nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa khang dân 18 trên nền phân bón thấp tại huyện lý nhân, tỉnh hà nam - Pdf 23

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VIỆN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC ðÀO THỊ NGỌC LAN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ CẤY ðẾN SINH
TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA KHANG DÂN
18 TRÊN NỀN PHÂN BÓN THẤP TẠI HUYỆN LÝ NHÂN,
TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM VĂN CƯỜNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiLỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ñề tài, ngoài sự cố gắng
nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình và những lời chỉ bảo
chân tình từ rất nhiều ñơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành nông nghiệp.
Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã dành cho
tôi sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ
nhiệt tình của Thầy giáo – PGS. TS. Phạm Văn Cường là người trực tiếp
hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể tôi hoàn thành ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy,
cô trong khoa Nông học, các thầy cô trong Viện ðào tạo Sau ñại học.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của Ủy ban nhân dân xã ðạo Lý, gia ñình bác
Lương Ngọc Lung ñã tạo ñiều kiện giúp tôi thực hiện ñề tài này.
Cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñinh, người thân, bạn bè
trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2010
Tác giả luận văn

ðào Thị Ngọc Lan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

2.4 ðặc ñiểm ñẻ nhánh cây lúa và những nghiên cứu về mật ñộ trên
thế giới và Việt Nam 23

3. NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1. Nội dung 1: ðiều tra tình hình sản xuất nông nghiệp 32

3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến khả năng
sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Khang dân 18
trên nền phân bón thấp tại huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 32

3.5. Phương pháp nghiên cứu 33

3.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 39

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1. Kết quả ñiều tra 40

4.1.1. Kết quả ñiều tra tình hình thâm canh lúa tại một số xã của Lý
Nhân, Hà Nam 40

4.1.2. Tình hình sử dụng phân bón cho lúa thuần tại một số xã 41

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv4.2. Kết quả thí nghiệm “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến
sinh trưởng và năng suất của giống lúa Khang dân 18 trên nền

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79

5.1. Kết luận 79

5.2. ðề nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 88

1. Phụ lục 1: Một số hình ảnh lúa thí nghiệm 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1 CGR Tốc ñộ tích luỹ chất khô
2 CKTL Chất khô tích lũy
3 DS KHHGD Dân số kế hoạch hóa gia ñình
4 ðBSH ðồng bằng sông Hồng
5 KD18 Khang dân 18
6 K Kali
7 LAI Chỉ số diện tích lá
8 M1000hạt Khối lượng 1000 hạt
9 N ðạm
10 NN Nông nghiệp
11 NAR Hiệu suất quang hợp thuần
12 NSLT Năng suất lý thuyết

4.5: Số nhánh ở các công thức thí nghiệm qua các giai ñoạn sinh
trưởng (nhánh) 52
4.6: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy trên nền phân bón thấp ñến hệ số ñẻ
nhánh của giống lúa Khang dân 18 53
4.7: Chỉ số diện tích lá (LAI) ở các công thức thí nghiệm qua các giai
ñoạn sinh trưởng 55
4.8: Chỉ số SPAD ở các công thức thí nghiệm qua các giai ñoạn sinh
trưởng 58
4.9: Chất khô tích luỹ ở các công thức thí nghiệm qua các giai ñoạn
sinh trưởng (g/m
2
ñất) 61
4.10. Tốc ñộ tích lũy chất khô ở các công thức thí nghiệm qua các giai
ñoạn sinh trưởng (g/m
2
ñất/ngày) 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii4.11. Hiệu suất quang hợp thuần ở các công thức thí nghiệm qua các
giai ñoạn sinh trưởng 64
4.12: Ảnh hưởng của mật ñộ tới một số sâu bệnh hại giống lúa Khang
dân 18 trên nền phân bón thấp 65
4.13: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của giống lúa Khang dân 18 trên nền phân bón thấp 68
4.14: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các chỉ tiêu về năng suất và hệ số
kinh tế trên nền phân bón thấp của giống Khang dân 18 76
4.15: Hiệu quả kinh tế của các mật ñộ cấy trên nền phân bón thấp của
giống lúa Khang dân 18 tại Lý Nhân – Hà Nam 77

Xuân (D1) và vụ Mùa (D2) 73

4.8: Tương quan giữa số hạt/bông và năng suất thực thu trong vụ
Xuân (E1) và vụ Mùa (E2) 73

4.9: Tương quan giữa tỷ lệ hạt chắc và năng suất thực thu trong vụ
Xuân (F1) và vụ Mùa (F2) 73

4.10: Tương quan giữa M1000 hạt và năng suất thực thu trong vụ Xuân
(G1) và vụ Mùa (G2) 73Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11. ðẶT VẤN ðỀ

1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay, Việt Nam là một nước sản xuất và xuất khẩu lúa gạo hàng
ñầu thế giới với sản lượng xuất khẩu hàng năm ñạt khoảng 6 triệu tấn gạo.
Tổng cục DS-KHHGð dự báo dân số Việt Nam 2020 là 99,6 triệu người, tăng
gần 14 triệu dân so với năm 2009 (85,8 triệu người). Trong khi ñó, bình quân
lúa gạo ñầu người hiện nay xấp xỉ 500kg/người/năm (Tổng cục thống kê,
2010). Như vậy việc không những Việt Nam không còn gạo cho xuất khẩu mà
còn trở nên thiếu lương thực trong tương lai. ðiều ñó ñặt ra yêu cầu tăng sản
lượng lúa gạo bằng thâm canh tăng năng suất.
Trong thâm canh thì bón phân hóa học là một trong những biện pháp
quan trọng ñể tăng năng suất lúa. Bên cạnh ñó, mặt trái của phân bón là khi
cung cấp thừa về lượng bón cũng như sai chủng loại thì không những không

ñề chăm sóc cho lúa của bà con nông dân. Bên cạnh ñó, việc xác ñịnh mật ñộ
cấy ñúng còn có ý nghĩa lớn trong việc sử dụng phân bón một cách hợp lý
hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, khắc phục tình trạng sử dụng phân
bón quá mức cần thiêt gây ảnh hưởng xấu tới ñất canh tác.
Lý Nhân (Hà Nam) là một huyện ñồng chiêm trũng thuộc khu vực
ðồng bằng sông Hồng. ðây là lợi thế ñể huyện phát triển kinh tế, xã hội. Tuy
nhiên, với hơn 85% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, vì vậy ñời
sống người dân còn gặp nhiều khó khăn; Thu hập bình quân ñầu người còn
thấp do trình ñộ thâm canh trồng trọt chăn nuôi còn hạn chế, chưa nắm vững
ñược những quy trình thâm canh trong sản xuất, chưa tiếp thu ñược những
tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ñể tạo ra ñược những sản phẩm có giá trị hàng
hoá cao.
Chính vì thế, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
mật ñộ cấy ñến sinh trưởng và năng suất của giống lúa Khang dân 18 trên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3nền phân bón thấp tại huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ” nhằm xác ñịnh lượng
phân N, P, K bón và mật ñộ cấy thích hợp, tăng năng suất và tiết kiệm chi phí
phân bón trong trồng lúa mang lại hiệu quả kinh tế.
1.2. Mục ñích nghiên cứu
- Xác ñịnh mật ñộ cấy phù hợp cho giống lúa Khang dân 18 trên nền
phân bón thấp.
1.3.Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến các chỉ tiêu sinh trưởng, sâu
bệnh và năng suất cho giống lúa Khang dân 18 trên nền phân bón thấp.

hàm lượng ñạm không giống nhau. Trong thực tế cây lúa cần nhiều ñạm trong
những thời kỳ ñầu.
Ở thời kỳ ñẻ nhánh (nhất là khi ñẻ nhánh rộ), cây lúa hút nhiều ñạm
nhất. Thông thường lúa hút 70% lượng ñạm cần thiết trong thời gian ñẻ
nhánh, quyết ñịnh tới 74% năng suất (Bùi Huy ðáp, 1980; ðào Thế Tuấn,
1980; Yoshida, 1985). Phân tích các bộ phận non của cây trồng, người ta thấy
trong các bộ phận non hàm lượng ñạm nhiều hơn ở các bộ phận già. Hàm
lượng ñạm trong các mô non có từ 5,5 - 6,5% . Khi sử dụng ñạm ñể nâng cao
diện tích lá cần phải căn cứ vào ñặc tính của từng giống, ñộ màu mỡ ñất và
mật ñộ gieo cấy. ðối với mỗi giống lúa có một giá trị diện tích lá tốt nhất, ñạt
ñược hệ số ñó sẽ ñảm bảo sản lượng chất khô và sản lượng kinh tế cao.Lúa cũng cần nhiều ñạm trong thời kỳ phân hóa ñòng và phát triển
ñòng thành bông, tạo các bộ phận sinh sản. Giai ñoạn này lúa hút 10 - 15%
lượng ñạm. Phần ñạm còn lại ñược cây lúa hút tiếp tới lúc chín. Việc cung cấp
ñạm lúc cây trưởng thành là ñiều kiện cần thiết ñể làm chậm quá trình già hóa
của lá, duy trì cường ñộ quang hợp khi hình thành hạt chắc và tăng trưởng
protein tích lũy vào hạt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5 Tiềm năng năng suất của các giống lúa chỉ ñược thể hiện khi ñược bón
ñủ phân. Bón thiếu ñạm thì cây lúa sẽ thấp, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, hàm
lượng diệp lục giảm, lúc ñầu lá có màu vàng nhạt ở ngọn lá rồi dần cả phiến
lá biến thành màu vàng do ñó làm cho số bông và số hạt ít, lúa trỗ sớm, năng
suất bị giảm. Còn nếu bón thừa ñạm cây lúa sẽ hút nhiều ñạm làm tăng hô
hấp, tăng lượng gluxit tiêu hao, lá to và dài, phiến lá mỏng, nhánh ñẻ vô hiệu
nhiều, lúa trỗ muộn, cây cao vóng sẽ dẫn ñến hiện tượng ñổ non, khả năng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6Khi cây lúa ñược cung cấp lân thỏa ñáng sẽ tạo ñiều kiện cho bộ rễ
phát triển tốt, tăng khả năng chống hạn, tạo ñiều kiện cho sinh trưởng và
phát triển, thúc ñẩy sự chín của hạt và cuối cùng là tăng năng suất lúa.
Khi nghiên cứu hiệu lực của photphorit bón cho lúa ở miền Bắc Việt
Nam, Lê Văn Căn (1964) cho rằng: cây lúa hút lân ở thời kỳ ñầu chủ yếu ñáp
ứng cho quá trình sinh trưởng sinh dưỡng, ñặc biệt là quá trình ñẻ nhánh.
Tương tự như kết luận của Lê Văn Căn (1964), Suichi Yosda (1985) cho rằng
hiệu suất của lân ñối với hạt ở giai ñoạn ñầu cao hơn giai ñoạn cuối, việc bón lân
ñáp ứng ñược giai ñoạn ñầu của cây lúa.
Dinh dưỡng lân có liên quan mật thiết với dinh dưỡng ñạm. Nếu bón ñủ
lân sẽ làm tăng khả năng hút ñạm và các chất dinh dưỡng khác. Cây ñược bón
cân ñối N, P sẽ xanh tốt, phát triển mạnh, chín sớm, cho năng suất cao và
phẩm chất tốt.
Như vậy, muốn cho cây lúa sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao
thì không những cần cung cấp ñầy ñủ ñạm mà còn cần cung cấp ñầy ñủ cả lân
cho cây lúa.
2.1.3. Dinh dưỡng kali
Kali là một trong ba yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñối với cây lúa, lúa
hút kali nhiều nhất sau ñó mới ñến ñạm. ðể thu ñược 1 tấn thóc cây lúa lấy ñi 22-
26kg K
2
O, tương ñương 36,74 - 43,42kg KCl (loại phân chứa 60% KCl).
Theo Phạm Văn Cường và cs (2008), kali giữ vai trò quan trọng trong việc
vận chuyển và tích lũy các sản phẩm quang hợp, ñặc biệt là gluxit từ thân, lá về
bông, hạt. Ngoài ra kali còn có tác dụng kéo dài tuổi thọ lá ở giai ñoạn sau trỗ, từ
ñó ảnh hưởng ñến quang hợp.

sống của hạt giảm nhanh trong quá trình bảo quản.
Theo Suichi Yosda (1985), ñất trũng ít kali, hàm lượng kali thấp hoặc
thiếu kali thường ñi với ngộ ñộc sắt. Thường trong ñất ñỏ, chua phèn, trên ñất
kém thoát nước cũng thiếu kali do trong các chất ñộc sinh ra có chất ñộc tính
khử cao ñã ngăn cản việc hút kali và một phần kali bị giữ lại bởi keo ñất Theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8Nguyễn Vi (1995), với các giống lúa hiện nay, tỷ lệ hạt chắc tăng từ 30 - 57%
do bón kali và trọng lượng hạt cũng tăng từ 12 - 30%. Sau khi lúa trỗ thì lúa
thuần hút kali rất ít.

Tóm lại, sản xuất nông nghiệp của châu Á hiện nay và trong tương lai
ñang càng ngày phụ thuộc vào phân bón. Sử dụng phân bón có hiệu lực ñầy
ñủ sẽ rất cần thiết ñể ñảm bảo cho một nền sản xuất nông nghiệp bền vững có
khả năng thực về kinh tế và bảo vệ môi trường (Ernst, 1995).
2.2. Tình hình sử dụng phân bón cho lúa

Ở Bắc Mỹ chỉ có 2 niên vụ (1994 - 1996) lượng bón ñược sử dụng tăng
ñều. Việc dùng phân bón ở các nước ñang phát triển tăng mạnh: Châu ðại
Dương tăng 91%, Nam Mỹ tăng 64,5%, Châu Á tăng 27,8%.
Việc dùng phân bón ở các nước thuộc châu Phi rất không ñều nhau. Có
những nước bón rất cao lại bắt ñầu giảm xuống (Algiêri). Có những nước thập
kỷ 60 không bón phân song ñến thập kỷ 80 vào cuộc rất nhanh (Saudi arabica,
năm 1990 nước này bón ñến 500 kg NPK/ha.
Việt Nam hiện ñang là một trong 20 quốc gia sử dụng phân bón cao
nhất thế giới. Theo Nguyễn Văn Bộ (2003), mỗi năm nước ta sử dụng
1.202.140 tấn ñạm, 456.000 tấn lân và 402.000 tấn kali, trong ñó sản xuất lúa
chiếm 62%. Kỹ thuật bón phân mới chỉ phát huy ñược 30% hiệu quả ñối với

Về hàm lượng ñạm trong ñất, Vũ Hữu Yêm (1995) chỉ ra rằng: Trong
ñất Việt Nam hàm lượng ñạm thấp nhất là ñất bạc màu (0,042%) và cao nhất
là ñất lầy thụt (0,62%). ðất có hàm lượng ñạm trung bình là ñất phù sa sông
Hồng (0,21%). Hàm lượng ñạm trong ñất ít phụ thuộc vào ñá mẹ mà phụ
thuộc chủ yếu vào ñiều kiện hình thành ñất.
Theo Trần Thúc Sơn (1999) thì hàm lượng ñạm tổng số trong một
số loại ñất lúa chính ở miền Bắc biến thiên khá rộng, từ 0,3 - 2,05g N/kg
ñất tùy thuộc vào loại ñất phát sinh và hàm lượng chất hữu cơ trong ñất.
Hàm lượng ñạm tổng số cao ở trên ñất phù sa không ñược bồi ñắp hàng
năm của hệ thống sông Hồng (1,25 - 2,05g/kg ñất), thấp nhất ở ñất ven
biển (0,135 - 0,630g/kg ñất).
2.2.2. Tình hình sử dụng phân lân
Kết quả thí nghiệm bón lân cho lúa của trường ðại học Nông nghiệp II
tại xã Thuỷ Dương - Huyện Hương Thuỷ (Thừa Thiên- Huế) thực hiện năm
1994, cho thấy: Trong vụ Xuân bón lân cho lúa từ 30 - 120kg P
2
O
5
/ha ñều
làm tăng năng suất lúa từ 10 - 17%. Với liều lượng bón 90kg P
2
O
5
là ñạt năng
suất cao nhất và nếu bón hơn liều lượng 90 kg P
2
O
5
/ha thì năng suất có xu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

tố phân bón mà cây lúa hút nhiều nhất. Thí nghiệm ñồng ruộng của IRRI
ñược tiến hành tại 3 ñịa ñiểm khác nhau trong 5 năm (1968 - 1972) cho thấy :
Phân kali có ảnh hưởng rõ tới năng suất lúa ở cả 2 vụ trong năm. Trong mùa
khô trên nền 140 N - 60 P
2
O
5
- 60K
2
O/ha (năng suất ñạt 6780 kg/ha), cho bội
thu năng suất do bón kali trung bình 5 vụ ñạt 830kg thóc với hiệu suất phân
bón là 12,8kg thóc/kg K
2
O. Trong mùa mưa, trên nền 70 N – 60 P
2
O
5

60K
2
O/ha (năng suất ñạt 4960 kg/ha) cho bội thu năng suất do bón kali trung
bình 5 vụ ñạt 440kg thóc với hiệu suất phân bón là 6,1kg thóc/kg K
2
O. Ảnh
hưởng của kali tới năng suất lúa càng về sau càng rõ.
ðồng bằng sông Hồng là nơi ñất giàu kali nhưng các nghiên cứu gần
ñây cho thấy kết quả bón phân kali cho lúa có hiệu lục khá rõ. Kết quả nghiên
cứu về hiệu lực của phân kali ñối với lúa trên ñất PSSH của Nguyễn Văn Bộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11

Hiệu suất sử dụng phân N ở Việt Nam thường thấp. Lúa có hệ số sử dụng
phân ñạm trong sản xuất thường không quá 40%.
ðất PSSH là loại ñất có ñộ phì cao, không bón phân có thể ñạt năng
suất khoảng 3,5 tấn/ha (Trần Thúc Sơn, 1995).
Tỷ lệ N : K ñược ñánh giá là quan trọng trong việc xác ñịnh lượng kali
bón cho lúa. Theo các tác giả Việt Nam, tỷ lệ N : K là 1 : 9,3 hay 1 : 0,5 (Bùi
ðình Dinh, 1995), có lẽ ứng với mức thâm canh trung bình.
Theo Nguyễn Văn Bộ (1995), Võ Minh Kha (1996) trên nền 10 tấn
phân chuồng/ha bón 20-30kg K
2
O/ha; Trên nền 16 tấn phân chuồng, bón
60kg K
2
O/ha (Trần Thúc Sơn, 1995); Trên nền 10 - 15 tấn phân chuồng,
bón 70 - 80kg K
2
O/ha, ứng với mức ñạm 90 - 120kg N/ha (Phạm tiến
Hoàng, 1995).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12Nguyễn Thủy Trọng (2000) thì cho rằng khi bón 120kg N + 60kg P
2
O
+ 60kg K
2
O)/ha trên nền 10 tấn phân chuồng/ha cho lúa Khang dân 18 ở vụ
Xuân ở Lâm Thao, Phú Thọ cho năng suất cao nhất.
Mai Văn Quyền (2002) khi tổng kết trên 60 thí nghiệm khác nhau thực

trong các vụ Mùa từ
2002 ñến 2005 cho thấy nên bón (120N + 90P
2
O
5
+ 90K
2
O)/ha trên nền 8 tấn
phân chuồng ở mật ñộ 55 khóm/m
2
.

Theo Nguyễn Thị Lan (2007), giống lúa thuần N18 tại Phúc Thọ, Hà
Nội thì mức bón 150kg N/ha cho năng suất thực thu cao nhất (5,53 tấn/ha),
hiệu quả kinh tế cao nhất ở công thức bón 100kgN/ha trên nền (5 tấn phân
chuồng + 90kg P
2
O
5
+ 90kg K
2
O)/ha.
2.2.5 Phương pháp bón
2.2.5.1. Các loại và các dạng phân bón sử dụng cho lúa
Lúa là cây trồng có phản ứng tốt với phân hóa học nên bón phân hóa
học cho lúa cho hiệu quả cao về năng suất. Trong thâm canh lúa, bón phân
hữu cơ chủ yếu nhằm ổn ñịnh hàm lượng mùn trong ñất, tạo nền thâm canh
nên có thể sử dụng các loại phân hữu cơ khác nhau, kể cả rơm rạ lúa sau khi
thu hoạch.
Các loại phân ñạm thích hợp cho lúa là phân ñạm amon, ure. Ure ñang

2
O
5
/ha. ðối với ñất xám bạc màu có thể bón 80 - 90 kg P
2
O
5
/ha, ñất
phèn có thể bón 90 - 150 kg P
2
O
5
/ha.
Lượng phân kali bón cho lúa phụ thuộc chủ yếu vào mức năng suất và
khả năng cung cấp kali của ñất. Các mức bón trong thâm canh lúa trung bình
là 30 - 90kg K
2
O/ha, và mức bón trong thâm canh lúa cao là 100 - 150kg
K
2
O/ha, trong ñó kali của phân chuồng và rơm rạ có hiệu suất không kém kali
trong phân hóa học. Trên ñất phù sa sông Hồng khi ñã bón 8 - 10 tấn phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14chuồng/ha thì chỉ nên bón 30 - 90 kg/ha phân kali khoáng, ngay cả trong ñiều
kiện thâm canh lúa cao (Nguyễn Như Hà, 1999)”.
2.2.5.2. Phương pháp bón phân cho lúa
Nguyễn Như Hà (1999) cho rằng thời kỳ bón ñạm ảnh hưởng ñến sinh

2

trên giống Việt Lai 24. Kết quả cho thấy năng suất hạt
của giống Việt Lai 24 tăng từ 10,5 ñên 12,8% (mức 120N) và 16,4 lên 21,3
(mức 60N) ở thí nghiệm không bón lót.
 Bón thúc ñẻ nhánh
Bón thúc ñẻ nhánh cho lúa thường bón bằng phân ñạm hay phối hợp thêm
với một phần phân lân (nếu còn chưa bón lót hết). Thời gian bón thúc ñẻ nhánh
vào khoảng 18 - 20 ngày sau gieo hoặc sau khi lúa bén rễ hồi xanh, vào khoảng
10 - 20 ngày sau cấy (tùy thuộc vào mùa vụ) khi cây lúa bắt ñầu ñẻ nhánh.
Thường dành 1/2 - 2/3 lượng N còn lại ñể bón thúc ñẻ nhánh nhằm làm
cho lúa ñẻ nhánh nhanh, tập trung và giảm lượng phân bón lót, tránh mất ñạm.
Cần bón thúc ñẻ nhánh nhiều ñạm cho lúa trong các trường hợp: Cấy giống dài
ngày hay ñẻ nhánh nhiều, mật ñộ gieo hoặc cấy cao, nhiệt ñộ khi gieo cấy cao.
ðối với những giống lúa cực ngắn, lúa mùa cần phải bón thúc ñẻ nhánh
sớm hơn, còn với giống dài ngày, lúa xuân có thể bón thúc muộn hơn, do thời
kỳ sinh trưởng ban ñầu của cây lúa bị kéo dài.
Khi bón thúc ñẻ nhánh có thể kết hợp với một vài biện pháp cơ giới
như: Rút nước ra khỏi ruộng trước khi cấy, làm cỏ sục bùn (ñặc biệt là trong
vụ Xuân) ñể tránh cây lúa bị nghẹt rễ và làm tăng hiệu lực của phân ñạm.
 Phân bón thúc ñòng
Nhiều tác giả cũng quan tâm khuyến cáo bón thúc ñòng (Lương ðịnh
Của, 1980). Bón thúc ñòng cho lúa thường sử dụng phối hợp phần phân ñạm
và kali còn lại nhằm tiếp tục cung cấp ñạm cho lúa ñể tạo ñược bông lúa to,
có nhiều hạt chắc, nâng cao hệ số kinh tế cho cây lúa, ñạt năng suất cao. Bón
ñòng tốt nhất là bón sau khi lúa phân hóa ñòng (vào khoảng 40 - 45 ngày sau
khi gieo, cấy).
ðào Thế Tuấn (1970), Yoshida (1985) cho rằng bón ñòng nhằm tiếp
tục cung cấp ñạm cho lúa sau trỗ bông ñể ñạt năng suất cao. Ngoài ra còn có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Trích đoạn Những nghiên cứu về số dảnh cấy cho cây lúa Những nghiên cứu về mật ñộ c ấy cho cây lúa Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñị nh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status