tổng Cục Thống Kê 2010)
Hiện nay, dưới tác ñộng của việc gia tăng dân số nên diện tích ñất nông
nghiệp ngày càng giảm. Tuy nhiên với thành tựu khoa học kĩ thuật như hiện
nay ñưa các giống mới có năng suất cao vào sản xuất, vì vậy năng suất, sản
lượng lúa tăng lên ñáng kể. Cụ thể như bảng 2.2 và 2.3.
Qua bảng 2.2 & 2.3 cho thấy, trong khi diện tích gieo trồng lúa của cả
nước là 7666,3 nghìn ha (năm 2000) ñã giảm xuống chỉ còn 7440,1(năm
2009) nhưng năng suất và sản lượng lúa vẫn tăng, cụ thể năng suất lúa năm
2000 mới chỉ ñạt có 42,4 tạ/ha thế nhưng ñến năm 2009 năng suất lúa ñã ñạt
tới mức là 52,3 tạ/ha, trong ñó ðBSH ñạt 5,88 tấn/ha, Trung du và miền núi
phía Bắc ñạt 4,33 tấn/ha, Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ ñạt
5,12 tấn/ha, Tây Nguyên ñạt 4,65 tấn/ha, ðông Nam Bộ ñạt 4,31 tấn/ha, ðồng
bằng Sông Cửu Long ñạt 5,29 tấn/ha (2009).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8
Và sản lượng thóc tăng từ 32529.5 nghìn tấn (năm 2000) ñến 38895.5
nghìn tấn (năm 2009). Qua các con số này cho ta thấy vai trò trong việc ñưa
các giống mới, áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật nâng cao năng suất lúa
nhằm ổn ñịnh an ninh lương thực hết sức to lớn.
2.2. Những kết quả nghiên cứu phân bón ñối với cây lúa.
2.2.1. Phương pháp bón phân truyền thống
Theo kết quả tổng kết của Mai Văn Quyền trên 60 thí nghiệm
khác nhau thực tiễn ở 40 nước có khí hậu khác nhau cho thấy: Nếu ñạt năng
suất lúa 3 tấn thóc/ha, thì lúa lấy ñi hết 50 kg N, 260 kg P
O năm 2007 ñạt
trên 2,4 triệu tấn, tăng gấp hơn 5 lần so với lượng sử dụng của năm 1985.
Ngoài phân bón vô cơ, hàng năm nước ta còn sử dụng khoảng 1 triệu tấn phân
hữu cơ, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh các loại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9
Bảng 2.4. Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm
(ðơn vị tính: nghìn tấn)
Năm N P
2
O
5
K
2
O NPK N+P
2
O
5
+K
2
O
1985 342,3 91,0 35,9 54,8 469,2
1990 425,4 105,7 29,2 62,3 560,3
1995 831,7 322,0 88,0 116,6 1223,7
2000 1332,0 501,0 450,0 180,0 2283,0
2005 1155,1 554,1 354,4 115,9 2063,6
2007 1357,5 551,2 516,5 179,7 2425,2
[8]. Theo Prasat và Dedatta (1979) thấy hiệu suất sử dụng ñạm của cây lúa cao ở
mức bón thấp, bón sâu và bón vào thời kỳ sinh trưởng sau
Theo kết quả nghiên cứu của Mitsui (1973) về ảnh hưởng của ñạm ñến
hoạt ñộng sinh lý của lúa như sau: Sau khi tăng lượng ñạm thì cường ñộ
quang hợp, cường ñộ hô hấp và hàm lượng diệp lục của cây lúa tăng lên, nhịp
ñộ quang hợp, hô hấp không khác nhau nhiều nhưng cường ñộ quang hợp
tăng mạnh hơn cường ñộ hô hấp gấp 10 lần cho nên vai trò của ñạm làm tăng
tích luỹ chất khô (Nguyễn Thị Lẫm,1994) [13].
Năm 1973, Xiniura và Chiba có kết quả thí nghiệm bón ñạm theo 9
cách tương ứng với các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển. Mỗi lần bón với 7
mức ñạm khác nhau, 2 tác giả trên ñã có những kết luận sau:
+ Hiệu suất của ñạm (kể cả rơm, rạ và thóc) cao khi lượng ñạm bón ở
mức thấp.
+ Có 2 ñỉnh về hiệu suất, ñỉnh ñầu tiên là xuất hiện ở thời kỳ ñẻ nhánh,
ñỉnh thứ 2 xuất hiện ở 1- 9 ngày trước trỗ, nếu lượng ñạm nhiều thì không có
ñỉnh thứ 2. Nếu bón liều lượng ñạm thấp thì bón vào lúc 20 ngày trước trỗ,
nếu bón liều lượng ñạm cao thì bón vào lúc cây lúa ñẻ nhánh [8].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11Hình 2.1. Sơ ñồ vai trò của ñạm ñối với lúa
Theo Yoshida (1980) ñạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñối
với cây lúa trong các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển.
ðạm là nguyên tố quan trọng nhất giúp lúa sinh trưởng phát triển, tăng
khả năng ñẻ nhánh, tăng nhánh hữu hiệu và kiến tạo năng suất. Việc bón ñạm
vào thời kỳ sinh trưởng nào của cây và tỷ lệ bón ở các thời kỳ khác nhau phù
hợp là rất quan trọng. Theo sơ ñồ của Shouichi Yoshida ta có thể thấy yêu cầu
ñạm của cây lúa thay ñổi theo thời gian sinh trưởng. Cây lúa cần nhiều ñạm
trong 2 thời kỳ, ñó là thời kỳ ñẻ nhánh, sau ñó là thời kỳ phân hóa ñòng và
phối hợp với phân chuồng tỷ lệ ñạm hút ñược là 47,4%. Nếu tiếp tục tăng liều
lượng ñạm ñến 160N và 240N có bón phân chuồng thì tỷ lệ ñạm mà cây lúa
sử dụng cũng giảm xuống. Trên ñất bạc màu so với ñất phù sa sông Hồng thì
hiệu suất sử dụng ñạm của cây lúa thấp hơn. Khi bón liều lượng ñạm từ 40N-
120N thì hiệu suất sử dụng phân giảm xuống tuy lượng ñạm tuyệt ñối do lúa
sử dụng có tăng lên [18].
Do hệ số sử dụng phân ñạm của cây lúa không cao nên lượng nitơ cần bón cho
cây lúa phải cao hơn nhiều so với nhu cầu. Lượng N bón thường dao ñộng từ
60 - 160kg/ha.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13Urea-N
NH
4
+
-N
NO
-
-
N
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14
* Nhu cầu và hiệu suất sử dụng phân lân của lúa.
Ở mỗi thời kỳ lúa hút lân với lượng khác nhau, trong ñó có hai thời kỳ
hút mạnh nhất là thời kỳ ñẻ nhánh và thời kỳ làm ñòng. Tuy nhiên xét về mức
ñộ thì lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ ñẻ nhánh (S.Yosida, 1976)[30].
Nghiên cứu của Brady, Nylec năm 1985 cho thấy, hầu hết các loại cây
trồng hút không quá 10 -13% lượng lân bón vào ñất trong năm, ñặc biệt là cây
lúa, chỉ cần giữ cho lân ở trong ñất khoảng 0,2 ppm hoặc thấp hơn một chút là
có thể cho năng suất tối ña.Tuy vậy, cần bón lân kết hợp với các loại phân khác
như ñạm, kali mới nâng cao ñược hiệu quả của nó [26]
Năm 1994 kết quả thí nghiệm bón lân cho lúa của trường ðại học Nông
nghiệp II tại xã Thuỷ Dương- Huyện Hương Thuỷ (Thừa Thiên- Huế) cho
thấy: Trong vụ Xuân bón lân cho lúa từ 30- 120 kg P
2
O
5
/ha ñều làm tăng
năng suất lúa từ 10- 17%. Với liều lượng bón 90 kg P
2
O
5
là ñạt năng suất cao
nhất và nếu bón hơn liều lượng 90 kg P
2
O
5
/ha thì năng suất có xu hướng
giảm. Trong vụ Hè thu, với giống lúa VM1, bón Supe lân hay lân nung chảy
gạo.Bón phân lân với liều lượng 90 kgP2O5.ha ñạt ñược năng suất và tỉ lệ
hạt gạo không bạc bụng cao hơn so với ñối chứng là không bón lân (Trần
Thanh Sơn, 2006)[21]
ðể nâng cao hiệu quả bón lân cho cây lúa ngắn ngày, trong ñiều kiện
thâm canh trung bình (10 tấn phân chuồng, 90 -120N, 60K2O/ha) nên bón lân
với lượng 80 – 90 P2O5/ha và tập trung bón lót (Zhu, S.L, 1992)[29].
2.2.1.3. Vai trò và nhu cầu phân kali của lúa:
*Vai trò của kali
Nói chung, cây hút kali nhiều ở ñầu thời kì sinh trưởng. Trong thời kì
lúa làm ñòng nếu gặp thời tiết xấu cần phải bón kali bổ sung ñể lúa làm ñòng
thuận lợi.Tuỳ theo từng thời kì sinh trưởng mà tỉ lệ các chất dinh dưỡng N, P,
K. Trong cây lúa thay ñổi rất nhiều; ñồng thời tỉ lệ ñó cũng thay ñổi theo mùa
vụ khác nhau.Tuy vậy, cũng có thể thấy một tính chất chung là tỉ lệ ñạm và
kali thay ñổi trong một phạm vi rộng hơn (ðào Thế Tuấn, 1970)[19]
Ở những ruộng có năng suất cao thì tỉ lệ ñạm ở thời kì mạ cao, còn kali
thì ngược lại có tỉ lệ cao nhất ở thời kì lúa làm ñòng. Kali ñược hút nhiều như
ñạm, nhưng lúa hút thừa kali không hại bằng hút thừa ñạm.Vai trò của Kali là
xúc tiến sự di chuyển các chất ñồng hoá và gluxit trong cây.Vì vậy nếu lúa
thiếu kali thì hàm luợng tinh bột trong hạt giảm, hàm luợng ñạm sẽ tăng.
Ngoài những chức năng trên, kali còn cần cho sự tổng hợp protit, quan hệ mật
thiết với sự phân chia tế bào, cho nên ở gần ñiểm sinh trưởng của cây hàm
lượng kali tương ñối nhiều. Kali còn làm cho sự di ñộng Fe trong cây ñược tốt
do ñó ảnh hưởng gián tiếp ñến quá trình hô hấp.
* Nhu cầu và hiệu suất sử dụng kali của lúa
Dinh dưỡng kali là một trong 3 yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16
cây lúa, trước tiên là cây lúa hút kali, sau ñó hút ñạm, ñể thu ñược 1 tấn thóc,
cây lúa lấy ñi 22- 26 kg K
2
O
5
/ha) và năng suất lúa vụ mùa
ñạt 6 tấn cần bón 88- 107 kg K
2
O/ha/vụ (với mức 160kg N/ha/vụ, 88kg
P
2
O
5
/ha/vụ). Hiệu suất phân kali có thể ñạt 6,2- 7,2 kg thóc/ kg K
2
O (Nguyễn
Văn Bộ và CS, 2002)[1].