Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phun PIX đến sinh trưởng, phát triển một số giống bông thuần tại tỉnh ninh thuận - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 ðỖ THỊ HUỆ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG
VÀ LIỀU LƯỢNG PHUN PIX ðẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG BÔNG THUẦN
TẠI TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 60 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ ðÌNH CHÍNH

bảo tận tình của các Quý thầy cô trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước hết. tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ ðình Chính.
người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi thực
hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Cây công nghiệp và
Cây thuốc Khoa Nông học, trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, trang
bị cho tôi những kiến thức cơ bản là nền tảng ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo. các bạn ñồng nghiệp Trung tâm
Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng và chất lượng xơ bông, phòng nghiên cứu
nông học, phòng nghiên cứu Di truyền - Giống, Phòng Khoa học & Hợp tác
quốc tế, tổ chức văn thư – thư viện và các phòng ban thuộc Viện Nghiên cứu
bông Nha Hố ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện và hoàn thành ñề tài.
Cuối cùng tôi xi bày tỏ lòng biết ơn ñến cha mẹ, các anh, các chị và các
bạn ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành công trình nghiên
cứu này.
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất nhưng
không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận ñược sự ñóng góp của các quý
thầy cô và bạn bè.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn ðỗ Thị Huệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

MỤC LỤC
Trang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv

2.4.3. Nghiên cứu về một số chất ñiều hòa sinh trưởng khác 21
PHẦN 3: ðỐI TƯỢNG. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1. ðối tượng 25
3.2. Nội dung nghiên cứu 25
3.3. Phương pháp nghiên cứu 26
3.4. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 28
3.5. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh 28
3.5.1. Chỉ tiêu theo dõi 28
3.5.2. Phương pháp theo dõi 29
3.6. Phương pháp xử lý số liệu 30
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến sinh
trưởng. phát triển và năng suất của giống bông mới TM1KS
31
4.1.1. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến thời gian
sinh trưởng qua các giai ñoạn của giống bông TM1KS
31
4.1.2. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chiều cao
cây qua các giai ñoạn của giống bông TM1KS
33
4.1.3. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến một số
chỉ tiêu sinh trưởng của giống bông TM1KS
35
4.1.4. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến ñộng thái
ra quả của giống bông TM1KS

4.2.2. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chiều cao
cây qua các giai ñoạn của giống bông VN36PKS
53
4.2.3. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến một số
chỉ tiêu sinh trưởng giống bông VN36PKS
55
4.2.4. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến ñộng thái
ra quả của giống bông VN36PKS
58
4.2.5. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chỉ số
diện tích lá của giống bông VN36PKS
59
4.2.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến
mức ñộ nhiễm sâu bệnh trên giống bông VN36PKS
61
4.2.7. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến năng suất
và yếu tố cấu thành năng suất của giống bông VN36PKS
63
4.2.8. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến hiệu quả
kinh tế của giống bông VN36PKS
66
4.2.9. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến
các chỉ tiêu chất lượng chiều dài xơ, chỉ số ñộ ñều, chỉ số xơ ngắn
và ñộ bền xơ giống bông thuần mới VN36PKS 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

4.2.10. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất bông trên thế giới giai ñoạn 20012-2013 4
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất bông của một số nước trên thế giới. 5
Bảng 1.3. Diễn biến tình hình sản xuất bông ở Việt Nam trong những năm qua 7
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến thời gian
sinh trưởng qua các giai ñoạn của giống bông TM1KS
32
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chiều cao
cây qua các giai ñoạn của giống bông TM1KS
34
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến một số
chỉ tiêu sinh trưởng của giống bông TM1KS
36
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến ñộng thái
ra quả của giống bông TM1KS 39
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chỉ số
diện tích lá của giống bông TM1KS 41
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến mức ñộ nhiễm
sâu bệnh trên giống bông mới TM1KS
42
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến
năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống bông TM1KS
44
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến
hiệu quả kinh tế của giống bông TM1KS
47
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất
lượng chiều dài xơ, chỉ số ñộ ñều, chỉ số xơ ngắn và ñộ bền xơ
giống bông TM1KS
48
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất

Bảng 4.19. Ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất
lượng chiều dài xơ, chỉ số ñộ ñều, chỉ số xơ ngắn và ñộ bền xơ
giống bông thuần mới VN36PKS
68
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất
lượng ñến ñộ giãn, ñộ mịn, cấp màu và chỉ số ñộ chín xơ giống
bông thuần mới VN36PKS
70 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1

PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây bông (Gossypium ssp) là một trong những cây trồng hết sức quuan
trọng trong nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới. Sản phẩm chính là xơ bông,
nó có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và mang lại hiệu quả kinh
tế cao. Ngoài vai trò chính là cung cấp nguồn sợi cho may mặc hạt bông còn có
ý nghĩa ñối với nghành công nghiệp và là nguồn thức ăn cho người và gia súc.
Vỏ hạt bông còn dùng ñể sản xuất phân kali, các hóa chất như rượu metilic và
các hợp chất axitamin khác.
Hiện nay trên thế giới có 80 nước trồng bông và trải dài trên khắp châu lục,
nổi tiếng nhất là Trung Quốc, Ấn ðộ, Mỹ, Braxin, Uzbekistan…những nước này
có diện tích và sản lượng lớn nhất thế giới, trong ñó có hai nước Mỹ và
Uzbekistan hằng năm xuất khẩu một lượng bông lớn sang thị trường các nước
Liên minh Châu Âu, ðông Nam Á…
Ở Việt Nam, mặc dù cây bông ñược trồng từ lâu nhưng tổng diện tích

1.2.1. Mục ñích
Xác ñịnh ñược mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX hợp lý cho 2 giống
bông TM1KS vàVN36PKS mới ñược chọn tạo.
1.2.2. Yêu cầu
Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến
khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống bông mới TM1KS.
Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến
khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống bông mới VN36PKS.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài.
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Các kết quả của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng
mật ñộ trồng và chất ức chế sinh trưởng PIX ñến sinh trưởng. phát triển của 2
giống bông thuần TM1KS. VN36PKS và xác ñịnh mật ñộ, liều lượng phun PIX
phù hợp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñược sử dụng làm tài liệu tham khảo cho
giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu ñề tài góp phần bổ sung hoàn thiện xây dựng quy trình
sản xuất bông thuần tại Ninh Thuận.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2011/2012 35,5 7,61 25,8
2012/2013* 34,0 7,60 24,3
Ghi chú : (*) :Số liệu niên vụ 2012/2013 ước tính
Nguồn : (Foreign Agricultural service/USDA tính ñến tháng 1/2013)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

Trong 10 năm trở lại ñây diện tích bông toàn cầu biến ñộng không ñáng kể
dao ñộng từ 33-35 triệu ha, với năng suất bông xơ có xu hướng tăng từ 6,4tạ/ha
năm 2001 ñến 7,6 tạ/ha năm 2012 ; theo ñó, sản lượng bông xơ không giảm mà
có xu hướng tăng lên. Tính ñến tháng 1/2013 diện tích trồng bông cả thế giới có
xu hướng giảm còn 34 triệu ha niên vụ 2012/2013, tuy nhiên năng suất và sản
lượng bông xơ giảm không ñáng kể. ( bảng 1.1)
Lượng sản xuất bông toàn cầu ở khắp nơi dự kiến sẽ giảm trong niên vụ
2012-2013. Ở brazil, sản lượng bông có thể giảm 25% trong khi ñó ở
Australia ñã giảm 23%, ở Mỹ giảm 11%, ở Trung Quốc giảm 5%, Ấn ðộ 7%
và Pakistan giảm 6%. (Trích : Bản tin Hiệp hội Bông sợi Việt Nam kỳ 105
ngày 21/12/2012) [1].
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất bông của một số nước trên thế giới.

Diện tích

(triệu ha)
Năng suất bông xơ
(tạ/ha)
Sản lượng

(triệu tấn)

2012/

2013*

Mỹ 4,33 3,83 3,82 9,10 8,86 9,71 3,94 3,39 3,70
Trung
Quốc
5,25 5,40 5,20 12,65

13,35

14,03 6,64 7,20 7,29
Ân ðộ 11,14 12,20

11,70

5,16 4,91 4,75 5,74 5,98 5,55
Brazil 1,40 1,40 1,00 14,00

13,53

14,15 1,96 1,89 1,41
Pakistan 2,80 3,00 3,00

6,72 7,69 7,26 1,88 2,30 2,17
Uzbekistan

1,33 1,31 1,29 6,71 6,89 7,29 0,89 0,91 0,93
Australia 0,54 0,58 0,45 16,81


triển mạnh, trong ñó liên khu V ñạt khoảng 10.000 ha và liên khu IV ñạt khoảng
13.000 ha (Hoàng ðức Phương, 1983).[14].
Sau năm 1954, các giống bông Luồi nhập nội ñược thay thế một phần cho
các giống Bông cỏ ñịa phương. Sau năm 1975, năng suất bông hạt thấp chỉ ñạt 3
-4 tạ/ha. Nguyên nhân năng suất và diện tích bông giảm giai ñoạn này là do sâu
bệnh phá hại nặng và chưa có giống bông thích hợp cho các vùng (Lê Quang
Quyến, 1999) [15].
Từ những năm 1995, ngành bông Việt Nam ñã có nhứng bước thay ñổi
mạnh mẽ, nhờ có các tiến bộ kỹ thuật và ñổi mới về phương thức quản lý sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

xuất nên sản xuất bông tăng mạnh, ñặc biệt là chúng ta ñã tạo ñược các giống
bông lai có năng suất cao, chất lượng xơ tốt, chống chịu ñược sâu bệnh. Hàng
loạt cac tiến bộ kỹ thuật áp dụng như : áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng
hợp giúp giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật , luân canh, xen canh, sử dụng phủ
màng PE cho bông.
Về diện tích, từ năm 1995 ñến nay tăng mạnh, cao nhất là niên vụ 2002-
2003 ñạt 32.267 ha, vụ 2003-2004, diện tích bắt ñầu giảm sút. ðến vụ 2006-
2007, diện tích giảm mạnh còn 17.300 ha (chỉ bằng > 50% diện tích năm 2002-
2003) và gần ñây niên vụ 2009/2010 chỉ còn 8000 ha.
Bảng 1.3. Diễn biến tình hình sản xuất bông ở Việt Nam trong
những năm qua
Vụ mưa Vụ khô Cả năm
Niên vụ

Diện
tích

1.101

2.654

994

26.776

1.091

29.190

10.735

2002-03 28.931

981

3.334

1.278

32.625

1.011

32.625

12.049


6.913

2005-06 21.390

832

1.708

2.024

23.098

920

21.254

7.558

2006-07 14.145

1.039

1.300

2.000

15.445

1.120


1.216

10.550

3.903

2009-10 9.650

950

820

2.250

10.470

1.051

11.012

4.070

2010-11 9.123

-

710

-


-

9.6

1.31

12.58

5.59

Ghi chú : (*) :Số liệu niên vụ 2012/2013 ước tính
Nguồn: Công ty bông Việt Nam
Từ sau những năm 1990, ngành bông Việt Nam ñã có những bước thay
ñổi mạnh mẽ, chúng ta ñã tạo ñược các giống bông, ñặc biệt là các giống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

bông lai có năng suất cao, chất lượng xơ tốt, chống chịu ñược sâu bệnh.
Hàng loạt các tiến bộ kỹ thuật ñược áp dụng như: áp dụng biện pháp quản lý
dịch hại tổng hợp giúp giảm chi phí bảo vệ thực vật; các biện pháp kỹ thuật
canh tác khác như hệ thống luân xen canh hợp lý, phủ màng PE cho bông,
phun các chất ñiều hòa sinh trưởng chính vì vậy mà năng suất và chất
lượng bông xơ tăng, nghề sản xuất bông cho hiệu quả kinh tế cao. Cao nhất
là niên vụ 2002-2003 ñạt 32.625 ha, với nhiều nguyên nhân khác nhau, ñặc
biệt do giá bông thấp nên ñến niên vụ 2003-2004, diện tích bông bắt ñầu
giảm; ñến vụ 2006-2007 thì diện tích giảm mạnh còn 15.445 ha (chỉ bằng
<50% diện tích niên vụ 2002-2003) và ñến niên vụ 07-08 chỉ còn 7.446 ha.
Trong 3 năm qua do giá bông thế giới bắt ñầu tăng, cây bông trong nước

Cũng theo Tổ chức USDA dự báo sản lượng bông xơ mùa vụ 2012/13 của
Việt Nam khoảng 21 nghìn kiện, giảm 13% so với cùng kỳ mùa vụ trước do có
sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các loại cây trồng khác như ngô, sắn và ñầu nành
khiến diện tích gieo trồng bông giảm nhẹ. Mục tiêu của Chính phủ ñến năm
2020 là diện tích trồng bông trong nước sẽ ñạt 76.000 ha dự kiến sẽ khó mà ñạt
ñược vì tính ñến thời ñiểm hiện tại con số này mới chỉ là 10.000 ha. Vì thế,
trước mắt và trong thời gian tới, Việt Nam vẫn tiếp tục phải phụ thuộc vào nhập
khẩu bông ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước.
Lượng bông nhập khẩu mùa vụ 2012/13 nước ta dự báo ở mức 1,7 triệu
kiện, tăng gần 5% so với cùng kỳ mùa vụ 2011/12. Nguyên nhân có sự tăng
trưởng này là do việc mở rộng của ngành kéo sợi và việc ñẩy mạnh xuất khẩu
bông của Việt Nam cho một số nhà sản xuất nước ngoài, ñặc biệt là Trung Quốc
và Thổ Nhĩ Kỳ. Năm 2011 là năm thứ 5 liên tiếp, Hoa Kỳ vẫn là nước cung cấp
bông vải lớn nhất cho Việt Nam, khoảng 133.100 tấn với kim ngạch 369 triệu
USD, chiếm 40% tổng lượng bông nhập khẩu; từ ñó ñưa nước ta trở thành quốc
gia lớn thứ 7 về nhập khẩu bông vải từ Hoa Kỳ. Hàng năm, Việt Nam xuất khẩu
trên 70% lượng sợi (bao gồm sợi bông) sản xuất trong nước ra thị trường nước
ngoài trong ñó tập trung chủ yếu tại Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Hoa Kỳ, Hàn
Quốc, Idonesia và Thái Lan.
(
Trích : Bản tin Hiệp hội Bông sợi Việt Nam kỳ
105 ngày 21/12/201) [1].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10

2.3. Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng và chất ức chế sinh trưởng
Mepiquat chloride cho cây bông trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật ñộ cây ñến sinh

cành ñực/cây. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Munk D.S., (2001) [60]
thì chiều cao cây giảm khi mật ñộ tăng.
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cho 4 giống bông có thời gian sinh
trưởng ngắn là NIAB – Karishma, NIAB – 78, CIM - 443 và CIM – 448 ở
khoảng cách cây là 10, 20 và 30 cm với khoảng cách hàng là 75cm tại trạm
nghiên cứu nông học Bahwalur. Kết quả nghiên cứu ñối với giống NIAB –
Karishma và NIAB – 78 năng suất bông hạt ñạt cao nhất ở khoảng cách là 30cm,
và thấp nhất ở khoảng cách hàng cây là 10cm. Tuy nhiên ở khoảng cách cây là
20cm thì giống CIM – 448 ñạt năng suất cao nhất và ñối với giống CIM – 443
thì năng suất ao nhất ở khoảng cách hàng là 30cm nhưng không có sự sai khác
giữa ba công thức ( M. Akhtar 2002) [56]
Ronathan D. Siebert và ctv.,( 2006) [64] tiến hành thí nghiệm trên ñất phù
sa Norwood kết luận rằng tồn tại mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa mật ñộ và chiều
cao cây bông. Tuy nhiên số cành quả, thời gian sinh trưởng từ gieo ñến ra hoa rộ
lại tỉ lệ nghịch với mật ñộ. Năng suất bông xơ ñạt cao nhất, 14,65 tạ/ha, ở mật
ñộ 15,3 vạn cây/ha.
Năng suất sinh vật và diện tích lá có tương quan mật thiết với nhau. Trong
trường hợp lá quá nhiều, sự tiêu hao chất hữu cơ tăng lên và sự tích lũy sản
phẩm của quang hợp giảm xuống. Khối lượng chất khô cao nhất khi chỉ số diện
tích lá (LAI) ñạt 4,27. Khi LAI cao hơn 4,27, năng suất sinh vật học giảm
xuống. Muốn ñạt năng suất 125kg bông xơ/mẫu (1/15ha) thì LAI duy trì ở mức
3. Trong thực tế sản xuất, LAI tối cao là 3,5 (Lý Văn Bính và Phan ðại Lục,
1991) [2]. Khi LAI bằng 3 thì sự tích lũy chất khô tăng lên nhanh. LAI tối thích
với năng suất bông cao nhất thay ñổi tùy theo ñiều kiện canh tác (Wells và cs.,
1984) [76]. Trong ñiều kiện trồng bông có tưới, ñể ñạt năng suất cao thì LAI
bằng 5 là thích hợp (Ashley và cs., 1965) [26].
Ruộng bông cao sản có ñỉnh cao nhất về diện tích lá vào khoảng 25 ngày
sau khi nở hoa (thời kỳ ñậu quả). Thời gian này, cây bông chuyển từ sinh trưởng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


khoảng cách hàng là 38 inch (2,54cm) thì năng suất bông có xu hướng giảm.
Ông ñưa ra khuyến cáo về mật ñộ gieo trồng cho vùng này là 30.000 ñến 60.000
cây/mẫu Anh (0,405ha).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13

Trong ñiều kiện trồng bông cao sản, hệ số kinh tế của cây bông vào
khoảng 0,35. Cây sinh trưởng bình thường cân ñối thì hệ số kinh tế cao.
Ruộng bông bị lốp, hệ số kinh tế thấp. Mật ñộ trồng thưa cho hệ số kinh tế
tương ñối cao và ngược lại, trồng dày thì hệ số kinh tế thấp (Lý Văn Bính và
Phan ðại Lục, 1991) [2].
Các kết quả nghiên cứu của Rimon (1994) [63] tại Hassadeh (Israel) cho
thấy trồng với mật ñộ 8 cây/m
2
(khoảng cách hàng 1m) cho năng suất bông cao
nhất trong các công thức nghiên cứu. Ở mật ñộ này, tỷ lệ chất tươi giữa cơ quan
sinh sản và cơ quan dinh dưỡng trước khi nở quả là 1:1. Mật ñộ 15 cây/m
2

(khoảng cách hàng 0,5m) cho năng suất thấp và tỷ lệ này chỉ là 0,7. Tỷ lệ chất
khô giữa cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dưỡng lúc thu hoạch ở mật ñộ trồng
dày (12cây/m
2
) là 0,51-0,56 so với trồng thưa (2 cây/m
2
) là 0,32-0,38 (Jones và
Wells, 1997) [47].
Như vậy, mật ñộ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn ñến các yếu tố cấu

Kết quả nghiên cứu tại Bình Thuận cho thấy, việc chuyển ñổi cơ cấu cây
trồng trê ñất 2 vụ lúa ñều cho hiệu quả kinh tế cao. Trong ñó, mô hình thâm
canh bông trên ñất lúa cho hiệu quả kinh tế cao nhất, chênh lệch so với mô hình
truyền thống từ 2 ñến 2,5 triệu ñồng/ha, tăng 86,9%. Mật ñộ gieo bông trong
ñiều kiện trồng thuần là 7,5 cây/m
2
và bón 120 kg N + 60 kg P
2
0
5
+ 60 kg
K
2
0/ha cha năng suất bông và hiệu quả kinh tế cao.
Theo Dương Xuân Diêu, (2003) [4], ñối với giống lai VN01-2 trồng trong
ñiều kiện vụ ðông Xuân tại Duyên hải Nam Trung Bộ, trong phạm vi mật ñộ
nghiên cứu từ 3,7 vạn cây/ha ñến 12,5 vạn cây/ha. Khi tăng mật ñộ gieo trồng ,
các chỉ tiêu chiều cao, chỉ số diện tích lá tăng theo sự tăng của mật ñộ gieo trồng
ở mọi giai ñoạn và ñạt tối ña 95 ngày sau gieo. Số quả/m
2
và năng suất bông ñạt
tối ña ở mật ñộ 7,5 vạn cây/ha, sau ñó giảm dần theo chiều tăng của mật ñộ.
Ở mật ñộ 5,0 vạn cây/ha và có phun PIX, bón phân với liều lượng 100kg
N + 50 kg P
2
0
5
+ 50 kg K
2
0/ha mang lại hiệu quả kinh tế và hệ số sử dụng phân

khi tăng mật ñộ gieo trồng, các chỉ tiêu chiều cao cây, chỉ số diện tích lá tăng
theo sự tăng của mật ñộ gieo trồng ở mọi giai ñoạn. Số quả/m
2
và năng suất
bông ñạt tối ña ở mật ñộ 7,5 vạn cây/ha, sau ñó giảm dần. Mật ñộ cho năng
suất cao nhất này ứng với chỉ số diện tích lá tối ña là 4,12. Khối lượng quả và
số quả/cây giảm dần theo.
Các nghiên cứu trong những năm gần ñây của viện Nghiên cứu Bông và
Phát Triển Nông Nghiệp Nha Hố [24] cho thấy, cây bông trồng trong ñiều kiện

Trích đoạn Chỉ tiêu theo dõi Phương pháp theo dõi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status