Khảo sát một số mẫu giống cói và nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cói nguyên liệu trong vụ mùa tại kim sơn, ninh bình - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


TRẦN HOÀNG DƯƠNG KHẢO SÁT MỘT SỐ MẪU GIỐNG CÓI VÀ NGHIÊN CỨU
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG ðẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÓI NGUYÊN LIỆU
TRONG VỤ MÙA TẠI KIM SƠN – NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ PHÍP
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

thực hiện ñề tài tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn Trần Hoàng Dương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

MỤC LỤC

Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

1. MỞ ðẦU 1


2.2.3. Các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của cây cói 11

2.2.4. Yêu cầu sinh thái của cây cói 16

2.3. Những kết quả nghiên cứu cói ở Việt Nam 18

PHẦN 3. ðỊA ðIỂM – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1. Vật liệu nghiên cứu 25

3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 25

3.3. Nội dung nghiên cứu 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

3.4. Phương pháp nghiên cứu 25

3.5. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 29

3.6. Các chỉ tiêu theo dõi 30

3.7. Các chỉ tiêu về mức ñộ sâu bệnh và khả năng chống ñổ 32

3.8. Phương pháp lấy mẫu và xử lý số liệu 33

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

5.2. ðề nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng cói của Việt Nam từ năm
2006 - 2009 6

Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng của một số tỉnh trồng cói
chính ở Việt Nam ( 2006 -2009) 7

Bảng 3.1. Nguồn gốc các mẫu giống cói trong thí nghiệm 26

Bảng 4.1. ðặc ñiểm thực vật của các mẫu giống cói 34

Bảng 4.2. ðặc ñiểm ra hoa, làm quả của các mẫu giống cói 37

Bảng 4.3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao (cm) của các mẫu giống cói 41

Bảng 4.4. Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống cói 42


Bảng 4.17. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và tỷ lệ khô
tươi của hai giống cói 64

Bảng 4.18. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng phẩm cấp cói của 2 giống cói 65Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ivDANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 4.1. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều
cao thân khí sinh của cói 57

Hình 4.2. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng ra mầm của cói 59

Hình 4.3. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến số tiêm tại thời ñiểm
thu hoạch 61
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Ninh Bình là vùng cói lớn ở miền Bắc Việt Nam, trong những năm
gần ñây ñã có chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu cói, tuy nhiên
cho ñến nay diện tích trồng cói mới chỉ ñạt một phần nhỏ so với kế hoạch
ñặt ra là do cây lúa vẫn còn ñóng vai trò quan trọng ñối với thu nhập của
nông dân. Mặc dù cây cói ñang ñược coi là cây hàng hoá chiến lược nhiều
tiềm năng của tỉnh. Tuy nhiên, nhiều hộ nông dân vẫn chưa mặn mà với việc
chuyển ñổi từ lúa sang cói vì nghề trồng cói rất vất vả, áp lực về lao ñộng
khi thu hoạch, giá cả rất bấp bênh…

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

Kim Sơn là một huyện ñồng bằng ven biển của tỉnh Ninh Bình, có ñịa
hình tương ñối bằng phẳng chia làm hai vùng rõ rệt là vùng ñồng bằng và
vùng ven biển. Vùng ven biểu chịu ảnh hưởng của chế ñộ nhật chiều không
ñều, biên ñộ trung bình 1,4m, lớn 2- 2,5m. Hệ thống sông ngòi dày ñặc,
trong ñó có 2 con sông lớn là sông ðáy ở phía ñông và sông Càn ở phía nam
của huyện, Hệ thống sông ngòi dọc ngang thuận lợi cho công tác thủy lợi,
thau chua rưa mặn, sản xuất, giao thông và ñời sống của nhân dân. ðiều
kiện tự nhiên ở ñây cùng phù hợp cho sự phát triển của cây cói. Cây cói ñã
trở thành cây công nghiệp tiên phong, có giá trị kinh tế cao trên vùng ñất
mặn mới khai hoang ven biển, cửa sông, chất lượng cói ở Kim Sơn ñược
ñánh giá rất cao với ñộ bền, dẻo, óng ñẹp tự nhiên phù hợp với việc chế tác
các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ñã ñược người tiêu dùng trong nước và
ngoài nước ưa chuộng. Tuy nhiên, một vài năm gần ñây, thị trường trong
nước và thế giới ñã có nhiều thay ñổi, thị hiếu người tiêu dùng ngày càng
ñòi hỏi những sản phẩm cói có tính ñộc ñáo hơn, tinh tế hơn về chất lượng.
ðồng thời giá cả cạnh tranh là một vấn ñề sống còn của các doanh nghiệp.
Trong khi ñó, ñầu tư ñể phát triển ngành cói chưa ñược chú trọng, nên khoa

- ðánh giá ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng phát
triển, năng suất và phẩm cấp của giống cói bông trắng dạng ñứng và giống
cói bông nâu.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh có cơ sở khoa học ñặc ñiểm thực vật, hình thái và sinh
trưởng, phát triển của các mẫu giống cói làm cơ sở dữ liệu trong công tác
chọn tạo giống cói phù hợp với các vùng sinh thái.
- Xác ñịnh mật ñộ trồng cói thích hợp góp phần hoàn thiện quy trình
thâm canh cói tăng năng suất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

- Kết quả của ñề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa
học và giảng dạy ñối với cây cói tại các Trường và Viện nghiên cứu về
Nông nghiệp.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác ñịnh ñược mật ñộ trồng cói thích hợp và xác ñịnh ñược các mẫu
giống cói có năng suất cao, chất lượng tốt từ các mẫu giống cói ñang ñược
trồng ở ñịa phương. Góp phần tăng năng suất, mở rộng diện tích trồng cói
tại ñịa phương, phát triển một nền nông nghiệp bền vững.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
ðề tài thực hiện ñánh giá khả năng sinh trưởng của các mẫu giống cói
trong vụ mùa năm 2011 tại Kim Sơn -Ninh Bình. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………



6

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng cói của Việt Nam
từ năm 2006 - 2009
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
2006 12,3 73,2 90,0
2007 13,8 71,6 98,8
2008 11,7 72,4 84,8
2009 10,3 73,5 75,7
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2011)
Qua bảng 2.1. cho thấy từ năm 2006 ñến năm 2009 diện tích, sản
lượng, năng suất của cói nước ta luôn có sự biến ñộng.
Về diện tích: Năm 2007 diện tích trồng cói nước ta là 13,8 nghìn ha,
tăng so với năm 2006 là 1,5 nghìn ha, nhưng ñến năm 2009 diện tích trồng
cói lại giảm ñi so với năm 2008 là 1,4 nghìn ha.
Về năng suất và sản lượng: Từ năm 2006 – 2009 năng suất cói của
nước ta luôn có sự biến ñổi, năm 2009 năng suất cói là 73,5 tạ/ha là năm có
năng xuất cao nhất từ trước tới nay, tăng so với năm 2008 là 1,1tạ/ha, so với
năm 2007 giảm 1,9 tạ/ha, ñiều này ñược giải thích vì trong những năm gần
ñây nhu cầu thị trường tăng ñối với các mặt hàng có nguồn gốc tự nhiên, giá
cói nguyên liệu tăng nên người ta ñã chú trọng ñến thâm canh, áp dụng các
tiến bộ khoa học làm cho năng suất cói ñang có xu hướng tăng lên, năm
2009 sản lượng cói ñạt thấp nhất là 75,7 nghìn tấn, giảm so với năm 2006 là

2008

2009

Thái Bình 0,3 0,2 0,1 120 115 100 3,6 2,3 1,0
Ninh Bình 1,0 0,6 0,4 66 61,7 80 6,6 3,7 3,2
Thanh Hóa 5,5 5,1 4,4 72,7 68,6 68,9 40,0 35,0 30,3
Quảng Nam 0,3 0,2 0,2 56,7 75 70 1,7 1,5 1,4
Bình ðịnh 0,4 0,3 0,3 55 70 70 2,2 2,1 2,1
Long An 0,5 0,4 0,4 68 87,5 67,5 3,4 3,5 2,7
Vĩnh Long 1,4 1,2 1,10

85 95,8 100 11,9 11,5 11
Bến TRe 0,60 0,50

0,40

70 72 82,5 4,2 3,6 3,3
Trà Vinh 1,9 1,4 1,4 71,6 73,6 73,6 13,6 10,3 10,3
( Nguồn: Bộ NN & PTNT năm 2011)
Qua bảng 2.2. cho thấy, tỉnh trồng cói nhiều nhất là Thanh Hóa với
diện tích năm 2009 là 4,4 nghìn ha và ñây cũng là tỉnh có sản lượng cói cao
nhất, tiếp ñến là Trà Vinh và Vĩnh Long với diện tích lần lượt là 1,1và 1,4
nghìn ha, Tỉnh có năng suất cói cao nhất là Thái Bình với 100 tạ/ha nhưng
sản lượng không nhiều do diện tích trồng không lớn.
Tuy nhiên, hiện nay sản xuất cói gặp không ít khó khăn ảnh hưởng
không nhỏ ñến ngành sản xuất cói như nhiệt ñộ quá cao, mưa nhiều, năm
2010 do nắng hạn kéo dài trong nhiều tháng, kết hợp với sâu bệnh phá hoại,
nên năng suất cói của gần 3500 ha nguyên liệu huyện Nga Sơn - Thanh Hóa
giảm ñáng kể dẫn ñến các cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng cói luôn ở

cách ñây khoảng năm thế kỷ nhân dân ta ñã biết trồng cói và dệt chiếu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

Nghề dệt chiếu ñã có từ thời Lê Thánh Tông (1460-1479) do Phạm ðôn Lễ
ñưa từ Quảng Tây (Trung Quốc) (ðoàn Thị Thanh Nhàn & cs, 1996).
Cây cói có nguồn ngốc từ ñông Nam Á nhưng hiện nay phân bố ñã
ñược mở rộng: Phía Tây tới I Rắc, Ấn ðộ, phía Bắc tới Nam Trung Quốc,
phía Nam ñến Inñônêxia, Châu Úc, cói còn ñược nhập vào Braxin ñể làm
nguyên liệu giấy và ñan lát (Hoàng Văn Hộ, 2003).
*/Phân loại cây cói
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây cói ñược phân loại như sau:
Giới (regnum): Plantae
Ngành (divisio): Magnoliophyta
Lớp (class): Liliopsida
Bộ (ordo): Cyperales
Họ (familia): Cyperaceae
Phân họ (subfamilia): Cyperoideae
Chi (genus): Cyperus
Tên khoa học: Cyperus malaccensis Lam
Bộ cói có khoảng 70-95 chi với 3800-4000 loài, phân bố rộng rãi
khắp nơi, ñặc biệt là ở vùng ôn ñới và hàn ñới.
Tại Việt Nam, hiện biết 28 chi và trên 300 loài, trong họ cói
(Cyperaceae) phổ biến nhất là loài Cyperus malaccensis Lam với 2 giống:
Giống cói bông trắng dạng ñứng và giống cói bông trắng dạng xiên.
2.2.2. ðặc ñiểm thực vật học của cây cói
Cây cói chia làm 2 bộ phận rõ rệt: Bộ phận dưới mặt ñất (thân ngầm)
và bộ phận trên không (thân khí sinh).


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

và thiếu màu thì thân khí sinh thấp, ñủ nước ñủ phân thì thân khí sinh cao.
Nồng ñộ muối thích hợp ñể thân khí sinh phát triển là 0,09 – 0,2,
nồng ñộ càng tăng số thân khí sinh giảm dần, nồng ñộ 1% cây vẫn sống
nhưng chiều cao thấp, ñường kính nhỏ và thời gian sinh trưởng chậm (cói
bãi 1 năm 1 vụ, cói ñồng 1 năm có thể 3 vụ, bình thường là 2 vụ).
Về mật ñộ: Mật ñộ càng dày thì chiều cao càng lớn, ñường kính thân
và ñộ chênh lệch gốc ngọn càng bé, số tiêm trên ñơn vị diện tích tăng, số
ngày sinh trưởng dài, ñộng thái sinh trưởng nhanh, cói lâu xuống bộ; mật ñộ
dày ánh sáng thiếu, gốc kéo dài, cây cói vươn cao, những tiêm về sau vươn
dài hơn tiêm mọc trước. Mật ñộ dày quá, phân bón không thích hợp cói sẽ
yếu và ngả cây cho phẩm chất kém.
2.2.2.4 Lá
Lá hình thành cùng với sự hình thành của lóng. Lá cói phát triển từ
dưới lên: Lá vẩy hình thành sớm rồi ñến lá bẹ cuối cùng là lá mác.
Lá vẩy bảo vệ thân ngầm, lá bẹ bảo vệ thân ngầm và miền sinh trưởng
của thân khí sinh ñồng thời làm nhiệm vụ quang hợp, là mác có nhiệm vụ
quang hợp và bảo vệ hoa.
Lá vẩy và lá bẹ ở dưới nhỏ, những lá ở trên to, lá mác thì trái lại, về
tuổi thọ của lá, lá vẩy sống ngắn nhất rồi ñến lá mác, sống lâu nhất là lá bẹ,
khi lá mác chết thì cói xuống bộ, lụi và chết.
2.2.3. Các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của cây cói
Vòng ñời cây cói ngắn (3 – 4 tháng ) mà tuổi thọ của ñám cói rất lâu,
có ñám cói tồn tại 60 – 70 năm.
Tùy theo ñiều kiện canh tác, tính chất ñất ñai, ñộ phì, lượng mưa, khí
hậu và chế ñộ chăm sóc mà cây cói có sự diễn biến khác nhau.

Ruộng cói có mực nước sâu, sau khi cắt bị ngập nước lâu ngày, mầm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

1 và 2 bị thối; rút nước cạn cói mọc lên toàn cọng bé, ñó chính là mầm 3 – 4
phát triển thành.
Cói trồng ở ruộng sâu thì sự phát triển phụ thuộc vào ñoạn hở trên
mặt nước của thân khí sinh nhiều hay ít, ở chân nước sâu nếu cấy mống dài
(ñoạn hở của thân khí sinh dài) thì cói ñâm tiêm mạnh.
Trong sản xuất, yêu cầu thân ngầm to ñể tích lũy chất dự trữ ñược
nhiều, sau này cho cây cói dài và dẻo, Còn ñộ vươn dài của lóng cần ngắn,
càng ngắn sẽ cho nhiều tiêm mọc lên, thân khí sinh sẽ bé và dài – ñó là yêu
cầu của thị trường. Muốn thế, khi cấy cần ñảm bảo ñộ sâu 3 ñến 5cm, mực
nước 2 ñến 3 cm, với ñiều kiện ñất ñai mầu mỡ và khi nhổ mống, cần bảo vệ
mầm 1 và 2 (tránh nhổ ñứt thân ngầm).
2.2.3.2. Thời kỳ ñâm tiêm và quy luật ñẻ nhánh
Thời kỳ ñâm tiêm và quy luật ñể nhánh chiếm một thời gian dài trong
quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cói, nó quyết ñịnh ñến năng suất
thu hoạch. Vì vậy, trong các biện pháp thâm canh tăng năng suất, Sự họat
ñộng chủ quan của con người là rất quan trọng.
a. Sự ñâm tiêm:
Cói mầm 1 ở thân ngầm mọc ra 2 thân ngầm, từ 2 thành 4, từ 4 thành
8 và cứ thế gấp ñôi mãi… Hai nhánh mọc ra từ một thân ngầm tạo thành 2
ngọn (nhân dân thường gọi là nhánh chẻ ñôi), từ các nhánh ấy nhô ra khỏi
mặt ñất lá mác chưa mở gọi là sự ñâm tiêm.
Tiêm của mầm một bao giờ cũng dài hơn, sinh trưởng mạnh hơn mầm
2, mầm 3 có khă năng sinh trưởng mạnh hơn mầm 4, cắt mầm 1 và 2 thì
mầm 3 và 4 ñâm tiêm nhanh hơn.

C thì cói bắt ñầu ñẻ
nhánh, mỗi lần ñẻ 2 nhánh (từ mầm ngủ 1 và 2): Nhánh thứ nhất ra trước
nhánh thứ hai 14 ñến 16 ngày (vụ xuân) và 10 ñến 12 ngày (vụ mùa), nếu
gặp nhiệt ñộ thấp 10 ñến 12
0
C thì sự ñẻ nhánh bị ngừng trệ.
Khi lá mác ñã xòe, thì sự ñẻ nhánh phát triển nhanh, ñến ngày thứ 30
lại bắt ñầu ñợt tiêm khác nhô lên, ñồng thời thân khí sinh phát triển ñầy ñủ
lá bẹ, lá bao, lá mác.
2.2.3.3 Thời kỳ vươn cao
Thời kỳ vươn cao (lá mác vượt quá 10 cm khỏi lá bẹ), là thời kỳ tổng
hợp tác dụng của phân bón, ẩm ñộ và nước.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

Muốn tăng năng suất cói cần nắm vững thời kỳ này của từng nơi, từng
lúc mà ấn ñịnh thời gian chăm sóc, bón phân hợp lý.
Ánh sáng và nước: Vào khoảng 22 ñến 27
0
C trung tuần tháng 4 và 28
ñến 29
o
C hạ tuần tháng 8 có mưa là 2 thời kỳ vươn cao mạnh nhất.
Nếu nhiệt ñộ tăng dần mà kèm theo có mưa giông ñộng thái vươn cao
của cói rất nhanh: Bình quân mỗi ngày tăng 3,31 cm, có ngày lên tới 6 cm.
Nước mưa không những cung cấp ñầy ñủ nước trong ñất ñồng thời
còn làm tăng ñộ ẩm không khí có lợi cho sự sinh trưởng của cói, mưa nhỏ và
sương nhiều cũng có tác dụng xúc tiến cói lên cao. Như vậy, rõ ràng là cói

Cói lúc chín trình tự phơi mầu như sau:
- Phơi mầu từ dưới lên trên
- Khi chín cũng chín từ dưới lên trên
- Hoa ñầu và cuối của một bông thì phơi mầu và chín cách nhau 9
ñến 10 ngày.
Về mầu sắc cói chín có mầu xanh óng ánh, những sợi cói va vào nhau
phát ra tiếng kêu khẽ, Hoa từ mầu trắng chuyển sang mầu ngà là cói bắt ñầu
chín, Cói chín hẳn hoa có mầu nâu.
2.2.4. Yêu cầu sinh thái của cây cói
2.2.4.1 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ thích hợp cho cói sinh trưởng là 22 - 28
0
C, ở nhiệt ñộ thấp
cói chậm phát triển, khi nhiệt ñộ thấp hơn 12
0
C cói ngừng sinh trưởng, nếu
cao hơn 35
0
C ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của cói ñặc biệt là vào giai
ñoạn cuối, ở mức nhiệt ñộ cao, cói nhanh xuống bộ (héo dần từ ngọn xuống
dưới), ñộ ẩm không khí thích hợp cho sinh trưởng trên dưới 85%.
2.2.4.2 Ánh sáng
Cói là cây không phản ứng chặt với quang chu kỳ, sự ra hoa không phụ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17

thuộc vào thời gian chiếu sáng trong ngày, cói là cây ưa sáng, cói cần nhiều
ánh sáng ở thời kỳ ñẻ nhánh, sau khi ñâm tiêm và lá mác ñã xoè, ánh sáng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status