Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp ngô lai mới tại Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI MỚI TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI MỚI TẠI THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thúy Hà

THÁI NGUYÊN - 2018


i

Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Chi cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi yên tâm học
tập và thực hiện đề tài.
Cảm ơn các em sinh viên K45, K46 Khoa Nông học - Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã hợp tác cùng tôi thu thập các số liệu của đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn tạo
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khuyến khích tôi
trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.
Ngày

tháng

năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Hằng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

2.4.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi .............................. 312
2.5. Phân tích và xử lý số liệu ........................................................................ 37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 38
3.1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm ............................................................................................................. 38
3.1.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp lai trong thí
nghiệm vụ Thu Đông 2016, vụ Xuân 2017..................................................... 38
3.1.2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao và chiều cao cây, chiều cao đóng bắp và
của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm ................................................................... 42
3.1.3. Đặc điểm hình thái lá và tốc độ ra lá của các tổ hợp lai thí nghiệm ..... 49
3.1.4. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm vụ Thu Đông và Vụ Xuân 2017 ......................................................... 55
3.1.5. Nghiên cứu khả năng chống chịu của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm...57
3.1.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm ............................................................................................................. 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 70
1. Kết luận ....................................................................................................... 70
2. Đề nghị ........................................................................................................ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 71
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.

CDB

: Chiều dài bắp


7.

G

: Giống

8.

G - CSL

: Gieo - Chín sinh lý

9.

G - FR

: Gieo - Phun râu

10.

G - TC

: Gieo - Trỗ cờ

11.

G - TF

: Gieo - tung phấn


17.

NSTT

: Năng suất thực thu

18.

P

: Trọng lượng

19.

QPM

: Quality Protein Maize

20.



: Thu đông

21.

THL

: Tổ hợp lai

Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở một số khu vực trên thế giới năm 2016 ........6
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam năm 2006- 2016 ............8
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng sinh thái của Việt Nam
năm 2016 ............................................................................ 10
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất ngô ở Thái Nguyên giai đoạn 2006 2016 ................................................................................. 122
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất ngô ở Thành Phố Thái Nguyên giai
đoạn 2013-2017 .............................................................13
Bảng 1.7. Tổng lượng ngô tiêu thụ trên thế giới và một số quốc gia
năm 2016 ............................................................................ 14
Bảng 1.8. Tình hình nhập khẩu ngô ở Việt Nam năm 2014-2016 .......... 16
Bảng 2.1.Các THL tham gia thí nghiệm ............................................... 29
Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp ngô
lai thí nghiệm vụ Thu Đông 2016 tại Thái Nguyên ............... 39
Bảng 3.2. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp ngô
lai thí nghiệm vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên ............... 39
Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của tổ hợp lai thí nhiệm
vụ Thu Đông năm 2016 ....................................................... 43
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của tổ hợp lai thí nghiệm
vụ Xuân năm 2017 ............................................................. 43
Bảng 3.5. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô lai
thí nghiệm vụ Thu Đông 2016 tại Thái Nguyên .................... 46
Bảng 3.6. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô lai
thí nghiệm vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên ........................... 47


vii

Bảng 3.7. Tốc độ ra lá của các tổ hợp lai thí nghiệm vụ Thu Đông năm 2016.... 50
Bảng 3.8. Tốc độ ra lá của các tổ hợp lai thí nghiệm vụ Xuân năm
2017 ................................................................................... 50

ngô. Lượng ngô sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi gia súc, gia cầm ở Việt
Nam chiếm gần 90% tổng sản lượng (Ngô Hữu Tình, 2003)[20]. Ngoài ra, ngô
còn là cây trồng xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế
khó khăn.
Sản xuất ngô của nước ta qua các năm không ngừng tăng về diện tích,
năng suất và sản lượng. Trong những năm gần đây, cây ngô đã được chú ý phát
triển, những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến được áp dụng vào canh tác, đặc
biệt việc cải tạo về giống do đó có cây ngô ngày càng phong phú, đa dạng.
Cây ngô có khả năng thích ứng rộng, chống chịu tốt với điều kiện ngoại
cảnh bất thuận, sâu bệnh, có tiềm năng năng suất cao nên đã được hầu hết các
vùng trong cả nước và diện tích ngày càng mở rộng. Năm 2016, diện tích trồng
ngô của Việt Nam đạt 1.151,8 nghìn ha, năng suất đạt 45,5 tạ/ha và sản lượng
đạt 5.244,1 nghìn tấn (FAO, 2018) [44]. Trong đó diện tích ngô lai đã chiếm
khoảng 95%. So với năm 2006, năm 2016 sản lượng tăng gấp 1,36 lần, năng
suất tăng 1,21 lần. Vùng Trung du miền núi phía bắc năm 2016, diện tích trồng
ngô của vùng đạt 509,5 nghìn ha, năng suất đạt 37,9 tạ/ha và sản lượng đạt
1.932,3 nghìn tấn (Tổng cục thống kê 2018) [21]. Tỉnh Thái Nguyên năm
2016, diện tích trồng ngô của tỉnh đạt 20,1 nghìn ha, năng suất đạt 42,9 tạ/ha và
sản lượng đạt 86,3 nghìn tấn (Tổng cục thống kê 2018) [21].
Mặc dù năng suất, sản lượng ngô cả nước tăng nhưng so với thế giới vẫn
còn rất thấp. Năm 2016, diện tích trồng ngô của Việt Nam chiếm 0,61% diện


2

tích ngô thế giới, năng suất bằng 80,67% năng suất thế giới và sản lượng chiếm
0,49% sản lượng ngô thế giới (FAO, 2018) [37]. Diện tích ngô của Vùng
Trung du miền núi phía bắc chiếm 32,8% của Việt Nam (Tổng cục thống kê
2018) [21]. Diện tích ngô của tỉnh Thái Nguyên chiếm 3,94% của vùng Trung
du miền núi phía bắc (Tổng cục thống kê 2018) [21]. Chính vì vậy, phải có

THL có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, phù hợp với điều kiện sinh
thái của tỉnh Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu cho các nhà nghiên cứu, sinh
viên, cán bộ nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên truy cứu và tham khảo.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở chọn tạo giống ngô lai mới phù
hợp với điều kiện sinh thái tỉnh Thái Nguyên, qua đó lựa chọn và bổ sung
giống ngô lai mới vào cơ cấu giống cây lương thực của tỉnh, góp phần tăng
năng suất, chất lượng ngô tại địa phương, nâng cao hiệu quả kinh tế cho
người sản xuất.
Góp phần làm đa dạng tập đoàn giống ngô lai ở Việt Nam.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Nền kinh tế của nước ta hiện nay ngày càng phát triển và hội nhập cùng
nền kinh tế thế giới, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sự phát
triển của công nghiệp, chính vì vậy Đảng và nhà nước đã có những chủ trương,
chính sách thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp, nông thôn, để đảm bảo an ninh
lương thực trong nước và phục vụ xuất khẩu.
Đối với sản xuất nông nghiệp, giống là một yếu tố quyết định đến năng
suất chất lượng sản phẩm, các biện pháp kỹ thuật áp dụng vào canh tác chỉ có
thể đạt được hiệu quả cao trên cơ sở các giống tốt chính vì vậy phải cải thiện
cơ cấu giống cũ có năng suất thấp, chất lượng kém bằng các loại giống mới có
năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu,
thổ nhưỡng tại địa phương.
Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng Trung du phía Bắc, diện tích đất nông

(tạ/ha)

(triệu tấn)

2006

146,74

48,17

706,85

2007

158,39

49,89

790,12

2008

162,69

51,06

830,61

2009


2013

185,67

54,80

1017,54

2014

183,32

55,72

1021,54

2015

182,49

55,37

1010,60

2016

187,95

56,40


trên thế giới năm 2016

Châu Á

Diện tích
(triệu ha)
63,45

Năng suất
(tạ/ha)
51,08

Sản lượng
(triệu tấn)
324,09

Châu Âu

17,75

66,16

117,41

Châu Mỹ

70,07

78,12


nhất và cao gấp nhiều lần so với các quốc gia khác trên thế giới. Các nước
khác như Đức, Hy Lạp, Israel,.... mặc dù năng suất ngô cao nhưng sản lượng
vẫn còn thấp do diện tích trồng ngô chưa được mở rộng (FAO, 2018) [44].
Sản xuất ngô trên thế giới có sự khác biệt rất lớn về năng suất giữa các
nước phát triển và các nước đang phát triển. Những nước phát triển đứng đầu
về năng suất ngô như Israel 341 tạ/ha, Italia 106,2 tạ/ha, Hy Lạp 119,6 tạ/ha,
Đức 106,8 tạ/ha, Mỹ 109,6 tạ/ha.... Trong khi đó những nước đang phát triển
lại có năng suất ngô rất thấp như Ấn Độ 27,5 tạ/ha, Indonesia 29,6 tạ/ha,
Mexico 34,7 tạ/ha...(FAO, 2018) [44]. Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch về
năng suất là do sự khác biệt về khoa học kỹ thuật ứng dụng trong sản xuất. Ở
các nước phát triển chủ yếu sử dụng các giống ngô có ưu thế lai cao, các nước
đang phát triển, diện tích trồng giống ngô lai ít hơn. Các nước đang phát triển
do điều kiện kinh tế khó khăn, khả năng đầu tư thâm canh thấp nên chưa khai
thác hết tiềm năng năng suất của giống.
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở nước ta, cây ngô là cây trồng nhập nội được đưa vào Việt Nam
khoảng 300 năm trước và đã trở thành một trong những cây trồng quan trọng
trong hệ thống cây lương thực (Ngô Hữu Tình và cộng sự, 1997) [19]. Do có
nhiều đặc điểm tốt như: Thích ứng rộng, chịu thâm canh, năng suất cao dễ sử
dụng nên cây ngô sớm được người Việt chấp nhận và mở rộng sản xuất,
đặc biệt trên những vùng đất cao, không chủ động nước.
Với điều kiện tự nhiên đa dạng phong phú, cây ngô sinh trưởng phát
triển và phổ biến khắp các vùng miền trên cả nước. Trong những năm gần đây


8

chính sách của Đảng và nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong
việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác vào
sản xuất nên cây ngô đã có những bước phát triển mạnh về diện tích, năng

2008

1440,2

31,8

4573,1

2009

1089,2

40,1

4371,7

2010

1126,4

41,0

4606,8

2011

1121,3

43,1


45,4

5287,3

2016

1151,8

45,5

5244,1

Năm

Nguồn: FAO, 2018 [44]
Qua bảng số liệu 1.3 cho thấy năm 2006, diện tích trồng ngô của nước
đạt 1.033,1 nghìn ha năng suất đạt 37,3 tạ/ha, sản lượng đạt 3.854,5 nghìn tấn.
Năm 2016, diện tích gieo trồng ngô đạt 1.151,8 nghìn ha, tăng 118,7 nghìn ha
so với năm 2006 (tăng 11,48%), sản lượng ngô đạt 5.244,1 nghìn tấn tăng
1.389,6 nghìn tấn so với năm 2006 (tăng 36,05%). Sản lượng ngô năm 2016
tăng cao so với năm 2006 do năng suất ngô cao đạt 45,5 tạ/ha tăng 29,98% so
với năm 2006.


9

Có được kết quả trên là nhờ việc nghiên cứu và đưa vào sản xuất những
giống ngô mới chọn tạo trong nước và nước ngoài, việc phát triển và sử dụng
các giống ngô mới là động lực thúc đẩy sản xuất ngô phát triển. Để cây ngô
Việt Nam phát triển một cách bền vững, đáp ứng trên 80% nguyên liệu

Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng sinh thái
của Việt Nam năm 2016
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)

(tạ/ha)

(nghìn tấn)

Đồng bằng sông Hồng

89,8

48,3

433,6

Trung du và miền núi phía Bắc

509,5

37,9

1932,3


Vùng

Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Nam Trung Bộ

Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018 [21]
Tây Nguyên là vùng đất có điều kiện đất đai màu mỡ, thời tiết khí hậu
ôn hòa, nhu cầu sử dụng ngô của vùng lớn nên cây ngô rất phát triển đứng thứ
2 trên cả nước về diện tích 235,3 nghìn ha.
Đông Nam Bộ là vùng có diện tích trồng không lớn (75,7 nghìn ha),
chiếm có 6,57% diện tích cả nước, nhưng năng suất lại đứng đầu cả nước với
63,0 tạ/ha bằng 138,5% năng suất ngô cả nước (năm 2016).
Đồng Bằng Sông Cửu Long với diện tích sản xuất thấp nhất chỉ đạt
34,7 nghìn ha, chiếm 3,01% diện tích trồng của cả nước nhưng năng suất đạt
55,7 tạ/ha, cao đứng thứ hai cả nước sau Đông Nam Bộ.
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc, có diện
tích tự nhiên 356.282 ha, dân số trên 1,2 triệu người. Đất đai của Thái Nguyên


11

chủ yếu là đồi núi (chiếm đến 85,8% tổng diện tích tự nhiên). Diện tích đất đã
sử dụng là 246.513 ha (chiếm 69,22%) diện tích quỹ đất tự nhiên), đất chưa
sử dụng là 109.669 ha (chiếm 30,78%). Trong tổng số đất chưa sử dụng, có
1.714 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp và 41.250 ha đất có khả năng
sản xuất lâm nghiệp (Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hôi tỉnh Thái
Nguyên 2017 [34]. Những diện tích đất phì nhiêu, mầu mỡ, đầy đủ dinh
dưỡng và chủ động hệ thống tưới tiêu đều được sử dụng gieo trồng lúa nước,
cây ngô được trồng trên đất không chủ động nước do đó năng suất, sản lượng


Diện tích

Năng suất

Sản lượng

Năm

(nghìn ha)

(tạ/ha)

(nghìn tấn)

2006

15,3

35,2

53,9

2007

17,8

42,0

74,8


80,4

2012

17,9

42,7

76,4

2013

19,0

42,9

81,6

2014

19,5

40,6

79,2

2015

21,0

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

Năm

(nghìn ha)

(tạ/ha)

(nghìn tấn)

2013

1,2

40,4

5,0

2014

1,5

39,0

5,7


1.3. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới
Ngô đã trở thành hàng hóa được sử dụng trên khắp thế giới. Theo
USDA-FAS, tiêu thụ ngô toàn cầu đã tăng 116%, từ 473 triệu tấn lên hơn 1 tỷ
tấn, với mức tăng trung bình 3% mỗi năm. Xu hướng tiêu thụ ngô của toàn
thế giới tăng và mức độ tiêu dùng đã thay đổi ở nhiều nước trên thế giới
(USDA-FAS, 2017) [46].


14

Bảng 1.7. Tổng lượng ngô tiêu thụ trên thế giới
và một số quốc gia năm 2016

1.021

-

Tỷ lệ tăng
trưởng
trong giai
đoạn
1990-2016
116

Mỹ

315

31


128

3,23

Mexico

39

4

153

3,64

Ấn Độ

23

2

153

3,63

Ai Cập

15

1


1.879

12,21

Khu vực/Nước
Thế giới

Lượng tiêu Tỷ lệ tiêu
thụ
thụ so với
(triệu tấn) thế giới (%)

Tốc độ tăng
trưởng giai
đoạn
1990-2016
(%/năm)
3,00

Nguồn : USDA-FAS, 2017 [46]

Qua số liệu bảng 1.6 cho thấy lượng ngô tiêu thụ của thế giới năm 2016
là 1.021 triệu tấn. Trong 10 quốc gia tiêu thụ ngô lớn nhất có hai nước có diện
tích cũng như sản lượng ngô đứng đầu thế giới là Hoa Kỳ và Trung Quốc.
Lượng ngô tiêu thụ của hai quốc gia này đã chiếm 54% lượng tiêu thụ ngô
trên thế giới.
Mỹ là nước có nhu cầu tiêu thụ nội địa lớn nhất (296,81 triệu tấn)
chiếm 30,68% nhu cầu tiêu thụ nội địa toàn thế giới (USDA, 2014) [47].
Năm 2016, lượng ngô tiêu thụ của Mỹ là 315 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng

Mexicô, Ấn Độ, Eygpt và Việt Nam, trong đó tốc độ tăng trưởng nhanh
nhất là Việt Nam. Giai đoạn 1990 - 2016, tỷ lệ tăng trưởng trong tiêu thụ
ngô ở Việt Nam là 12,21%/năm. Năm 1990, Việt Nam là quốc gia tiêu thụ


16

ngô đứng thứ 51 trên thế giới nhưng đến năm 2016 đã thành 10 nước tiêu
thụ ngô lớn nhất.
Các nước nhập khẩu ngô nhiều nhất trên thế giới là Nhật Bản, Mê-xi-cô
và các nước ở châu Phi. Mê-xi-cô là nước nhập khẩu ngô lớn thứ hai trên thế
giới chỉ sau Nhật Bản. Năm 2014, Mê-xi-cô nhập khẩu khoảng 11 triệu tấn
ngô, tăng 500 nghìn tấn so với năm 2013 (Cục xúc tiến thương mại, 2018) [9].
1.3.2. Tình hình tiêu thụ ngô tại Việt Nam
Tại Việt Nam, ngô là nguồn nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp
thức ăn chăn nuôi, ngành thực phẩm tiêu dùng như bột ngô và các ngành công
nghiệp khác như bia, dệt may và dược phẩm. Tuy nhiên, 80% sản lượng ngô
hàng năm được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi. Nhằm
đáp ứng sự phát triển của ngành chăn nuôi, sản lượng ngô được sử dụng dự
kiến sẽ tăng nhưng phần lớn là ngô nhập khẩu. Điều này là do sản lượng ngô
trong nước không theo kịp với nhu cầu cũng như tốc độ phát triển nhanh
chóng của ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi.
Bảng 1.8. Tình hình nhập khẩu ngô ở Việt Nam năm 2013-2016
Lượng ngô
Năm

nhập khẩu
(nghìn tấn)

Giá trị


2015

7.622

1.651

60,0

35,8

2016

8.445

1.675

10,8

1,5

Nguồn: Tổng cục Hải Quan năm 2018 [22]
Lượng ngô nhập khẩu của Việt Nam gia tăng từ năm 2013 đến nay.
Năm 2014, mức độ gia tăng trong nhập khẩu ngô nước ta lớn nhất tăng
116,5% về lượng ngô và 81,5% về giá trị tăng so với năm 2013. Năm 2016,
Việt Nam nhập khẩu 8.445 nghìn tấn ngô với giá trị 1.675 triệu USD. Lượng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status