Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến sinh trưởng và năng suất lúa BC15 canh tác theo phương pháp SRI tại huyện thanh ba tỉnh phú thọ - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

ĐINH VIẾT HOÀNG

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY
VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỪ CỎ ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT LÚA BC15 CANH TÁC THEO PHƯƠNG
PHÁP SRI TẠI HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ”

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Văn Phụ

Thái Nguyên - 2013


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu thực sự của tôi. Kết quả nghiên
cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa được công bố. Các
thông tin, tài liệu tham khảo đã được ghi rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ cho
việc thực hiện luận văn đều được cảm ơn.
Tác giả luận văn

Đinh Viết Hoàng


3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài. ..................................................................... 3
1.2. Các nghiên cứu về mật độ cấy ............................................................... 4
1.2.1. Mật độ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng lúa 4
1.2.2. Các nghiên cứu mật độ cấy trên thế giới ........................................ 6
1.2.3. Các nghiên cứu về mật độ ở Việt Nam ........................................... 6
1.3. Các nghiên cứu về tác hại và biện pháp phòng trừ cỏ dại ..................... 8
1.3.1. Tác hại của cỏ dại............................................................................ 8
1.3.2. Các phương pháp trừ cỏ .................................................................. 9
1.4. Lịch sử SRI........................................................................................... 11
1.4.2. Các nguyên tắc của SRI ................................................................ 12
1.4.3. Tình hình ứng dụng SRI trên thế giới ........................................... 14
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 26
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 26
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 26


iv
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm...................................................... 26
2.4.2. Sơ đồ thí nghiệm: ......................................................................... 28
2.4.3. Điều kiện thí nghiệm ..................................................................... 28
2.5. Phương pháp lấy mẫu theo dõi và các chỉ tiêu theo dõi ..................... 29
2.5.1. Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng .................................................. 29
2.5.2. Các chỉ tiêu về khả năng đẻ nhánh................................................ 30
2.5.3. Khả năng tích lũy vật chất khô...................................................... 30
2.5.4. Chỉ tiêu về sự phát triển của bộ rễ ................................................ 30

xuân 2013 ................................................................................................. 59
3.6.Ảnh hưởng mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến khả năng chống chịu
giống lúa BC15. ......................................................................................... 61
3.7. Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống lúa BC 15. ................................... 63
3.7.1. Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất ở vụ mùa 2012 ......................................... 63
3.7.2. Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất ở vụ xuân 2013......................................... 68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 73
1. Kết luận. .................................................................................................. 73
2. Đề nghị .................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74


vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NSLT

Năng suất lý thuyết

NSTT

Năng suất thực thu

ĐVT

Đơn vị tính


dài rễ ................................................................................................... 43
Bảng 03c: Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến đường
kính rễ ................................................................................................. 45
Bảng 03d1: Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến trọng
lượng khô rễ ở thời kỳ làm đòng ........................................................ 48
Bảng 03d2: Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến trọng
lượng khô rễ ở thời kỳ trỗ .................................................................. 50
Bảng 03d3: Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến trọng
lượng khô rễ ở thời kỳ chín ................................................................ 52
Bảng 04a: Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến dung
trọng đất ở vụ mùa 2012 .................................................................... 54
Bảng 04b: Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến dung
trọng đất ở vụ xuân 2013.................................................................... 56
Bảng 05a: Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến chất khô
ở vụ mùa 2012 .................................................................................... 58


viii
Bảng 05b: Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến chất khô
ở vụ xuân 2013 ................................................................................... 59
Bảng 06: Ảnh hưởng mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến khả năng
chống chịu giống lúa BC15. .............................................................. 61
Bảng 07a: Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất ở vụ mùa 2012 .............................. 64
Bảng 07b: Ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất ở vụ xuân 2013 ............................. 69


1


những ưu điểm của SRI.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến
sinh trưởng và năng suất lúa BC15 canh tác theo phương pháp SRI tại
huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ”
2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu
2.1. Mục đích
Ứng dụng SRI vào sản xuất lúa thông qua việc xác định mật độ cấy và
phương pháp trừ cỏ thích hợp ảnh hưởng tới sự phát triển và năng suất lúa tại
Thanh Ba tỉnh Phú Thọ.
2.2. Yêu cầu nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến sinh
trưởng của cây lúa
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến khả
năng chống chịu của lúa
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ cấy và phương pháp trừ cỏ đến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Là cơ sở khoa học để hoàn thiện quy trình thâm canh lúa SRI tại huyện
Thanh Ba và tỉnh Phú Thọ, là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được mật độ cấy thích hợp cho giống lúa BC 15
canh tác theo SRI
Tìm được phương pháp trừ cỏ an toàn cho môi trường, giảm được công
lao động , phù hợp với yêu cầu canh tác lúa SRI.


3

4
bông ngắn ít hạt năng suất thấp. Như vậy mật độ cấy luôn là vấn đề quan tâm
của các nhà khoa học và bà con nông dân. Cho đến nay các nghiên cứu khoa
học cho thấy rằng cấy ở mật độ hợp lý làm năng suất tăng lên rõ rệt. Tùy
thuộc vào giống, thời vụ, chân đất, mức phân bón, phương pháp canh tác mà
lựa chọn mật độ phù hợp.
Theo Ricardo Labrada-Romero, môt chuyên gia về cỏ dại nói. “ Hạn
hán, côn trùng, hay bệnh tật giành lấy sự quan tâm về mình bởi vì những ảnh
hưởng của chúng gây ấn tượng mạnh. Cỏ dại thì rất khác. Nó lặng lẽ tàn phá
gây thiệt hại quanh năm, năm này sang năm khác”.
Số liệu rõ ràng chứng minh rằng cỏ dại cần phải được xếp vào lọai kẻ
thù số 1 của nông dân. Căn cứ vào nghiên cứu của tổ chức môi trường hàng
đầu Land Care của New Zeyland, cỏ dại gây ra thiệt hại 95 tỷ đô la Mỹ mỗi
năm do làm giảm sản lượng lương thực thực phẩm trên toàn cầu so với 85 tỷ
bởi bệnh cây, 46 tỷ bởi côn trùng và 2,4 tỷ bởi các động vật có xương
sống.Với thời giá hiện nay, 95 tỷ đô la có thể mua được 380 triệu tấn lúa mì,
hơn phân nửa sản lượng lúa mì toàn thế giới dự kiến đạt được trong năm 2009.
Trong số 95 tỷ đó thì có khoảng 70 tỷ thiệt hại gây ra ở các nước nghèo.
Những sự thiệt hại về kinh tế có thể lớn hơn nữa nếu tính đến khía cạnh là
hơn phân nửa thời gian mà nông dân lao động trên đồng ruộng là dành cho
công việc nhổ cỏ, Labrada Romero nói. Điều đó có nghĩa rằng nếu trang trại
muốn gia tăng sức sản xuất, một trong những điều đầu tiên bắt buộc phải làm
là cải thiện phương thức quản lý cỏ dại
1.2. Các nghiên cứu về mật độ cấy
1.2.1. Mật độ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng lúa

Mật độ là số cá thể trên một đơn vị diện tích, mật độ ảnh hưởng đến
khả năng quang hợp của cá thể và quần thể ruộng lúa. Mật độ ảnh hưởng đến
khả năng đẻ nhánh, tỷ lệ nhánh hữu hiệu, khả năng chống chụi sâu bệnh và từ
đó ảnh hưởng đến năng suất lúa.

của cây lúa.


6
1.2.2. Các nghiên cứu mật độ cấy trên thế giới

Mật độ cấy là biện pháp kỹ thuật quan trọng, nó phụ thuộc vào điều
kiện tự nhiên, dinh dưỡng, đặc điểm của giống... Khi nghiên cứu vấn đề này
Sasato(1966) đã có kết luận: trong điều kiện dễ canh tác, lúa mọc tốt thì nên
cấy mật độ thưa và ngược lại. Giống lúa cho nhiều bông thì cấy dày không có
lợi và ở vùng lạnh nên cấy mật độ dày hơn ở vùng nóng.
Khi mật độ cấy vượt quá mức tối ưu, sự cạnh tranh về ánh sáng và dinh
dưỡng lúa trở nên trầm trọng, do đó sự tăng trưởng của cây chậm lại và năng suất
cũng giảm, trong những ruộng đồng lúa cấy dày, sự cạnh tranh giữa cá thể là cao
và làm cho quần thể ruộng lúa thiếu ánh sáng do đó cây lúa phát triển về thân lá
thay vì phát triển hạt. Miller và cộng sự cho rằng số bông trên một đơn vị diện tích
là thành phần quan trọng nhất đến năng suất và đóng góp 89% sản lượng.
Theo Suichi Yoshida (1985)[16] cho biết trong một ruộng lúa cấy,
khoảng cách thích hợp cho lúa đẻ nhánh khỏe và sớm thay đổi từ 20 x 20 cm
đến 30 x 30 cm. Theo ông việc đẻ nhánh chỉ sảy ra đến khi mật độ là 300
cây/m2, nếu tăng mật độ cấy lên nữa thì chỉ có những dảnh chính cho ra bông.
Năng suất hạt tăng lên khi cấy từ 182 – 242 dảnh/m2. Số bông trên diện tích
tăng theo mật độ nhưng số hạt trên bông lại giảm. Mật độ cấy là vấn đề tương
quan số dảnh cấy và sự đẻ nhánh. Cấy thưa thì cây lúa đẻ nhánh khỏe số dảnh
nhiều còn ngược lại cấy mật độ dầy thì khả năng đẻ nhánh kém.
Các nhà sinh thái học đã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và
quần thể ruộng cây trồng đều thống nhất rằng: các giống khác nhau phản ứng
mật độ khác nhau, việc tăng mật độ trong giới hạn nhất định thì năng suất
tăng, nếu quá giới hạn thì năng suất lại giảm.
1.2.3. Các nghiên cứu về mật độ ở Việt Nam

Như vậy mối quan hệ giữa quần thể và cá thể có thể coi sự phát triển
của quần thể (ruộng lúa) biểu hiện bằng bông trên đơn vị diện tích còn sự phát
triển của cá thể (từng cây lúa) biểu hiện bằng số hạt trên bông và khối lượng
hạt. Khi thay đổi mật độ cấy sẽ tạo ra quá trình đẻ nhánh và hình thành số
bông khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến năng suất. Tiến hành thí nghiệm trên


8
giống Sán ưu quế để đạt năng suất 300kg/sào bắc bộ thì cần có 7-10 bông/
khóm. Với 7 bông/khóm cần cấy mật độ 43 khóm/m2, với 8 bông/khóm cần
cấy mật độ 38 khóm/m2, với 9 bông/khóm cần cấy mật độ 33 khóm/m2, với
10 bông/khóm cần cấy mật độ 30 khóm/m2. Như vậy mật độ cấy cũng ảnh
hưởng đến số bông hữu hiệu trên khóm. Cấy thưa thì tỷ lệ bông hữu hiệu cao
hơn so với cấy mật độ dầy
Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ cấy đến sinh trưởng của lúa ngắn ngày.
(Nguyễn Như Hà, 2005) kết luận: Tăng mật độ cấy làm cho việc đẻ nhánh của
cây lúa giảm. So sánh khả năng đẻ nhánh của cây lúa ở mật độ cấy 45 khóm/m2
và 85 khóm/m2 thì thấy ở mật độ cấy 45 khóm/m2 khả năng đẻ nhánh cao hơn ở
mật độ cấy 85 khóm/m2 là 14,8% ở vụ xuân, còn ở vụ mùa tăng 25%.
Một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ của ruộng lúa là số dảnh
cấy/ khóm. Số dảnh cấy phụ thuộc vào số bông dự định phải đạt/m2 trên cơ sở
mật độ cấy đã được xác định. Việc xác định số dảnh trên khóm cần đảm bảo
nguyên tắc đảm bảo số bông hữu hiệu không giảm tổng số hạt chắc/m2 đạt
được số lượng dự định.
Theo Nguyễn Công Tạn, Ngô Thế Dân, Hoàng Tuyết Minh, Quách
Ngọc Ân (2002)[13]. khi sử dụng mạ non để cấy thì sau cấy, cây lúa sẽ đẻ
nhánh sớm và nhanh. Nếu cần số bông hữu hiệu/khóm là 9 bông với mật độ là
40 khóm/m2 thì chỉ cần cấy 3-4 dảnh/khóm. Khi tăng dảnh cấy lên thì số
nhánh đẻ có thể tăng lên song tỷ lệ nhánh hữu hiệu lại thấp.
1.3. Các nghiên cứu về tác hại và biện pháp phòng trừ cỏ dại

làm cỏ từ khi cấy đến 49 ngày sau dẫn đến năng suất cao nhất cho lúa. Làm cỏ
bằng tay là phương pháp phổ biến nhất và hiệu quả kiểm soát cỏ dại trong
ruộng lúa nhưng nó đang gặp khó khăn mặt kinh tế. Do tiền lương cao và
không có lao động thời kỳ cao điểm của hoạt động nông nghiệp (Singh,
1999)[32]. Làm cỏ bằng tay cần lượng lao động lớn, tuy nhiên làm cỏ bằng tay
là phổ biến trong các lĩnh vực lao động là do dễ dàng có sẵn và chi phí thấp.
1.3.2.2. Ảnh hương của việc ứng dụng thuốc trừ cỏ trên năng suất lúa
Phương pháp truyền thống làm cỏ bằng tay rất mất thời gian và không
hiệu quả. Kiểm soát cỏ dại hóa học có thể được coi như là một thay thế tốt


10
hơn (Singh, 1993). Sử dụng hóa chất để kiểm soát cỏ dại đã được tìm thấy
hiệu quả và kinh tế (Pilai, 1977; Singh và Mani, 1981)[31].
Hóa chất làm cỏ dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian và kinh tế so với làm
cỏ bằng tay (Brar và Mishra, 1989). Thuốc diệt cỏ phương pháp kiểm soát cỏ
dại cung cấp một lợi thế để tiết kiệm lao động và tiền bạc, kết quả là, coi là
phương pháp hiệu quả về chi phí kiểm soát cỏ dại (Ahmed, 2000). Ở Hàn
Quốc và Trung Quốc, việc sử dụng thuốc trừ cỏ chiếm khoảng 70% và 90%.
Thuốc diệt cỏ sử dụng di chuyển các hệ sinh thái nông nghiệp đa dạng loài
thấp với cỏ dại vấn đề mới xuất hiện, vì vậy sẽ có một nhu cầu cho một cách
tiếp cận sinh thái để kiểm soát cỏ dại thay vì dựa hoàn toàn vào các phương
pháp kiểm soát hóa chất (Moody, 1992)[26].
1.3.2.3. Ảnh hưởng của kiểm soát cỏ dại bằng cào cỏ cải tiến
Với SRI làm cỏ được thực hiện bằng tay bằng cách sử dụng cào cỏ cải
tiến (Cono-weeder) với không sử dụng thuốc diệt cỏ. Điều này trả cỏ dại về
cho đất làm phân xanh. Hơn nữa làm cỏ trở nên dễ dàng hơn trong những năm
kế tiếp, như kỹ năng đạt được trong các phương pháp và thực hiện tốt hơn
được phát triển. Từ bỏ thuốc diệt cỏ có một lợi ích sức khỏe cho tất cả những
người liên quan, như người nông dân và người tiêu dùng và không gây ô

vào năm 1981 để giúp thanh niên nông thôn có kiến thức và kỹ năng có liên
quan đến nghề nghiệp của họ và nhu cầu của gia đình. Mặc dù SRI đã được
"phát hiện" trong năm 1983, phải mất một vài năm để đạt được sự tự tin rằng
những phương pháp liên tục có thể làm tăng sản xuất. Trong năm 1990, cùng
với một số đồng nghiệp Malagasy, Laulanié thành lập một tổ chức phi chính
phủ NGO (Non-Governmental Organization), tên là Hiệp hội Tefy Saina , để
làm việc với nông dân và các chuyên gia nông nghiệp để nâng cao sản lượng
nông thôn và đời sống ở Madagascar.
Trong năm 1994, Tefy Saina bắt đầu làm việc với Viện Quốc tế Cornell
Thực phẩm, Nông nghiệp và Phát triển (CIIFAD) có trụ sở tại Ithaca, để giúp
nông dân sống trong vùng ngoại vi xung quanh Vườn Quốc gia Ranomafana


12
để tìm giải pháp thay thế sản xuất lúa nương của người dân trong vùng. Vì
năng suất lúa trung bình chỉ 2 tấn/ha, việc người dân tiếp tục phát triển lúa
nương và giảm hệ sinh thái rừng đang bị đe dọa tại Madagascar. Việc này chỉ
dừng lại khi năng suất lúa của họ được tăng lên tương đương như ở vùng
đồng bằng. Phương pháp SRI đã được giới thiệu ở Ranomafana thì năng suất
trung bình 8 tấn/ha. Một dự án Pháp để cải thiện hệ thống tưới tiêu quy mô
nhỏ trên các cao nguyên cao trong giai đoạn này đồng thời cũng cho thấy
người nông dân sử dụng phương pháp SRI trung bình trên 8 tấn/ha, so với 2,5
tấn/ha với các phương pháp truyền thống và 3,7 tấn/ha với các phương pháp
cải thiện sử dụng phân bón. Một đánh giá riêng biệt ủy nhiệm của cơ quan
viện trợ của Pháp (Bilger, 1997) cũng khẳng định trung bình SRI năng suất 9
tấn/ha.
1.4.2. Các nguyên tắc của SRI

Henri de Laulanié đã đưa ra (Uphonff 2007)[29] nguyên tắc của SRI là
các điều kiện tối ưu cho cây lúa phát triển, giúp cây lúa đẻ nhánh tối đa, đẩy

đầu từ sau 10 ngày sau khi cấy, sau 10 -12 ngày tiến hành làm một lần cho
đến cây kín đất. Một hoặc hai lần làm cỏ là đủ để kiểm soát cỏ dại nhất đất
thông khí xuất hiện để kích thích sự tăng trưởng của vi khuẩn hiếu khí và nấm
và các sinh vật có liên quan trong mạng lưới thức ăn đất. Trồng lúa theo một
một hình vuông cho phép nông dân để loại trừ theo các hướng vuông góc, mà
đạt được nhiều hơn và tốt hơn thông khí đất. Tất cả những việc này đều biết là
có tác động tích cực đến sản lượng (Horie, 2005)[23]. Làm cỏ tăng năng suất
từ 0,5-1,0 tấn.

Nguyên tắc thứ tư: Là tưới nước hợp lý
Tưới nước ngập khô xen kẽ nó giúp cho việc sản xuất lúa tiết kiệm
được lượng nước tưới, đồng thời tạo điều kiện cho bộ rễ cây lúa phát triển.
Khi tưới xen kẽ nó làm tăng lượng oxy trong đất, khi đó rất thích hợp cho sự phát


14
triển của bộ rễ lúa. Tưới nước xen kẽ bộ rễ lúa ăn sâu hơn tăng được khả năng
chống đổ, làm thân cây lúa cứng trắc hơn tăng khả năng chống chụi sâu bệnh.
Nguyên tắc thứ năm: Là giảm lượng phân hóa học và tăng cường phân
hữu cơ.
Sự tăng cường phân hữu cơ vào đất có thể tăng độ phì nhiêu của đất,
quyết định kết cấu của đất, độ tơi xốp thoáng khí của đất, quyết định độ thấm
nước và giữ nước của đất, quyết định hệ đệm của đất, quyết định tới số lượng
và khả năng hoạt động của vi sinh vật trong đất. Tạo điều kiện cho bộ rễ lúa
phát triển,cải thiện đặc điểm hình thái và hoạt động của rễ lúa. Nó có tác
dụng làm tăng mật độ rễ , diện tích hấp thu hoạt động, khả năng oxy hóa và
hấp thu dinh dưỡng (Yang, 2004)[33]
1.4.3. Tình hình ứng dụng SRI trên thế giới

Theo Noman Uphonff (2009) hệ thống thâm canh lúa cải tiến làm giảm

43,2%[28] Năng suất trung bình của những nơi canh tác theo SRI đạt 10
tấn/ha, cao hơn với phương pháp truyền thống khoảng 3,5- 4 tấn/ha, đây là kết
quả nghiên cứu của Học viện nông nghiệp Trung Quốc.
1.4.3.2. Ứng dụng SRI Ấn Độ
SRI được đưa vào Ấn năm 2000 khi các nhà nghiên cứu thuộc Trường
đại học Nông nghiệp Tamil Nadu khởi xướng các thí nghiệm liên quan đến
nguyên tắc của SRI trong một dự án hợp tác về trồng và sử dụng ít nước năm
2003. SRI đã được thử nghiệm trên cánh đồng có sự tham gia của 200 nông
dân tại lưu vực sông Cauvery và Tamiraparani. Kết quả cho thấy năng suất
tăng 1,5 tấn/ha trong khi đó giảm chi phí sản xuất và nhu cầu lao động giảm
8%. Kết quả này tạo nền tảng cho việc chính thức khuyến cáo áp dụng SRI
cho nông dân vào năm 2004. Đồng thời trường Đại học Nông nghiệp
Acharya N.G. Ranga, giới thiệu phương pháp SRI trên ruộng lúa của nông
dân năm 2003. thử nghiệm so sánh đã được tiến hành trên toàn bang. Năng


16
suất của SRI tăng 2,5 tấn/ha (tăng 50%) so với phương pháp truyền thống.
Cũng thời gian này PRADAN tổ chức phi chính phủ đã giới thiệu SRI vào
Purulia huyện của bang Tây Bengal, nơi mà chỉ trong 4 nông dân đã sẵn sàng
để thử các phương pháp mới trong năm 2003. Năm tiếp theo, 150 nông dân
thực hành SRI và gần 4.000 vào năm 2007. Ở Ấn Độ SRI đang hướng tới các
cây trồng khác như mía, lúa mì.
1.4.3.3. Ứng dụng SRI ở Campuchia
Vào năm 2000 SRI bắt đầu được giới thiệu tại Campuchia bởi CEDAC
( Center Etude and Development in Agriculture Cambodian), lúc đầu chỉ có
28 nông dân tham gia thử nghiệm. Lúc đầu họ rất khó chấp nhận SRI đặc biệt
là sử dụng mạ non và cấy thẳng hàng. Nhưng những kết quả đạt được về sinh
trưởng, phát triển của cây lúa làm cho họ chấp nhận thâm canh lúa theo SRI.
Năm 2002 sau khi CEDAC thí nghiệm SRI ở mùa mưa và mùa khô thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status