Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA THU THẬP VÀ ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ GIỐNG BƠ (Persea Americana Mills.) TẠI PHÚ THỌ - Pdf 22

bộ giáo dục và đào tạo
trờng đạI học nông nghiệp Hà NộI
HN TH HNG NGN
IU TRA THU THP V NH GI C IM NễNG
SINH HC CA MT S GING B (Persea Americana Mills.)
TI PH TH
luận văn thạc sĩ NÔNG NGHIệP

Chuyờn ngnh: Trng trt
Mó s:60.62.01

Ngi hng dn khoa hc : TS. ON VN L H NI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện ñề tài
ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

giúp tôi thực hiện tốt luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy hướng dẫn
khoa học, Tiến sĩ ðoàn Văn Lư, giảng viên thuộc Bộ môn Rau hoa quả - Khoa
Nông học - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, là người ñã giúp tôi ñịnh
hướng ñề tài nghiên cứu, tận tình chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian
thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giảng viên, tập thể Bộ môn Rau
hoa quả, Khoa Nông học, Viện ðào tạo sau ñại học Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu, bổ ích trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu nâng cao trình ñộ chuyên môn, giúp tôi
hoàn thành tốt ñề tài và báo cáo tốt nghiệp.
Qua ñây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến gia ñình, người thân, anh
em, bạn bè, ñồng nghiệp,… là những người luôn ủng hộ, ñộng viên tinh thần và tạo
ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn
Hán Thị Hồng Ngân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

4.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên của Phú Thọ 29
4.1.2 Hiện trạng trồng trọt bơ tại các ñịa phương tiến hành ñiều tra 36
4.1.3 Giới thiệu một số cá thể triển vọng ñược thu thập. 39
4.2 ðặc ñiểm nông sinh học của các giống bơ nhập nội 42
4.2.1 Các ñặc ñiểm hình thái của các giống bơ nhập nội 42
4.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các giống bơ nhập nội 58
4.2.3 Năng suất và khối lượng quả 64
4.2.4 Chất lượng quả của các giống bơ nhập nội. 65
4.2.5 Tình hình sâu bệnh hại trên các giống bơ nhập nội 66
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 70
5.1 Kết luận 70
5.2 ðề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 78

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
v

DANH MỤC CÁC CHỮ, CỤM TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT Viết tắt Nghĩa
1 CV Coefficient of variation
2 FAO Food and Agriculture Organization
3 IPGRI International Plant Genetic Resources Institute
4 SD Standard deviation
5 ðK ðường kính
6 KHKT NLN Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp

4.15 Một số chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của các giống bơ nhập nội 59
4.16 Số ñợt lộc và thời gian ra lộc của các giống bơ nhập nội 60
4.17 Thời ñiểm ra hoa và thu hoạch quả của các giống bơ nhập nội 61
4.18 Năng suất quả và khối lượng của các giống bơ nhập nội 64
4.19 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của các giống bơ nhập nội 65
4.20 Hàm lượng một số chất trong quả bơ của các giống bơ nhập nội 66
4.21 Một số loại sâu, bệnh hại chính trên các giống bơ nhập nội 67
4.22 Tỷ lệ và mức ñộ gây hại của sâu cắn lá trên các giống nhập nội 68
4.23 Tỷ lệ và mức ñộ gây hại của bệnh ñốm ñen trên các giống bơ
nhập nội 69Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Tên hình Trang

4.1 Diễn biến nhiệt ñộ tại Phú Thọ (2007 – 2010) 31

4.2 Diễn biến ẩm ñộ tại Phú Thọ (2007 – 2010) 32

4.3 Diễn biến lượng mưa tại Phú Thọ (2007 – 2010) 32

4.4 Diễn biến số giờ nắng tại Phú Thọ (2007 – 2010) 33


bơ còn có tác dụng phòng và trị bệnh thiếu máu, quáng gà, bệnh phù thũng,
ñái ñường, lở da, nứt lưỡi [13]. Không chỉ là loại thức ăn bổ dưỡng, bơ còn là
một món ăn có hưong vị ñặc biệt và có thể chế biến thành nhiều món ăn khác
nhau [15]. Mặt khác, trồng cây bơ ñem lại hiệu quả kinh tế cao vì trên thị trường
vẫn ñánh giá ñây là một mặt hàng cao cấp.
Ở Việt Nam, cây bơ ở chỉ ñược chú ý tới từ thời Pháp thuộc và hiện
nay trở thành loại cây ăn quả ñặc sản có giá trị kinh tế cao của Nam Bộ và
Tây Nguyên. Tại miền Bắc, người dân ñã quen và ưa chuộng quả bơ. Tuy
nhiên, lượng bơ bày bán tại khu vực này hầu hết chuyển từ Nam Bộ và Tây
Nguyên ra do ñó giá thành rất cao. Người ta ñã phát hiện rải rác trong vùng có
trồng bơ với hình thức trồng bằng hạt, một số cây trồng ñơn lẻ vẫn có nhiều
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
2

quả như ở Chợ ðồn - Bắc Kạn; ðà Bắc - Hoà Bình; TX Phú Thọ - Phú Thọ
Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã thu thập và
xây dựng vườn tập ñoàn giống bơ nhập nội, qua ñánh giá bước ñầu cho thấy
cây bơ có khả năng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao. Phân tích sản
xuất và thị trường cho thấy, cây bơ có tiềm năng phát triển tại vùng Trung du
miền núi phía Bắc. Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào nhằm phát
triển loài cây trồng ñầy tiềm năng tại khu vực này. ðể bước ñầu có cơ sở ñịnh
hướng và phát triển cây bơ ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam, trong khuôn khổ
thời gian ñào tạo chúng tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu: “ðiều tra thu thập và
ñánh giá ñặc ñiểm nông sinh học của một số giống bơ (Persea americana
Mills.) tại Phú Thọ”.
1.2. Mục ñích - yêu cầu
1.2.1. Mục ñích

giống thích hợp cho tỉnh Phú Thọ nói riêng và khu vực Trung du và miền núi
phía Bắc nói chung. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Nguồn gốc, phân loại, yêu cầu sinh thái của cây bơ
2.1.1. Nguồn gốc, phân loại cây bơ
Cây bơ có tên khoa học: Persea Americana, M (1768)
Persea Gratissima, G (1807)
Persea Drymifolia, S (1831)
Persea Nubigena, L. O. William (1950)
Thuộc họ Lauraceae (Long não), 2n = 24.
Cây bơ có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới Trung Mỹ. Những dấu vết ñầu

Mexico, Puebla, Jalna, Gottfried, Duke, Winter Mexican và nhóm giống lai [17].
* ðặc ñiểm các giống thuộc chủng Guatemalan:
Cây có tán lá rộng, nhiều cành rậm rạp, lá to, màu xanh thẫm, ñọt màu
ñỏ nâu, lá không có mùi anise. Qủa to, nhỏ tùy giống, nặng từ 250 – 800 gam,
quả dạng bầu dục, cuống quả dài. Vỏ quả cứng, dày (> 1,5 mm), vỏ quả màu
xanh ñậm, bóng, lúc chín chuyển sang màu ñỏ thẫm. Hạt thường nhỏ, lắc
không kêu. Thịt quả vàng pha xanh lá cây. Hàm lượng chất béo trung bình từ
12 – 15 %. Từ nổ hoa ñến quả chín 10, 11 tháng. Các giống bơ thuộc nhóm
này chịu rét kém hơn nhóm giống Mexican, có thể trồng ở ñộ cao 1000 m so
với mặt nước biển [3]. Một số giống:
- Taylor: Trái màu xanh, hoa nhóm “A”, năng suất kém, hơi kháng ghẻ sùi.
- Lula: Trái màu xanh, lớn hơn Taylor, hoa nhóm “A”, năng suất cao
nhưng dễ nhiễm bệnh ghẻ sùi.
- Tonnage: Trái cỡ Luna, màu xanh, hoa nhóm “B”, năng suất trung
bình, hơi kháng ghẻ sùi.
- Brogdon: Trái nhỏ nhất, màu tím ñậm, năng suất trung bình, hơi
kháng ghẻ sùi.
Ngoài ra còn có các giống: Nabal, Dickinson, Linda, Edranol và Eagle Rock.
* ðặc ñiểm các giống thuộc chủng Antilles (West Indian):
Cây có tán rộng, lá to, màu xanh nhạt, lá không có mùi anise. Quả nặng
từ 400 – 1000 gam. Vỏ quả nhẵn, không dày bằng Guatemala, nhưng dày hơn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
6

Mehico (khoảng 0,8 – 1,5 mm), khi chín vỏ quả màu xanh, cũng có khi màu
tím. Hạt to, lỏng, lắc kêu. Thịt quả màu vàng, vàng xanh gần vỏ, hàm lượng
chất béo thấp (7 – 8 %). Các giống bơ thuộc nhóm này chịu rét kém, chỉ trồng


tùy giống: tròn, trứng, quả lê, thuỗn… Trọng lượng thay ñổi từ 60-150g, có
giống quả rất to nặng ñến 1,5 kg. Quả có ba phần rõ rệt: vỏ thịt và hạt. Bề dày
và cấu tạo của vỏ thay ñổi tùy giống. Quả của những giống thuộc chủng
Mexico thường có vỏ mỏng và láng, chủng Guatemala và Antilles thường có
vỏ dày hơn. Có giống quả vỏ sần sùi, có giống vỏ láng và ñôi khi có sớ gỗ.
Màu sắc của vỏ quả biến ñộng từ màu xanh sáng, màu xanh nhạt, xanh vàng,
hoặc tím ñến tím sẫm khi quả chín. Thịt quả thường có màu vàng kem, vàng
bơ, hoặc màu vàng sáng, có giống cho thịt quả có màu vàng xanh ở sát phần
vỏ quả. Thịt quả có hàm lượng dầu béo rất cao so với các loại quả khác.
Hạt ñược 2 lớp vỏ lụa bao bọc, gồm có hai tử diệp hình bán cầu. Tỷ lệ
giữa vỏ, thịt và hạt của quả cũng tùy thuộc nhiều vào giống; chẳng hạn như ở
giống Lula, hạt chiếm ñến 25% trọng lượng quả.
ðặc tính ra hoa và thụ phấn của cây bơ:
Mặc dù hoa mang tính chất lưỡng tính, nhưng ñặc ñiểm thụ phấn tùy
thuộc vào hoạt ñộng sinh lý của nhị và nhụy. ðặc biệt nhụy và nhị không chín
cùng một lúc. Căn cứ vào thời gian hoạt ñộng của nhị và nhụy, các tác giả ñã
chia bơ ra thành 2 nhóm:
- Nhóm A: hoa nở lần 1 vào buổi sáng; nhụy chín nhưng nhị chưa tung
phấn; tiếp theo ñó là thời kỳ hoa cụp lại; hoa nở lần 2 vào buổi trưa ngày hôm
sau; nhị chín tung phấn nhưng nhụy không còn khả năng thụ phấn nữa. Chu
kỳ nở hoa kéo dài khoảng 36 giờ.
- Nhóm B: hoa nở lần 1 vào buổi chiều; nhụy chín sẵn sàng ñón phấn;
hoa nở lần 2 vào buổi sáng hôm sau; nhị chín và tung phấn. Chu kỳ nở hoa
kéo dài khoảng 24 giờ.
Hai nhóm A và B có ñặc tính bổ sung sự thụ phấn cho nhau ñể cây ñậu
quả tốt [13], [26], [28], [51].
Tuy nhiên vì nhiều lý do, luôn có sự “lệch pha” như nhụy cái chín muộn
hoặc bao phấn mở sớm một chút nên trong vườn chỉ trồng một loại bơ thuộc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

và ít chịu lạnh. Sinh trưởng của cây con, sự ra hoa và phát triển chồi của cây
bơ sẽ bị ảnh hưởng xấu khi nhiệt ñộ gần 0
0
C. Biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm cũng
có tác ñộng rõ nét ñến sinh trưởng và phát triển của cây, ñặc biệt là sự phát
dục của hoa. Nhiệt ñộ ban ñêm là 15
0
C - 20
0
C và ban ngày là 20
0
C thích hợp
cho sự phát triển hoa, tăng trưởng của ống phấn và các giai ñoạn tăng trưởng
của phôi [7], [45], [50], [52], [35], [23].
* Yêu cầu về ñộ ẩm và lượng mưa:
Cây bơ có thể trồng ñược ở những vùng có lượng mưa không dưới 300
mm và không vượt quá 2.500 mm [54]. Cây bơ tuy rất mẫn cảm với ñiều kiện
ñộ ẩm, nhưng bơ lại không phải là cây của vùng khô hạn, trong thời gian hình
thành quả non gặp ñiều kiện thời tiết quá khô hạn thì quả cũng sẽ bị rụng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
9

nhiều. Hầu hết các giống bơ ñều nhạy cảm với ñiều kiện dư thừa nước, ñộ ẩm
ñất cao, thoát nước kém. Ở Hawaii, cây bơ sinh trưởng khá với lượng mưa
hàng năm là 3.125 mm trên loại ñất thoát nước tốt. Yêu cầu lượng mưa thông
thường từ 1.250 – 1.750 mm, phân bố ñều. Trong ba chủng loại bơ thì West
Indian thích ứng với lượng mưa cao của mùa hè, còn Mexican thì chịu ñược

Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(tấn)
Châu Phi
72.375 6,39 462.770
Châu Mỹ
278.679 9,96 2.776.971
Châu Á
47.926 9,59 459.776
Châu Âu
22.882 4,11 94.081
Châu ðại Dương

14.418 4,18 60.332
Thế giới
436.280 8,83 3.853.930
Nguồn: Số liệu của FAO, 2010.
Theo số liệu thống kê của FAO, năng suất bơ trung bình của thế giới
năm 2009 là 8,83 tấn/ha. Khu vực có năng suất cao nhất là Châu Mỹ với 9,96
tấn/ha, thấp nhất là Châu Âu với 4,11 tấn/ha. Tuy nhiên, năng suất bơ có sự
chênh lệch khá lớn giữa các quốc gia, năng suất bơ ñạt cao nhất ở vùng lãnh
thổ thuộc Palestinian với con số 34,15 tấn/ha, hay Samoa: 28,75 tấn/ha, trong
khi ñó ở một số nước năng suất chỉ ở mức trên 1,38 tấn/ha như Portugal [60].
2.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ bơ tại Việt Nam.
So với các loại cây ăn quả khác, cây bơ là cây trồng mới ñược ñưa vào
Việt Nam chưa lâu. Tuy nhiên, qủa bơ ngày càng ñược người tiêu dùng Việt
Nam ưa chuộng và giá trị dinh dưỡng và hương vị thơm ngon của nó.
Về tình hình sản xuất:
Năm 1940, người Pháp ñưa cây bơ vào trồng tại Di Linh – Lâm ðồng,

nước, hàng năm còn thiếu khoảng trên 100.000 tấn quả, ñặc biệt là ở các tỉnh
phía Bắc có nhu cầu rất lớn và không ngừng tăng cao.
2.3. Tình hình nghiên cứu cây bơ trong và ngoài nước
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, cây bơ ñã ñược nhiều nhà khoa học nghiên cứu khá kỹ
lưỡng, từ khâu chọn giống, trồng trọt ñến chế biến, bảo quản sau thu hoạch,
ñặc biệt ngay từ những năm 70.
Nghiên cứu về nguồn gốc, phân loại:
Tác giả Bergh (1969) [26] ñã ghi nhận hầu hết các giống bơ hiện có
trên thế giới ñều mang ñặc tính chung của 3 nhóm Mexican, Guatemalan, và
West Indian hoặc ñược lai tạo giữa các nhóm bơ khác nhau. ðặc ñiểm chung
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
12
này rất quan trọng khi nghiên cứu nhằm xác ñịnh và phân biệt các giống bơ
khác nhau hiện nay.
Năm 1995, Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế (IPGRI) ñã
soạn thảo một danh sách chi tiết các chỉ tiêu mô tả cây bơ. Trong chương
trình chọn tạo giống ở California, thường chỉ thực hiện ñánh giá có ghi chép
trên những cây ñược chọn ñể tiếp tục ñem thử nghiệm và chỉ cho ñiểm những
tính trạng thương mại quan trọng [37].
Các nghiên cứu chọn tạo giống:
Do có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao mà việc nghiên cứu chọn
tạo giống ñã ñược nghiên cứu nhiều năm tại các quốc gia như Mỹ, Israel,
Nam Mỹ… Tuy nhiên cho ñến những năm gần ñây các giống bơ ñược trồng
tại các nước trên thế giới ñều có nguồn gốc từ những cây con trồng bằng hạt
trong tự nhiên [18][24][41].
Alexander và Anthony Whiley (1991) ñã kết luận cây bơ là loại cây rất

Thứ nhất, chương trình tập chung vào việc quan sát, thu thập những cây
thực sinh có triển vọng làm vật liệu nhân giống, và nhứng ñặc tính chọn lọc
này ñại diện cho vùng.
Thứ hai, những cây chọn lọc này ñược nhân vô tính và ñánh giá ñặc
tính của chúng ở những vùng sinh thái khác nhau. Giai ñoạn thứ 2 này rất
quan trọng trong việc khảo sát kích thước cây, tán cây bởi vì cây thực sinh
thường có xu hướng lớn hơn về kích thước và ra quả chậm hơn so với cây
ghép. ðể ñánh giá về chỉ tiêu năng suất, cây ghép phải ñược theo dõi từ 3 - 4
năm tính từ khi bắt ñầu cho quả, còn chất lượng quả phải cọn khoảng 30 quả
hoặc hơn ñể ñánh giá trong vài vụ.
Tại mỗi bước, tùy vào ñiều kiện cụ thể mà công tác chọn tạo giống bơ
có những bước ñi và mục tiêu khác nhau. Sau ñây là kết quả ñạt ñược về chọn
lọc giống bơ của một số nước trên thế giới.
Tại Israel: Chương trình chọn tạo giống bơ nhằm tạo ra những giống
mới có ý nghĩa vượt hẳn những giống thương mại hiện có, ñược thu hoạch
cùng một thời vụ trong năm. Những giống lý tưởng là những giống thích nghi
với ñiều kiện Israel, cho năng suất cao, chất lượng tốt, kích cỡ vừa phải, hạt
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
14
nhỏ và phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu. Kết quả là ñã chọn lọc ra ñược các
giống mới như: Iriet, Ardith, Gil…
Tại Mỹ: Chương trình chọn tạo giống tiến hành trong thời gian tới sẽ
ñược ưu tiên tại California, bao gồm:
- Tiếp tục ñánh giá những vật liệu chồi từ việc lai tạo tại California bà
những vật liệu ñược thu thập từ các ñịa ñiểm khác trên thế giới.
- Chú trọng những nguồn vật liệu giống Hass về mùa vụ, loại hoa và
chọn lọc thu thập vật liệu giống Hass có dạng hoa thuộc nhóm B ñể tạo ra khả

Giai ñoạn hai là ñánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của các tổ
hợp ghép khác nhau tại các vùng sinh thái khác nhau, cụ thể là 92 tổ hợp ghép
ñược ñánh giá tại hai ñịa phương [19].
Một số nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng, ñối với giống Fuerte nên
trồng ở vùng có khí hậu ấm áp, mật ñộ thấp, khoảng cách là 9 - 12 m x8 - 12
m với khoảng 70 – 140 cây/ha. Còn ñối với giống Hass thích hợp trồng ở
vùng mát, lạnh với các mật ñộ cao, thấp hoặc trung bình [34] [39].
Theo Shmuel Gazit (Israel) và Wanja Kinuthia, Laban Njovage
(Kenya)Việc chọn lọc giống bơ không nên qua con ñường lai nhân tạo mà nên
thực hiện bằng chọn lọc cá thể từ các quần thể trồng bằng hạt thụ phấn tự do.
Những tính trạng mong muốn về ñăc ñiểm chọn lọc của cây là năng suất, chất
lượng và hình thái quả [52], [55].
ðặc ñiểm di truyền của cây bơ cũng ñã ñược một số tác giả nghiên cứu
trên ñối tượng là quả bơ cho thấy: có sự biến dị về kiểu gen trong quả bơ
ñược xác ñịnh bởi ñặc trưng về hình thái cổ quả dài và sự khác nhau về màu
sắc vỏ quả. Sự nhân giống theo phương pháp truyền thống là cơ sở xác ñịnh
số lượng gen và những biến dị về kiểu hình [53]. Các gen quy ñịnh màu sắc
vỏ quả, nhóm hoa và mùi anise ñược xác ñịnh bởi sự kiểm soát của nhiều gen
và nhiều allen. Sự khác nhau về kiểu hình ñược xác ñịnh là do sự phối hợp
của nhiều cặp gen di hợp tử. ðặc biệt với hạt bơ , mức ñộ dị hợp tử cao và ñã
ñược ước lượng bởi Maker phân tử.
Sự liên kết giữa các gen dự tuyển bằng hóa sinh ñến kiểu hình của cây
bơ ñã ñược nghiên cứu thông qua các ñặc ñiểm di truyền số lượng (QTL) về
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
16
chất lượng quả ñã xác ñịnh ñược tổng cộng 204 kiểu gen quy ñịnh tính trạng
chất lượng. Khám phá sự liên kết gen bằng Marker phân tử cho thấy có sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status