BỘ GIÁO DỤC BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHẠM VĂN LƯƠNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÁI ðỊNH CƯ
VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUY HOẠCH TỔNG THỂ CÔNG TÁC DI DÂN
TÁI ðỊNH CƯ DỰ ÁN THUỶ ðIỆN TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: Quản lý ñất ñai
MÃ SỐ : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðÀM XUÂN HOÀN
Hà Nội - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
i
ðể hoàn thành bản luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
tận tình của:
- TS. ðàm Xuân Hoàn, Cán bộ giảng dạy khoa Tài nguyên và
Môi trường - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - người ñã trực
tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài;
- Các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện Sau
ðại học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và ñồng nghiệp;
- Các Sở, ban ngành; Ban Di dân tái ñịnh cư thuỷ ñiện Tuyên
Quang
;
UBND các huyện, thị xã
thuộc tỉnh Tuyên Quang.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ
quan nêu trên ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất
cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Văn Lương Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii
3.3.3 Thực trạng việc thực hiện dự án 24
3.3.4 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tái ñịnh cư và ổn ñịnh
dời sống người dân 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số lập 24
3.3.2 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu 26
3.3.3 Phương pháp khác 26
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1. Khái quát về Dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang và thực trạng ñời sống
việc làm người dân bị thu hồi ñất trước khi thực hiện dự án 27
4.1.1 Khái quát về Dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang 27
4.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu di dân, tái ñịnh cư của Dự án thuỷ ñiện
Tuyên Quang 28
4.1.3 Phương án quy hoạch di dân, tái ñịnh cư 29
4.1.4 Phương án quy hoạch di dân, tái ñịnh cư trên ñịa bàn tỉnh Tuyên
Quang 31
4.1.2 Thực trạng ñời sống, việc làm người dân bị thu hồi ñất trước khithực
hiện dự án thuỷ ñiện Tuyên
Quang………………………………………………………33
4.2 ðánh giá mức ñộ thiệt hại của dự án thuỷ ñiện thuỷ Tuyên Quang . 35
4.2.1. Về các loại ñất 35
4.2.2 Về tài sản gắn liền với ñất của hộ phải di chuyển 36
4.2.3 Mồ mả phải di chuyển 38
4.2.4 Về tài sản gắn liền với ñất của hộ không phải di chuyển 38
4.2.5 Về lâm sản trong vườn rừng hộ gia ñình vùng lòng hồ và mặt bằng
công trường……………………………………………………… 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Dân số phải di chuyển dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang, phân theo
dân tộc, nghề nghiệp 34
Bảng 4.2 Diện tích các loại ñất nông nghiệp thu hồi vùng lòng hồ trên ñịa
bàn tỉnh Tuyên Quang (chưa tính ñất trồng cây lâm nghiệp) 35
Bảng 4.3 Tổng hợp giá trị thiệt hại về vật chất do xây dựng thuỷ ñiện
Tuyên Quang trên ñịa bàn tỉnh Tuyên Quang 45
Bảng 4.4. Tổng hợp khả năng tiếp nhận tái ñịnh cư trên ñịa bàn tỉnh Tuyên
Quang 47
Bảng 4.5 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống giao thông so
với quyết ñịnh số 08/Qð/TTg 52
Bảng 4.6 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống thuỷ lợi so với
Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 53
Bảng 4.7 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống cấp nước sinh
hoạt phục vụ tái ñịnh cư so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 54
Bảng 4.8 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống ñiện sinh hoạt
phục vụ tái ñịnh cư so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 55
Bảng 4.9 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư công trình kiến trúc công
cộng phục vụ tái ñịnh cư so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 56
Bảng 4.10 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư khai hoang ñồng ruộng
phục vụ tái ñịnh cư so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 58
Bảng 4.11 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống ñiện sinh hoạt
phục vụ tái ñịnh cư so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 58
Bảng 4.12 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống giao thông tránh
ngập so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1 TH Tiểu học
2 THCS Trung học cơ sở
3 PTTH Phổ thông trung học
4 TðC Tái ñịnh cư
5 GPMB Giải phóng mặt bằng
6 CLN Cây lâu năm
7 ðVT ðơn vị tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
là 1.295,83 triệu KWh. ðồng thời góp phần chống lũ về mùa mưa và cung cấp
nước về mùa khô cho vùng hạ du (tạo dung tích 1 tỷ m
3
tham gia chống lũ cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2
vùng hạ du, giảm mực nước lũ tại thành phố Tuyên Quang từ 2,5 m ñến 2,7 m
và giảm mực nước lũ tại Hà Nội từ 0,4 m ñến 0,42 m. Cùng với việc góp phần
chống lũ cho vùng hạ du, hồ chứa dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang còn tăng lưu
lượng nước mùa khô cho vùng hạ du từ 49 m
3
/s ñến 52 m
3
/s. Công trình thuỷ
ñiện Tuyên Quang ñược Nhà nước ñầu tư xây dựng năm 2003 và hoàn thành
ñưa vào khai thác năm 2007, thực hiện Quyết ñịnh số 08/2007/Qð-TTg ngày
12 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch tổng thể di dân tái ñịnh cư thủy ñiện Tuyên Quang
ðảng và Nhà nước xác ñịnh công tác di dân, tái ñịnh cư là dự án hợp
phần quan trọng trong các dự án xây dựng công trình thủy ñiện nhằm thực
hiện mục tiêu tạo ñiều kiện cho người dân tái ñịnh cư sớm ổn ñịnh chỗ ở và
ñời sống, trên cơ sở phát huy tiềm năng về tài nguyên và sức lao ñộng, từng
bước thay ñổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc
sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn nơi ở cũ, góp phần phát triển kinh
tế - xã hội trong vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp
nông thôn, giữ vững ổn ñịnh chính trị- xã hội, quốc phòng an ninh và bảo vệ
môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên thế giới
2.1.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB khi thu hồi ñất của một số tổ
chức quốc tế
* Ngân hàng thế giới (WB)
Ngân hàng thế giới (WB) là tổ chức ñầu tiên ñưa ra chính sách tái ñịnh
cư không tự nguyện, và ñược từng bước, nghiên cứu phát triển (chu kỳ 4
năm)
Năm 1980 WB ñưa ra Chính sách chung cho tái ñịnh cư không tự
nguyện trong Bản hướng dẫn hoạt ñộng về những vấn ñề xã hội trong tái ñịnh
cư không tự nguyện trong các dự án do WB ñầu tư;
Năm 2004 WB ñưa ra bản hướng dẫn hoạt ñộng về tái ñịnh cư không
tự nguyện;
Chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện của WB dựa trên nguyên tắc
lựa chọn phương án tái ñịnh cư ít nhất và có sự tham gia của các tổ chức phi
chính phủ, ñại diện của những người thiệt hại vào thiết kế, khai thác, theo rõi
giám sát quá trình công việc tái ñịnh cư [1].
* Chính sách ñền bù khi thu hồi ñất của các Ngân hàng Mỹ, Ngân
hàng châu Á Và Ngân hàng phát triển châu Phi
Tiếp theo chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện ñược các ngân hàng
khu vực ñưa ra như:
- Ngân hàng phát triển liên Mỹ (Inter Americal Development Bank –
IDB) 1993,
áp dụng trong nhiều dự án ñã triển khai ở các nước trên thế giới, ñặc biệt các
dự án thủy ñiện [1]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6
2.1.2 Tình hình bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư ở một số nước trên thế giới
Thực tiễn cho thấy trong quá trình phát triển và xây dựng ñất nước mỗi
quốc gia ñều phải thực hiện việc thu hồi ñất ñể xây dựng các khu công
nghiệp, khu ñô thị, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. Người bị thu hồi ñất ñược
bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư. Chính sách bồi thường tuỳ thuộc vào phát
luật và ñiều kiện kinh tế-xã hội của mỗi nước.
2.1.2.1 Trung Quốc
Trung Quốc thi hành chế ñộ công hữu xã hội chủ nghĩa về ñất ñai, gồm
hai dạng: 1/ ñất ñô thị thuộc sở hữu nhà nước; 2/ ñất nông thôn và ngoại
thành, ngoại thị thuộc sở hữu tập thể. Hiến pháp lần sửa ñổi mới nhất năm
2005 quy ñịnh: “Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng, có thể căn cứ
vào pháp luật mà trưng thu hay trưng dụng ñất ñai và trả bồi thường”. Các
nhà làm luật giải thích rằng trưng thu áp dụng ñối với ñất thuộc sở hữu tập
thể do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu nhà nước, còn trưng
dụng thì áp dụng ñối với ñất thuộc sở hữu nhà nước vì chỉ thay ñổi mục ñích
sử dụng ñất mà thôi.
Luật ðất ñai ra ñời năm 1986, ñã qua nhiều lần sửa ñổi bổ sung vào
các năm 1988, 1998 và 2004, chia ñất ñai thành ñất nông dụng, ñất dùng vào
xây dựng (kiến thiết) và ñất chưa lợi dụng. Luật quy ñịnh mọi ñơn vị và cá
nhân khi cần ñất ñai ñể tiến hành xây dựng thì phải căn cứ vào pháp luật mà
xin sử dụng ñất thuộc sở hữu nhà nước, trừ trường hợp xây dựng xí nghiệp
lúc ñó. Chi phí bồi thường bao gồm tiền bồi thường ñất, tiền trợ giúp an cư
tính theo số nhân khẩu của hộ gia ñình và tiền hoa màu. Tiền bồi thường ñất
bằng 6~10 lần, còn tổng số tiền trợ giúp an cư tối ña không quá 15 lần giá trị
trung bình sản lượng hàng năm của 3 năm trước trưng thu.
ðối với ñất thuộc sở hữu nhà nước, khi nhu cầu ñất vì lợi ích công
cộng hoặc ñể cải tạo các khu ñô thị cũ ñã ñược cấp có thẩm quyền phê chuẩn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8
thì ñược thu hồi quyền sử dụng ñất có bồi thường. Khi ñó ñể thu hồi ñất buộc
phải di dời nhà cửa, vì vậy năm 1991 Quốc vụ viện ban hành ðiều lệ quản lý
di dời nhà cửa ñô thị, ñến năm 2001 thì thay bằng ðiều lệ mới. Theo ðiều lệ
này thì bên di dời phải bồi thường về nhà cửa cho bên bị di dời bằng tiền tính
theo giá thị trường hoặc bằng cách chuyển ñổi tài sản. Không bồi thường nhà
xây trái phép hoặc nhà tạm ñã hết hạn.
Nói chung, chính quyền các thành phố lớn ñều dựa trên văn bản pháp
quy của nhà nước ñể ban hành các quy ñịnh, ñiều lệ của ñịa phương về trưng
thu ñất và di dời nhà cửa.
Nhiều học giả Trung Quốc cho rằng thể chế và chính sách trưng thu
ñất hiện hành có các nhược ñiểm sau ñây:
1/ Khái niệm chưa rõ ràng, như quy ñịnh trưng thu là biện pháp duy
nhất ñể chuyển ñổi ñất nông dụng thành ñất xây dựng; không phân biệt rõ
ràng trưng thu vì lợi ích công cộng với vì lợi ích khác ;
2/ Trưng thu ñất tuỳ tiện, không công bằng, tạo ñiều kiện ñầu cơ ñất;
3/ Bồi thường không hợp lý, lợi ích thì cộng ñồng ñược hưởng nhưng
gánh nặng lại chỉ một số ít người phải chịu;
4/ Khung pháp lý trưng thu ñất kém hoàn thiện, dẫn ñến thi hành tuỳ
tiện, lạm quyền;
hữu ñất ñai nhưng Hiến Pháp năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các
mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho
ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải
theo thời giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do
việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc ñền bù phải khách quan cho người chủ
mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó. Dựa trên các qui ñịnh này, các
ngành có qui ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình.
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10
dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dụng tiện ích
công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác
cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào
các mục ñích công cộng. Luật qui ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất,
nguyên tắc tính giá trị ñền bù các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng
ngành ñưa ra các qui ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành ñền bù TðC, nguyên
tắc cụ thể xác ñịnh giá trị ñền bù, các bước lập và phê duyệt dự án ñền bù, thủ
tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán ñền bù TðC, trình tự ñàm phán,
nhận tiền ñền bù, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án. Ví dụ:
Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều
dự án ñền bù TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục
tiêu: “ ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông
qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu,
ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham
gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả
khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án [32].
2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam
ñầu tư, triển khai dự án.
Việc bồi thường thiệt hại nhìn chung cơ bản các ñịa phương ñã áp
dụng ñúng chính sách tại thời ñiểm thu hồi Nhà nước chỉ bồi thường về giá
trị ñất và tài sản trên ñất còn cuộc sống của người dân bị mất ñất sau thu hồi
thì chưa quan tâm [29].
2.2.2. Chính sách pháp luật có liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư ñể xây dựng các công trình thuỷ ñiện tại Việt Nam
2.2.2.1. Trước những năm 1993
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151-TTg
quy ñịnh tạm thời về trưng dụng ruộng ñất. Quy ñịnh như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12
- Về việc bồi thường thiệt hại do lấy ñất gây nên phải bồi thường hai
khoản: Về ñất thì bồi thường từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của
ruộng ñất bị trung thu.
- ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức.
- ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và cac công trình phục vụ sinh hoạt ñược
giúp ñỡ xây dựng cái khác.
- Ngoài ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán của
ñịa phương mà giúp cho họ một số tiền làm phí tổn di chuyển [1].
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong
Nghị ñịnh này là ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm
1960 Cách bồi thường như vậy ñược thực hiện cho ñến khi Hiến pháp 1980 ra ñời.
Luật ñất ñai năm 1998 ban hành quy ñịnh về bồi thường cũng cơ bản
dựa trên những quy ñịnh tai Hiến pháp 1980.
Ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành quyết ñịnh số 186/HðBT
về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử
năm 1959 về “Thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất” là văn bản pháp quy
liên quan ñến việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân cho việc xây dựng
những công trình do Nhà nước quản lý [2].
Thông tư số 1792-TTg ban hành ngày 11 tháng 01 năm 1970 quy ñịnh
một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai cây cối lưu niên, các hoa
màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố.
Quyết ñịnh số 186/HðBT của Hội ñồng Bộ trưởng ban hành ngày 31
tháng 5 năm 1990 về ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi
chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác ñã ñưa ra căn cứ ñể tính mức ñền bù
thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo diện tích, chất lượng và vị trí
của ñất. Hơn nữa mức ñền bù còn ñược phân biệt theo thời hạn sử dụng ñất
lâu dài hay tạm thời [18].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14
Có thể thấy thời kỳ này ñất ñai chưa ñược thừa nhận là có giá nên
chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng còn nhiều hạn chế, thể hiện trong
cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện. Tuy nhiên, nhìn nhận
một cách khách quan và công bằng thì những chính sách này cũng ñã ñóng
góp một vai trò tích cực trong giải phóng mặt bằng ñể có quỹ ñất cho nhu cầu
xây dựng và phát triển các công trình quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng của ñất nước.
2.2.2.2. Từ năm 1993 cho ñến nay
Giai ñoạn này số lượng dân phải di chuyên ñể xây dựng các công trình
thuỷ ñiện là rất lớn. Ngoài thủy ñiện Sơn La cần phải tái ñịnh cư cho khoảng
hơn 100.000 người, các công trình khác ước tính có tới 300.000 người phải di
dời và bị ảnh hưởng, tổng cộng khoảng hơn 400.000 người, cao gấp 3 lần con
số trước ñây. Nghiên cứu cho thấy phần lớn số người di dân tái ñịnh cư là
ñịnh là quy ñịnh khung giá các loại ñất và phân loại ñất nông nghiệp, ñất lâm
nghiệp. Việc tính thuế ñất dựa trên việc phân chia theo vị trí ñồng bằng, trung
du và miền núi. Dựa vào khung giá ñất này, Ủy ban nhân dân các tỉnh quy
ñịnh giá ñất cho việc ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất và giá này có thể ñược
Ủy ban nhân dân các tỉnh ñiều chỉnh cho phù hợp với thực tế biến ñộng của
giá cả thị trường ñất [4].
- Thông tư số 05-BXD/TT ngày 09 tháng 02 năm 1993: Nội dung của
Thông tư là phân cấp nhà ở. Với mục ñích ñánh giá mức thuế, ñền bù và bán
công trình, Chính phủ Việt Nam ñã xác lập một hệ thống về phân cấp nhà
cửa. ðây là cơ sở ñể các tỉnh tính toán xây dựng ñơn giá ñền bù cho vật kiến
trúc bị ảnh hưởng.
- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994. ðây là Nghị ñịnh ñầu
tiên của Chính phủ về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất. Trong giai
ñoạn này, cùng với việc phát triển các cơ sở hạ tầng, việc thu hồi ñất của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16
người dân có tác ñộng lớn ñến kinh tế - xã hội, những Nghị ñịnh này mới chỉ
chú trọng ñến việc ñền bù thiệt hại khi thu hồi ñất mà chưa ñề cập ñầy ñủ ñến
việc tái ñịnh cư.
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 về ñền
bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh
quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thay thế Nghị ñịnh 90/CP;
trong ñó quy ñịnh các dự án có thu hồi ñất ở và ñất sản xuất phải lập khu
tái ñịnh cư ñể ñảm bảo những người bị ảnh hưởng có thể ổn ñịnh ñời sống
và khôi phục thu nhập [7].
Nội dung chính của Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP liên quan ñến công
tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư gồm: Quy ñịnh ñền bù thiệt hại về ñất: ñiều