Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng kali bón cho giống việt lai 75 trên đất gia lâm, hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 AN THÀNH NHÂM NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ CẤY
VÀ LƯỢNG KALI BÓN CHO GIỐNG VIỆT LAI 75
TRÊN ðẤT GIA LÂM - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01


ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với PGS.TS. Hà Thị Thanh
Bình, TS. Nguyễn Xuân Mai, người ñã tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều
kiện ñể tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ðại học, ñặc biệt là
Bộ môn Canh tác học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi
rất nhiều trong việc hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè ñồng nghiệp,
người thân và gia ñình ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu.
Mặc dù rất cố gắng nhưng luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót,
tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của ñồng nghiệp, bạn ñọc.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn An Thành Nhâm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC


3.2.2 Phương pháp thí nghiệm 28
3.2.3 Sơ ñồ thí nghiệm 29
3.2.4 Kỹ thuật làm mạ, cấy 29
3.2.5 Các chỉ tiêu theo dõi 29
3.2.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 32
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến chiều cao cây
của giống Việt Lai 75 33
4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến số nhánh của
giống Việt Lai 75 35
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến chỉ số diện tích
lá của giống Việt Lai 75 39
4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến ñộng thái ra lá
của giống Việt Lai 75 42
4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến khối lượng
chất khô tích lũy của giống Việt Lai 75 44
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng kali bón ñến tốc ñộ chất khô tích
lũy (CGR) của giống Việt Lai 75 47
4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến hiệu suất
quang hợp thuần (NAR) của giống Việt Lai 75 50
4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến ñộ dầy lá
(SLA) của giống Việt Lai 75 52
4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến hàm lượng
Chlorophyll (chỉ số SPAD) của giống Việt Lai 75 54
4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến mức ñộ nhiễm
sâu bệnh hại của giống Việt Lai 75 57
4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến các yếu tố cấu
thành năng suất của giống Việt Lai 75 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


2

NAR Hiệu suất quang hợp thuần
Nhh Nhánh hữu hiệu
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
P1000 Khối lượng 1000 hạt
SLA ðộ dày lá
SPAD Hàm lượng chlorophyll
TSC Tuần sau cấy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Lượng phân bón vô cơ ñã sử dụng ở Việt Nam 13
2.2 Lượng dinh dưỡng cây lúa cần ñể tạo ra 1 tấn thóc 15
4.1a Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến chiều cao cây
của giống Việt Lai 75 ở các tuần theo dõi 33
4.1b Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến chiều
cao cây của giống Việt Lai 75 35
4.2a Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến số nhánh của
giống Việt Lai 75 36
4.2b Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến số

Chlorophyll (chỉ số SPAD) của giống Việt Lai 75 55
4.9b Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến hàm
lượng Chlorophyll (chỉ số SPAD) của giống Việt Lai 75 56
4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến mức ñộ nhiễm
sâu bệnh hại của giống Việt Lai 75 58
4.11a Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến các yếu tố cấu
thành năng suất của giống Việt Lai 75 59
4.11b Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến các yếu tố cấu
thành năng suất của giống Việt Lai 75 60
4.12a Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến năng suất lý
thuyết và năng suất thực thu 62
4.12b Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến năng
suất lý thuyết và năng suất thực thu 63
4.13a Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến năng suất sinh
vật học và kệ số kinh tế 64
4.13b Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến năng
suất sinh vật học và kệ số kinh tế 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây trồng cung cấp nguồn
lương thực quan trọng nhất, với 40% dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm thức
ăn chính và có ảnh hưởng ñến ñời sống của ít nhất 65% dân số thế giới. Ở Việt
Nam cây lúa là cây lương thực chính, là nước xuất khẩu hàng ñầu thế giới về lúa
gạo. Có ñược thành quả trên một phần nhờ vào tăng cường công tác nghiên cứu
tìm ra các giống mới có năng suất cao, thích ứng rộng với nhiều vùng sinh thái,

lại ñây, do có ưu thế về nhu cầu dinh dưỡng ñã kích thích người trồng lúa bón
nhiều phân bón hóa học. Kết hợp với giá thành phân bón nói chung cũng như
phân bón Kali nói riêng tăng cao là ñiều bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, hơn
nữa bón nhiều phân bón hóa học gây tác hại với môi trường và sinh thái.
Vì vậy khi chúng ta làm nâng hiệu suất kali sẽ tiết kiệm ñáng kể lượng
phân bón, giảm ô nhiễm môi trường, giảm sâu bệnh, tăng sản lượng, phẩm
chất lúa gạo và tăng hiệu quả kinh tế.
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng Kali bón cho giống Việt
Lai 75 trên ñất Gia Lâm- Hà Nội”. Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Hà Thị
Thanh Bình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác ñịnh mật ñộ cấy và lượng kali bón thích hợp cho giống Việt Lai
75, góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh.
1.3 Yêu cầu nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến các ñặc
ñiểm nông sinh học, năng suất của giống Việt Lai 75.
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học, luận cứ về ảnh
hưởng của mật ñộ cấy và lượng kali bón ñến giống Việt Lai 75.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Từ kết quả nghiên cứu ñề xuất mật ñộ cấy và lượng kali bón thích hợp
nhằm tăng năng suất giống Việt Lai 75.
- Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh
giống lúa Việt Lai 75.

trên thế giới tăng từ 598,95 triệu tấn (2000) ñến 614,5 triệu tấn (2005) [21].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

Hiện nay, giá gạo trên thế giới luôn có xu hướng tăng và giữ ở mức
cao ñạt 285 – 290 USD/tấn (2006). Nguyên nhân của việc tăng cao giá gạo
xuất khẩu do sản lượng lúa ở Thái Lan nước ñứng ñầu xuất khẩu gạo trên thế
giới giảm, hạn hán liên tục kéo dài ở nhiều nước châu Á - khu vực chiếm 75%
lượng gạo xuất khẩu hàng năm [20].

Tốc ñộ tăng năng suất và sản lượng lúa của các nước trong khu vực Châu
Á ñã góp phần ñảm bảo lương thực, cung cấp cho toàn cầu một cách tích cực và
có vai trò quan trọng. Năm 2008, tổng sản lượng lúa của Châu Á là 582,391 triệu
tấn, chiếm 94,9% sản lượng lúa toàn thế giới. Như vậy, Châu Á có thể coi là
nguồn cung cấp lương thực cho toàn cầu (FAO, 2008) [21].
2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Cùng với những tiến bộ của thế giới sản xuất lúa gạo ở Việt Nam có
những nổi bật ñáng kể. Mặc dù diện tích ñất trồng lúa giảm dần từ 7,67 triệu
ha (2000) còn 7,34 triệu ha (2005), nhưng năng suất tăng nhanh từ 42,43 tạ/ha
(2000) lên 49,51 tạ/ha (2005) dẫn ñến sản lượng lúa gạo nước ta tăng từ 32,53
triệu tấn (2000) ñến 36,34 triệu tấn (2005), theo FAO 2008 [21]. Nhờ ñó mà
Việt Nam giữ vững vị trí xuất khẩu gạo ñứng thứ hai thế giới và sản lượng
gạo xuất khẩu năm sau luôn cao hơn năm trước. Năm 2000 sản lượng gạo
xuất khẩu ñạt 3,37 triệu tấn mang lại 610 triệu USD ñến năm 2006 tăng lên
4,7 triệu tấn ñem lại 1310 triệu USD. Lần ñầu tiên sau 17 năm có mặt ở thị
trường gạo thế giới kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam vượt qua ngưỡng
1,3 tỷ USD [20].
ðộ bạc bụng, chiều dài hạt gạo, hương vị kém…làm cho giá trị xuất
khẩu gạo của Việt Nam chưa cao. Nguyên nhân của tình trạng này là chưa có

ñược một số dòng bố mẹ lúa lai hệ ba dòng thích ứng với ñiều kiện ở nước ta
và ñược sử dụng trong sản xuất như: BoAA-BoB, IR58025A-25B. Việt Nam
ñã có khoảng 17 dòng (TGMS) nhập nội, 29 dòng (TGMS) chọn lọc từ các tổ
hợp lai, chọn tạo dòng (TGMS) bằng ñột biến, ñược công nhận tiến bộ khoa
học ñó là phương pháp tạo dòng TGMS-VN1 (Nguyễn Hữu Nghĩa, 2001)
[25]. Giới thiệu ñược một số tổ hợp lai mới có thời gian sinh trưởng ngắn,
năng suất khá cho sản xuất thử và khu vực hóa là Việt lai 20, VN01/D212
(Quách Ngọc Ân, 1997) [1].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

2.2. Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai
2.2.1. Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai trên thế giới
Lúa lai hơn hẳn bố mẹ về sức sinh trưởng, sức sống, khả năng sinh sản,
năng suất hạt, chất lượng hạt, khả năng thích nghi và một số ñặc tính khác
(Nguyễn Chí Hoàn, 2002) [12].
Sự biểu hiện ưu thế lai về các tính trạng số lượng và năng suất ở lúa
ñược J. W. Jone (người Mỹ) miêu tả lần ñầu tiên vào năm 1926. Sau Jone có
nhiều công trình nghiên cứu khác xác nhận sự xuất hiện vượt về năng suất và
các yếu tố cấu thành năng suất. Lúa lai có ưu thế lai về sự tích lũy chất khô,
sự phát triển của bộ rễ, ñặc tính sinh lý như: cường ñộ quang hợp, cường ñộ
hô hấp, diện tích lá (Nguyễn Thị Trâm, 2000) [33].
Trung Quốc, nước ñầu tiên trên thế giới sử dụng lúa lai trong sản xuất
ñại trà từ năm 1976. Năm 1983 Trung Quốc coi lúa lai là hạng mục trọng
ñiểm. Diện tích cấy lúa lai ở Trung Quốc không ngừng tăng lên. Giai ñoạn
1976- 1987 diện tích cấy lúa lai tổng cộng ñạt ñược 66,7 triệu ha ñã góp tăng
sản lượng lúa hơn 50 triệu tấn thóc. Hệ thống lúa lai 3 dòng ở Trung Quốc
phát triển mạnh, ñã tạo ra ñược 600 dòng bất dục di truyền tế bào chất dòng
A, dòng duy trì B và dòng phục hồi R ñể tạo ra nhiều tổ hợp lúa lai. Trong ñó

giống bất dục ñực từ dòng lúa hoang Oryzae rufipogon. Giống này phát triển
trên diện tích 12,4 triệu ha và ñạt năng suất 6,9 tấn/ha.
Giai ñoạn 1996- 2000: Phát triển giống giống lúa lai kép bằng cách
phun hóa chất gây bất dục ñực lên cây mẹ (chemical hybridizing agents
CHAs). Giống lai kép phát triển diện tích 2,8 triệu ha, năng suất ñạt 10,25
tấn/ha cao hơn giống lai ba 20%. Trong cùng thời gian khởi ñộng chương
trình siêu lúa lai.
Giai ñoạn 2001- 2006 Phát triển chương trình siêu lúa lai bộ kỹ thuật
lai ñơn. Những giống lúa lai này cho năng suất 12,5 tấn/ha trên diện rộng.
Trên diện hẹp có cặp lai P64S/E32 cho năng suất kỷ lục 17,1 tấn/ha.
Giai ñoạn 2007- 2015: Tiếp tục chương trình siêu lúa lai với mục tiêu
ñạt năng suất 13,5 tấn/ha trên diện rộng, trên diện hẹp tạo ra giống lai có năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

suất 24 tấn/ha.
Các nhà di truyền lúa Trung Quốc nghiên cứu:
Cải thiện kiểu hình lúa bằng cách tạo giống lúa có phiến là dày, thẳng
ñể tăng hiệu suất quang hợp. Thân cứng, chống ñổ ngã. Bông dài, to, mang
nhiều hạt.
Tăng mức ñộ ưu thế lai bằng cách lai chéo giữa các dòng lúa khác
nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức ñộ ưu thế lai theo thứ tự từ lớn ñến
nhỏlà:indica/japonica>indica/javanica>japonica/javanica>indica/indica>jap
onica/japonica. Như vậy lấy giống lúa Oryzae indica làm mẹ tiếp nhận
phấn lúa của giống Oryzae japonica sẽ phát huy ưu thế lai tối ña, nâng hiệu
sớm tích lũy chất khô trên 90g/ngày, số hạt/cây trên 3,200 hạt, tăng tỷ lệ
hạt chắc.
Áp dụng các thành tựu của công nghệ sinh học như kỹ thuật nuôi
cấy túi phấn, marker phân tử ñể tăng chất lượng hạt gạo và tính kháng sâu

ñông xuân, vụ xuân, vụ hè thu, mùa sớm, mùa trung. Năm 2002, diện tích lúa
lai là 500000 ha. Lúa lai ñã góp phần quan trọng ñể ổn ñịnh và tăng sản lượng
thóc (Trần Ngọc Trang, 2001) [35].
Diện tích sản xuất hạt giống lúa lai ngày một tăng, năm 1992 chỉ có
267 ha, ñến năm 2002 ñã có 1600 ha. Các tỉnh có diện tích sản xuất hạt giống
lúa lai lớn là Quảng Nam, Hải Phòng, Hà Nam, Thanh Hoá, Nam ðịnh, Ninh
Bình Các tỉnh mở rộng diện tích sản xuất hạt giống lúa lai nhanh là: Quảng
Nam, ðăklăk, Hải Phòng. Năng suất hạt giống lúa lai tăng từ 1,75 tấn/ha năm
1992 lên 2,4 tấn/ha năm 2002. Tổng sản lượng hạt giống sản xuất ñược 3800
tấn vào năm 2002 mới chỉ ñáp ứng ñược 24% nhu cầu sử dụng giống. Một số
tổ hợp lai 2 dòng ñã ñược sản xuất thử nghiệm với diện tích 100 ha nhưng
năng suất còn hạn chế ở mức 1- 2 tấn/ha (Trần Duy Quý, 1994) [27].
Việt Nam ñã thu thập và ñánh giá sự thích ứng của 70 dòng mẹ bất dục
ñực CMS, 70 dòng duy trì tương ứng và rất nhiều dòng phục hồi từ Viện
nhiên cứu lúa Quốc tế (IRRI), Trung Quốc, Ấn ðộ. Hiện nay, các dòng CMS
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
ñang ñược sử dụng ở Việt Nam là BoA, II32A, ZhenShan97A, IR50825A,
IR68897A và các dòng duy trì tương ứng, ñồng thời ñã chọn ñược hàng trăm
dòng bố phục hồi phấn phục vụ cho chương trình lai tạo. Hàng năm lai tạo
khoảng 2000 tổ hợp lai, chất lượng tốt như HYT56, HYT57, HYT83. Hoàn
thiện quy trình nhân dòng của hai tổ hợp lai 3 dòng ñó là: Bác ưu 903, Bác ưu
64 (Nguyễn Thị Mai, 1995) [24].
Việt Nam ñã thu thập ñược 17 dòng TGMS nhập nội và 29 dòng
TGMS chọn tạo trong nước. Trong số các dòng chọn tạo trong nước 14 dòng
có thể sử dụng vào việc tạo ra các tổ hợp lai có triển vọng: T1s, T24s, T25s,
T26s, T27s, T29s, 103s (Trường ðại học Nông nghiệp I- Hà Nội), VN01s,
TGMS-VN1, TGMS-VN5, TGMS- VN7 (Viện di truyền nông nghiệp) và các
dòng 7s, CN6s (Trần Văn Quang, 2003) [26].

So với lúa lai nhu cầu dinh dưỡng của lúa thuần thấp hơn, ñể ñạt
năng suất 50 – 55 tạ/ha chỉ cần bón 60 – 90 kgN + 60 kgP
2
O
5
+ 60 K
2
O,
tăng lượng ñạm bón thì năng suất sẽ giảm [4]. Khi nghiên cứu về lúa lai
thấy ñược sự vượt trội về các ñặc tính bộ lá, số nhánh ñẻ, năng suất, hiệu
suất quang hợp cao dẫn ñến năng suất của lúa lai cao hơn so với lúa thuần
(Cường Phạm Văn và cs, 2003) [50]. Hiệu suất sử dụng ñạm ñối với quang
hợp cũng như năng suất chất khô và năng suất hạt của lúa lai cao hơn hẳn
so với lúa thuần. Do có ưu thế lai về ñặc tính bộ rễ mà khả năng hút dinh
dưỡng của lúa lai cao hơn với lúa thuần (Kobayshi và cs, 1995) [59]. Lúa
lai có ñặc tính ñẻ nhiều và ñẻ tập trung hơn lúa thuần. Do ñó yêu cầu dinh
dưỡng ñạm của lúa lai nhiều hơn lúa thuần. Khả năng hút ñạm của lúa lai ở
các giai ñoạn khác nhau là khác nhau.
Lúa lai hoạt ñộng quang hợp mạnh có liên quan ñến hàm lượng diệp
lục trong lá. Có tương quan chặt và ý nghĩa giữa cường ñộ quang hợp với hàm
lượng diệp lục trong lá và enjim Rubisco do vậy phân bón ảnh hưởng mạnh
tới sinh trưởng và phát triển của lúa (Cường Phạm Văn và cs, 2003) [50].
Giai ñoạn từ ñẻ nhánh ñến ñẻ nhánh rộ, hàm lượng ñạm trong thân lá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
luôn cao sau ñó giảm dần (Phạm Văn Cường và cs, 2005) [6]. Như vậy, cần
bón tập trung vào giai ñoạn này. Tuy nhiên thời kỳ hút dinh dưỡng mạnh nhất
của lúa lai là từ ñẻ nhánh rộ ñến làm ñòng. Mỗi ngày lúa lai hút 3,52 kgN/ha
chiếm 34,69% tổng lượng hút. Tiếp ñến là từ giai ñoạn ñẻ nhánh ñến ñẻ

O
5
K
2
O NPK N+P
2
O
5
+K
2
O
1995 831,7 322,0 88,0 116,6 1223,7
2000 1332,0

501,0 450,0 180,0 2283,0
2005 1155,1

554,1 354,4 115,9 2063,6
2007 1357,5

551,2 516,5 179,7 2425,2
Nguồn trích dẫn cổng thôn tin ñiện tử – bộ nông nghiệp [16]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
Xét về tỷ lệ sử dụng phân bón cho các nhóm cây trồng khác nhau cho
thấy tỷ lệ phân bón sử dụng cho lúa chiếm cao nhất ñạt trên 65%, các cây
công nghiệp lâu năm chiếm gần 15%, ngô khoảng 9% phần còn lại là các cây
trồng khác [18].

(Nguồn: Trung tâm TTKHKT hoá chất 1998- Dẫn theo Nguyễn Như Hà [15])
Cây lúa hút kali do ñất cung cấp 93-98%, do vậy nếu không bón thêm
phân khoáng chứa kali thì ñất sẽ thiếu kali nghiêm trọng (Jack Williams và
Sara Goldman Smith, 2001) [57]. Theo Dobermann và Fairhurst (2000),
trong thân và lá lúa vào thời kỳ chín chiếm 40% tổng lượng N, 80-85%
tổng lượng K, 30-35% tổng lượng P và 40-50% tổng lượng Silics mà cây
lúa hút ñược [42].
Kết quả bảng 2.2 thì lượng N, P, K có trong rơm rạ là rất lớn. Như vậy,
sau khi thu hoạch việc vùi lại rơm rạ là việc cần thiết giảm ñược lượng phân
bón bón và việc này cũng là biện pháp tăng cường lượng phân hữu cơ bón vào
trong ñất.
Có nhiều kết quả nghiên cứu khẳng ñịnh vai trò của việc vùi tàn dư cây
trồng ñối với ñộ phì nhiêu của ñất và tăng năng suất cây trồng. Vùi phế phụ
phẩm lúa mỳ làm phân bón cho lúa vụ cho thấy trong ñiều kiện ngập ẩm luân
phiên cho năng suất cao hơn 27% so với ngập ẩm hoàn toàn (8,2 tấn so với
7,3 tấn). Vùi trở lại rơm rạ cho ñất trước khi cấy 20 ngày kết hợp với ñiều tiết
chế ñộ nước tưới cho kết quả năng suất cao hơn so với ñất ngập nước thường
Lượng dinh dưỡng cần ñể tạo ra 1 tấn thóc (kg)
Yếu tố
dinh dưỡng
(kg)
Tổng cộng Hạt Rơm rạ
N 22,2 14,6 7,6
P
2
O
5
7,1 6,0 1,1
K
2

O ở các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa, so với công thức
không trở lại.
Trả lại cho ñất 5 tấn /ha rơm rạ liên tục trong 11 vụ ñã cải thiện ñộ phì
nhiêu của ñất một cách ñáng kể và tăng năng suất lúa khoảng 45% so với
không vùi rơm rạ (Hà Thị Thanh Bình, 2007) [5].
Vùi lại rơm rạ 9 vụ bớt ñi lượng NPK bón vào do có trong phụ phẩm
mà năng suất lúa vẫn tương ñương với công thức chỉ bón NPK không vùi theo
phụ phẩm (Vũ hữu Yêm, 1980)[ 39]. Hàng năm kể cả rơm rạ cây lúa lấy ñi từ
ñất khoảng 150 kg kali nguyên chất, trong khi ñó mỗi tấn thóc chỉ chứa 5-
7kg kali nếu bón rơm rạ trở lại thì hầu như kali vẫn còn nguyên. Một ñiều
quan trọng nữa ñó là bón rơm rạ cho ñất còn trả lại lượng silic cho ñất. (Hà
Thanh Bình, 2007 [5], Nguyễn Như Hà, 2007 [11],

Jack Williams và Sara
Goldman Smith, 2001 [57], P. K. Saha và cs, 2009 [70]).
2.4. Kết quả nghiên cứu về mật ñộ
Mật ñộ cấy là chỉ tiêu quan trọng ñóng góp tăng số bông, tỷ lệ hạt chắc,
chất khô tích lũy, mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại. Trong những yếu tố kỹ thuật ñể
tăng năng suất cây trồng, ngoài phân bón và cách bón phân, thì mật ñộ quần
thể ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng của cây trồng. Sự cạnh tranh quần thể
cũng ảnh hưởng ñến sự phát triển của cây lúa, khi cây lúa phải sống trong
ñiều kiện chật hẹp, thiếu ánh sáng trở nên yếu ớt, sâu bệnh dễ tấn công và
dịch bệnh phát triển mạnh (Nguyễn Kim Chung và Nguyễn Ngọc ðệ, 2005)

Trích đoạn Nghiên cứu dinh dưỡng kali của cây lúa la NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status