HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------
NGUYỄN VIỆT BẮC
ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ
CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG
LÚA LAI HQ19 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60 62 01 10
Người hướng dẫn khoa học: TS. TĂNG THỊ HẠNH
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học do bản thân
tôi thực hiện tại Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, thị trấn Trâu Quỳ- Gia
Lâm, Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tăng Thị Hạnh.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết luận nghiên cứu trong luận văn là
thực.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày .... tháng .... năm 2015
Tác giả luận văn
NGUYỄN VIỆT BẮC
MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục các chữ viết tắt.................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục đích ........................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ............................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ......................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học............................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................................... 3
1.4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài..................................................................... 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 4
1.1. Đặc điểm sinh trưởng của lúa lai và tình hình sản xuất lúa lai ở Việt
Nam ............................................................................................................ 4
1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng ........................................................................ 4
1.1.2. Tình hình sản xuất lúa lai ở VN ......................................................... 7
1.2. Đặc điểm sử dụng dinh dưỡng của cây lúa ................................................... 9
1.2.1. Đặc điểm sử dụng dinh dưỡng đạm của cây lúa ................................. 9
1.2.2. Đặc điểm sử dụng dinh dưỡng lân của cây lúa ................................. 15
1.2.3. Đặc điểm sử dụng dinh dưỡng Kali của cây lúa ............................... 17
1.2.4. Thực trạng sử dụng phân bón và liều lượng bón .............................. 21
1.3. Các kết quả nghiên cứu về mật độ cấy cho lúa ........................................... 22
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 28
2.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................... 28
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .............................................................. 28
3.1.5. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến một số đặc
điểm nông sinh học của giống HQ19 .............................................. 47
3.2. Ảnh hưởng của các mức phân bón và mật độ khác nhau đến tình hình
phát triển sâu, bệnh trên giống HQ19 trong vụ Xuân và vụ Mùa 2013
tại Gia Lâm, Hà Nội .................................................................................. 49
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3. Ảnh hưởng của các mức phân bón và mật độ khác nhau đến các yếu
tố cấu thành năng suất và năng suất của giống HQ19 trong vụ Xuân
2013 .......................................................................................................... 52
3.3.1. Ảnh hưởng của tương tác giữa các mức phân bón và mật độ
khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của
giống HQ19 trong vụ Xuân và vụ Mùa 2013 ................................... 52
3.3.2. Ảnh hưởng của các mức mật độ khác nhau đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống HQ19 trong vụ Xuân
và Mùa 2013 .................................................................................. 56
3.3.3. Ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau đến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất của giống HQ19 trong vụ
Xuân và Mùa 2013.......................................................................... 56
3.4. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các mức phân bón khác nhau với các
mức mật độ khác nhau .............................................................................. 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 60
Kết luận ............................................................................................................ 60
Kiến nghị.......................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 62
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
3.6. Mức độ nhiễm sâu bệnh của giống lúa lai hai dòng HQ19 trong điều
kiệnvụ Xuân và Mùa 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội (điểm) ............................ 51
3.7. Ảnh hưởng của tương tác giữa các mức phân bón và mật độ khác nhau
đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa lai hai
dòng HQ19 trong vụ Xuân và Mùa 2013 .................................................. 54
3.8. Ảnh hưởng của các mật độ khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống lúa lai hai dòng HQ19 trong vụ Xuân và ....... 57
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
3.9. Ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống lúa lai hai dòng HQ19 trong vụ Xuân
và vụ Mùa 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội ....................................................... 57
3.10: Hiệu quả kinh tế của giống lúa lai hai dòng HQ19 khi sử dụng các
mức phân bón khác nhau với các mật độ khác nhau trong vụ Xuân và
vụ Mùa 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội............................................................ 58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCCCC
Chiều cao cây cuối cùng
Nhánh hữu hiệu
NL
Nhắc lại
NSLT
Năng suất lý thuyết
NSTT
Năng suất thực thu
NXB
Nhà Xuất Bản
SH/B; SHB
Số hạt/Bông
TPHCM
Thành Phố Hồ Chí Minh
TGST
Thời gian sinh trưởng
Ngân hàng thế giới (WB) đến năm 2025 dân số Việt nam sẽ đạt khoảng 116 triệu
người và tiếp tục tăng với tốc độ 1,1% năm, lúc đó Việt Nam sẽ cần khoảng 33,6
tấn lương thực qui thóc để đảm bảo nhu cầu trong nước thêm vào đó là 4-5 triệu
tấn gạo phục vụ cho xuất khẩu hàng năm. Đây là thách thức rất lớn cho ngành
nông nghiệp Việt Nam..
Để đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh chuyển một phần diện tích
canh tác lúa sang cây trồng khác và sản xuất công nghiệp, đô thị , dịch vụ... tất
yếu phải sử dụng các tổ hợp lúa lai không những có năng suất cao mà còn đòi hỏi
chất lượng. Việc sử dụng lúa lai đã góp phần nâng cao năng suất và sản lượng
lúa, đảm bảo an toàn lương thực, tăng thu nhập và tạo thêm việc làm cho nông
dân thông qua việc sản xuất lúa lai.
Lý thuyết và kỹ thuật chọn tạo giống lúa lai thơm đã được Trung Tâm Nghiên
cứu Lúa lai Hồ Nam đề xuất và dòng mẹ bất dục thơm đầu tiên tạo ra là
Xiangxiang 2A tổ hợp với Xiangyou 63 tạo ra giống lúa lai thơm, chất lượng tốt.
Trong 20 năm nghiên cứu hơn 10 dòng mẹ bất dục và 40 tổ hợp lúa lai thơm đã
được phát triển ở Trung Quốc. Một số Viện nghiên cứu nước ngoài, đặc biệt là
Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) và Viện Khoa học Nông nghiệp Ấn độ cũng
đã chọn tạo thành công một loạt các tổ hợp lúa lai thơm. (Bai De-lang và cộng sự
năm 2008).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
HQ19 là một giống lúa lai có triển vọng đang trong giai đoạn thử nghiệm để
đưa vào sản xuất. Để phát huy hết tiềm năng năng suất của giống, việc nghiên
cứu, thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật thâm canh là rất cần thiết. Ngoài các biện
pháp như bố trí thời vụ, tuổi mạ, kỹ thuật làm đất, tưới nước, phòng trừ sâu
bệnh...thì xác định mật độ cấy và lượng phân bón cũng là những biện pháp kỹ
Kết quả của đề tài góp phần rút ngắn thời gian nghiên cứu xác định chế độ
dinh dưỡng phù hợp cho lúa lai hai dòng thương phẩm tại Gia Lâm- Hà Nội; tạo
cơ sở khoa học cho các nhà nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng trong việc
nghiên cứu nhằm tăng năng suất cây trồng.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
HQ19 là giống lúa lai hai dòng thơm được Viện Nghiên cứu và Phát triển
cây trồng nghiên cứu chọn tạo từ năm 2011. Hiện nay, giống đã được công nhận
sản xuất thử trong quá trình hoàn thiện quy trình sản xuất và gieo cấy giống
thương phẩm. Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm hoàn thiện quy trình gieo cấy
giống thương phẩm HQ19.
1.4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu lượng phân bón và mật độ cấy.
Kết quả nghiên cứu của đề tài chỉ xác định cho địa bàn Gia Lâm- Hà Nội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm sinh trưởng của lúa lai và tình hình sản xuất lúa lai ở Việt
Nam
1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng
Lúa lai có thời gian sinh trưởng (TGST) từ ngắn đến trung bình, TGST của
lúa lai thường ngắn hơn dòng bố mẹ có TGST dài nhất. Thời gian trải qua các
bước phân hóa đòng của lúa lai rút ngắn hơn lúa thuần từ 2-3 ngày; quá trình
chín sữa cũng rút ngắn hơn lúa thuần từ 3-5 ngày. Đa số giống có TGST từ 95135 ngày. Trên thân chính có 12-17 đốt, mỗi đốt mang một lá, 6 đốt cuối cùng
cách nhau bởi 5 lóng có chiều dài khác nhau, các lóng hợp lại tạo nên chiều dài
thân. Đường kính lóng lúa lai to và dày hơn lúa thường và cả bố mẹ của nó, số bó
Thời kỳ sinh trưởng sinh thực
Giai đoạn 5: Trỗ bông
Giai đoạn 6: Nở hoa
Giai đoạn 7: Chín sữa
Giai đoạn 8: Chín sáp
Thời kỳ chín
Giai đoạn 9: Chín hoàn toàn
Các giống lúa lai có thời gian sinh trưởng dài hoặc ngắn khác nhau phụ
thuộc chủ yếu và thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực
nhìn chung ít thay đổi giữa các giống.
Các nhà khoa học nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng của cây lúa (Nguyễn
Văn Hoan, 1999; Nguyễn Hữu Tề và cs, 1997; IRRI, 1987; Takena và cs, 1997)
cho rằng:
- Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng
Đây là thời kỳ hình thành các bộ phận quan trọng đầu tiên của cây. Thời kỳ
này được bắt đầu từ khi hạt nảy mầm. Các bộ phận: rễ, thân, lá, nhánh được hình
thành và phát triển. Theo quy luật sinh trưởng của cây lúa nói chung các cơ quan
sinh dưỡng hình thành theo một trình tự nhất định, không thay đổi theo giống
cũng như điều kiện ngoại cảnh. Ví dụ, nếu quan sát sự đẻ nhánh thấy rằng: nhánh
con đẻ ở đốt đầu tiên của thân chính luôn ít hơn nhánh chính khi đã ra lá thứ 4.
Nhánh con mọc ở đốt thứ hai kém nhánh mẹ 3 lá và kém nhánh chị 1 lá. Nhánh
con thứ 3 kém nhánh mẹ 4 lá và kém nhánh chị đầu tiên 2 lá. Các nhánh nói trên
đều có khả năng thành bông. Kết quả theo dõi khả năng thành bông của các
nhánh ở lúa lai chỉ ra rằng: Khi cấy 2 cây mạ/khóm thì 100% nhánh con 1 có thể
cho bông hữu hiệu to tương đương với bông trên nhánh mẹ. Các nhánh đẻ ở đốt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
rất mạnh. Các tổ hợp lúa lai nói chung đều có ba lá trên cùng to cứng và đứng
thẳng, rất thuận lợi cho quang hợp, tạo năng suất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
Khi gặp điều kiện thiếu nước rễ lúa lai ăn sâu hơn rễ lúa thường nên khả năng
chịu hạn lớn hơn. Đường kính rễ lớn giúp cho quá trình vận chuyển nước và dinh
dưỡng thuận tiện hơn. Rễ lúa lai phát triển mạnh trong suốt quá trình sống của cây.
Vì vậy, lúa lai có khẩ năng thích nghi tốt với nhiều loại đất, tận dụng được phân bón
trong đất, sinh trưởng và phát triển mạnh, ít bị đổ, sau khi thu hoạch gốc rạ có khả
năng tái sinh mạnh (Nguyễn Công Tạn và cs, 2002).
1.1.2. Tình hình sản xuất lúa lai ở VN
Lúa lai “hai dòng” là bước tiến mới của loài người trong công cuộc ứng
dụng ưu thế lai ở cây lúa- Ưu thế lai (Heterosis) là một thuật ngữ để chỉ tính hơn
hẳn của con lai F1 so với bố mẹ chúng về các tính trạng hình thái, khả năng sinh
trưởng, sức sinh sản, khả năng chống chịu, thích nghi, năng suất, chất lượng hạt
và các tính trạng khác. Ưu thế lai là hiện tượng sinh học tổng hợp thể hiện các ưu
việt theo nhiều tính trạng ở con lai F1 khi lai các dạng bố mẹ được phân biệt theo
nguồn gốc, độ xa cách di truyền, sinh thái (Nguyễn Hồng Minh, 1999).
Việc sử dụng rộng rãi các giống lai F1 vào sản xuất đã làm tăng thu nhập và
hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp.
Bảng 1.1. Diện tích sản xuất lúa lai qua các năm (từ 2001 – 2012)
Cả năm
Vụ Xuân
Vụ Mùa
Năm
Diện tích Năng suất Diện tích Năng suất Diện tích Năng suất
350.000
64,5
227.000
54,6
2005
553.000
60,5
353.000
65,0
200.000
52,5
2006
572.700
62,3
342.700
67,1
230.000
55,2
2007
620.000
61,0
390.000
63,9
230.000
56,0
2008
560.000
61,7
305.000
66,0
Trung bình
61,9
66,5
54,9
năng suất
(Nguồn: Cục trồng trọt-Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2012)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Qua bảng 1.1 có thể thấy diện tích sản xuất lúa lai không ngừng tăng qua
các năm. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến sinh trưởng,
phát triển và năng suất của lúa lai tạo cơ sở để phát huy được những tiềm năng
sẵn có đó của cây lúa lai.
Nhữ Thu Nga (2013) với đề tài “Tuyển chọn tổ hợp lúa lai hai dòng thơm
mới và bước đầu thiết lập quy trình sản xuất hạt lai F1” trong đó có tổ hợp HQ19
(E15/Hương Cốm) được đánh giá cao; HQ19 có mùi thơm lá và nội nhũ ở mức
thơm đậm, có cơm ngon hơn giống đối chứng TH3-3 thể hiện trong bảng 1.2.
Bảng 1.2. Một số đặc điểm nông sinh học, mức độ nhiễm sâu bệnh và chất
lượng của tổ hợp HQ19 và TH3-3 (Đối chứng)
STT
Đặc điểm
HQ19
TH3-3 (Đ/c)
38,4
5
Chiều rộng lá đòng (cm)
2,1
2,0
6
Năng suất thực thu (tạ/ha)
73,0
70,4
7
Chịu lạnh
Tốt
Tốt
8
Mùi thơm nội nhũ
(Nguồn: Nhữ Thu Nga, 2013)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
2,0
0
1
0
0
85,2
66,7
85,6
6,4
3,9
Page 8
Từ những nhận định trên, để tiếp tục đưa HQ19 vào sản xuất và đạt hiệu
quả kinh tế cao thì việc áp dụng biện pháp bón phân và bố trí mật độ cần được
nghiên cứu để hoàn thiện quy trình sản xuất giống lúa lai HQ19.
1.2. Đặc điểm sử dụng dinh dưỡng của cây lúa
Việt Nam đang là một trong 20 quốc gia sử dụng phân bón cao nhất thế
giới. Theo Nguyễn Văn Bộ (2003), mỗi năm nước ta sử dụng 1.202.140 tấn N,
456.000 tấn P2O5 và 402.000 tấn K2O- trong đó, sản xuất lúa chiếm 62%. Kỹ
thuật bón phân mới chỉ phát huy được 30% hiệu quả đối với đạm và 50% hiệu
quả đối với lân và Kali.
1.2.1. Đặc điểm sử dụng dinh dưỡng đạm của cây lúa
1.2.1.1. Đặc điểm hút đạm của cây lúa
Đạm là một trong những nguyên tố cơ bản của cây trồng, là thành phần cơ
cây lúa sẽ hút nhiều đạm làm tăng hô hấp, tăng lượng gluxit tiêu hao, lá to và dài,
phiến lá mỏng, nhánh đẻ vô hiệu nhiều, lúa trỗ muộn, cây cao vóng dẫn đến hiện
tượng đổ non, khả năng chống chịu kém và sẽ làm giảm năng suất một cách rõ rệt.
Lúa lai có diện tích lá lớn, lá thường rộng 1,5-1,6 cm, dài 32-36 cm, thịt
phiến lá có 10-11 lớp tế bào, số bó mạch nhiều, to (13 bó) nhiều hơn lúa thường
và dòng bố mẹ (10-11 bó). Diện tích lá lơn hơn lúa thường 1 – 1,5 lần, lá đứng,
hàm lượng diệp lục cao, đặc biệt 3 lá trên cùng đứng và bản lá chưa nhiều diệp
lục nên có màu xanh đậm hơn, do đó khả năng hút đạm cũng nhiều hơn.
1.2.1.2. Quá trình chuyển hóa đạm trong đất và cân bằng đạm
Đất lúa nước phân hóa lớp đế cày thành hai bộ phận có ranh giới rõ ràng
(hình 1.1): Tầng oxy hóa là lớp đất trên cùng của tầng canh tác dày từ vài mm
đến 1cm, mà ở đó vi sinh vật tồn tại trong điều kiên hảo khí, do lớp nước ở mặt
ruộng lúa được giàu oxy nhờ quang hợp của những thực vật thủy sinh sống trong
ruộng lúa tiếp xúc với không khí, còn dưới đó là tầng khử nơi vi sinh vật tồn tại ở
điều kiện yếm khí.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Hình 1.1: Đặc điểm chuyển hóa phân đạm khi bón cho lúa vào lớp oxy hóa
hay lớp khử oxy của tầng canh tác lúa nước (Nguyễn Như Hà, 2005).
sống trong điều kiện yếm khí, có đủ chất khử, chúng khử NO3
N2O
NO2
NO
hợp từ 90-120kg N/ha.
Về hàm lượng đạm trong đất, Vũ Hữu Yêm (1995) chỉ ra rằng: Trong đất
Việt Nam hàm lượng đạm thấp nhất là đất bạc màu (0,042%0 và cao nhất là đất
lầy thụt (0,62%). Đất có hàm lượng đạm trung bình là đất phù sa sông Hồng
(0,21%). Hàm lượng đạm trong đất ít phụ thuộc vào đá mẹ mà phụ thuộc chủ yếu
vào điều kiện hình thành đất.
Theo Trần Thúc Sơn (1999) thì hàm lượng đạm tổng số trong một số loại
đất lúa chính ở miền Bắc biến thiên khá rộng từ 0,3-2,05g N/kg đất, tùy thuộc
vào loại đất và hàm lượng chất hữu cơ trong đất. Hàm lượng đạm tổng số cao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
trên đất phù sa không được bồi đắp hàng năm của hệ thống sông Hồng là 1,252,05g/kg đất, thấp nhất ở đất ven biển là 0,135- 0,630g N/kg đất.
Nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ cấy và ảnh hưởng của liều lượng đạm tới
sinh trưởng của giống lúa ngắn ngày thâm canh, Nguyễn Như Hà có kết luận: Tăng
liều lượng đạm bón khi ở mật độ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ nhánh hữu hiệu.
Phạm Văn Cường (2005) đề cập rằng dinh dưỡng đạm đối với lúa lai cũng
là vấn đề rất quan trọng được các nhà nghiên cứu rất quan tâm. Lúa lai có bộ rễ
khá phát triển, cho năng suất cao hơn lúa thuần: Cùng một mức năng suất, lúa lai
hấp thu lượng đạm và lân thấp hơn lúa thuần 4,8%, hấp thu P2O5 cao hơn 18,2%
nhưng hấp thu K2O cao hơn 30%. Với ruộng lúa cao sản thì lúa lai hấp thu đạm
cao hơn lúa thuần 10%, hấp thu K2O cao hơn 45% còn hấp thu lân thì bằng với
lúa thuần. Với thí nghiệm trong chậu trên đất phù sa sông Hồng bón đạm đơn độc
làm tăng năng suất lúa lai 48,7% trong khi đó các giống lúa CR203 chỉ tăng
23,1%. Với thí nghiệm đồng ruộng thì bón đạm, lân cho lúa lai có kết quả rõ rệt.
Nhiều thí nghiệm trong phòng cũng như ngoài đồng ruộng cho thấy, 1Kg N bón
cho lúa lai làm tăng năng suất 9-18Kg thóc, so với lúa thuần thì tăng 2-13Kg
nhiệt độ, phản đạm còn xảy ra mạnh trong đất chua với nhiệt độ 60-650C. Vì vậy
mà quá trình phản đạm hóa ở đất trồng cây trồng cạn, thoát nước kém, bón nhiều
phân amôn và phân urê thì việc mất đạm đạt 20-40%. Với đất ngập nước như đất
lúa thì quá trình phản đạm có thể mất nhiều đạm hơn nếu bón phân không đúng
cách: Bón phân đạm amon và urê vào tầng đất oxy hóa đất lúa có thể mất 6070% đạm dưới cả ba dạng NH3, N2O, N2.
- Nhiễm bẩn môi trường từ phân bón do tích đọng nitrat là một vấn đề nguy
hại. Nguồn nitrat trong đất, nước có thể từ bản thân NO3 hay do chuyển hóa NH4
mà thành. Liều lượng phân đạm quá cao hay không cân đối với các chất dinh
dưỡng khác có thể làm tăng hàm lượng nitrat trong nước uống, trong rau, nước
quả… Ô nhiễm NO3 có liên quan đến sức khỏe cộng đồng do gây nên hai loại
bệnh: Hội chứng trẻ xanh ở trẻ sơ sinh và ung thư dạ dày ở người lớn tuổi. Do
trong hệ tiêu hóa nitrat bị khử thành nitrit làm chuyển hóa Oxyhaemoglobin
(chất vận chuyển oxy trong máu) thành chất không có khả năng hoạt động
Methaemoglobin, ở liều lượng cao sẽ ảnh hưởng đến hoạt động tuyến giáp và
phát triển các khối u. Nitrit khi đi vào cơ thể cũng có phản ứng với amin tạo
thành nitrosoamin- một chất gây ung thư.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
1.2.2. Đặc điểm sử dụng dinh dưỡng lân của cây lúa
1.2.2.1.Đặc điểm hút lân của cây lúa
Lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là thành phần chủ yếu của
nhân tế bào. Cây lúa hút lân mạnh hơn so với các loại cây trồng cạn. Cùng với
đạm, lân xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và tăng số nhánh đẻ, đồng thời cũng làm
cho lúa trỗ bông và chín sớm. Thời kỳ đẻ nhánh và làm đòng cây lúa hút lân
mạnh nhất. Lúa thiếu lân, lá có màu xanh đậm, bản lá nhỏ, hẹp, lá dài ra và mềm
yếu, ria mép lá có màu vàng tía, lúa đẻ ít, thời kỳ trỗ bông và chín đều chậm lại
không những cần cung cấp đầy đủ đạm mà còn cần cung cấp đầy đủ cả lân cho
cây lúa.
1.2.2.2. Các kết quả nghiên cứu sử dụng phân lân cho lúa
Kết quả của Buba năm 1960 cho biết, lúa nước là loại cây trồng cần ít P, do
đó khả năng hút P từ đất mạnh hơn cây trồng cạn (Katyal, 1978).
Nghiên cứu của Brady, Nylec năm 1985 cho thấy, hầu hết các loại cây
trồng hút không quá 10 – 13% lượng P bón vào đất trong năm, đặc biệt là cây
lúa, chỉ cần giữ cho P có trong đất khoảng 0,2 ppm hoặc thấp hơn một chút là có
thể cho năng suất tối đa. Tuy vậy, cần bón P kết hợp với các loại phân khác như
N, kali mới nâng cao được hiệu quả của nó (Katyal, 1978).
Ở mỗi thời kỳ, lúa hút P với lượng khác nhau, trong đó có hai thời kỳ hút
mạnh nhất là thời kỳ đẻ nhánh và thời kỳ làm đòng. Tuy nhiên, xét về mức độ thì
lúa hút P mạnh nhất vào thời kỳ đẻ nhánh (Nguyễn Văn Uyển, 1994), (Trung
H.M et al, 1994). Trung bình để tạo ra một tấn thóc, lúa hút khoảng 7,1kg P2O5.
P trong đất là rất ít, hệ số sử dụng P của lúa lại thấp, do đó phải bón P với liều
lượng tương đối khá.
Ở Ấn Độ, bón phân P với mức 60kg P2O5/ha có thể tăng năng suất lúa lên
trung bình 0,5-0,75 tấn thóc/ha. Ở Đài Loan, theo Lian năm 1989, với mức
khoảng 50-60kg P2O5/ha cho năng suất bội thu cao nhất (Hong D.L và cs , 1990).
Để nâng cao hiệu quả của việc bón P cho cây lúa ngắn ngày, trong điều kiện
thâm canh trung bình (10 tấn phân chuồng, 90-120N, 60 K2O/ha) nên bón P với
lượng 80-90 P2O5/ha và tập trung bón lót (Gros, 1977).
Theo nhiều tác giả cho biết, lượng phân bón cho lúa cần thay đổi theo
thời tiết, mùa vụ và từng loại đất. Trên đa số các loại đất, chân lúa cao sản
thường bón lượng lân là 60kg P2O5/ha, riêng đối với đất xám bạc màu có thể
bón 80-90kg P2O5/ha. Năm 1996, theo Mai Thành Phụng và một số tác giả cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16