Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
________________________
Bùi Quang Đãng ảnh hởng của một số biện pháp tác động cơ giới
và hoá học đến sự sinh trởng, ra hoa, đậu quả,
năng suất của giống xoài gl6 trồng tại Gia Lâm-Hà Nội Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số : 62 62 01 01
luận án tiến sĩ nông nghiệp
Hà nội 2008
bố trong bất cứ công trình nào khác.
Ngày 29 tháng 5 năm 2008
Nghiên cứu sinh
Bùi Quang Đãng
iv
Lời cảm ơn
Tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
ii
Bảng các chữ cái viết tắt và ký hiệu
vi
Danh mục các bảng
vii
Danh mục các hình
xi
Mở đầu
1
1. Tính cấp thiết
1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
3
2.1. Mục đích
3
2.2. Yêu cầu
3
3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
3.1. ý nghĩa khoa học
3
3.2. ý nghĩa thực tiễn
3
4. Giới hạn của đề tài
4
23
1.4.2. Auxin
24
1.4.3. Xytokinin
26
1.4.4. Gibberellin
28
1.5. Các biện pháp điều khiển xoài ra hoa
30
1.5.1. Điều khiển ra hoa bằng biện pháp hoá học
30
1.5.1.1. Điều khiển ra hoa bằng KNO
3
30
1.5.1.2. Điều khiển ra hoa bằng paclobutrazol
33
1.5.1.3. Điều khiển ra hoa bằng hun khói
36
1.5.2. Điều khiển ra hoa bằng biện pháp cơ giới
39
1.5.2.1. Biện pháp khoanh vỏ
40
1.5.2.2. Biện pháp bẻ chùm hoa
41
1.5.2.3. Điều khiển ra hoa bằng biện pháp cắt tỉa
43
1.6. Bao quả
46
Chơng II: Vật liệu, nội dung v phơng pháp
69
3.2.2. Biện pháp cắt cành sau thu hoạch
73
3.3.3. Biện pháp tỉa định chồi
90
3.3. Một số biện pháp tác động hoá học ảnh hởng đến sinh trởng,
thời gian nở hoa, đậu quả và năng suất giống xoài GL6
96
3.3.1. ảnh hởng của biện pháp phun phân bón lá đến việc cải
thiện chất lợng cành vụ thu
96
3.3.2. ảnh hởng của xử lý paclobutrazol đến tỉ lệ cành ra hoa,
năng suất quả của giống xoài GL6
101
3.3.3. ảnh hởng của xử lý GA
3
đến việc kìm hãm thời gian
nở hoa của giống xoài GL6
116
3.3.4.
ả
nh hởng của xử lý - NAA đến tỉ lệ đậu quả và khả
năng sinh trởng của quả
124
3.4. ảnh hởng của biện pháp bao quả đến năng suất, chất lợng và
mẫu mã quả
131
Kết luận và đề nghị
147
Kết luận
GA
Gibberellin
IAA
-indol axetic axít
KT
Kích thớc
LL
Liều lợng
NC
Nghiên cứu
NS
Năng suất
PBZ
Paclobutrazol
PE
Polyetylen
TB
Trung bình
TG
Thời gian
TL
Tỉ lệ
ĐC
Đối chứng
54
3.1
Quá trình hình thành chùm hoa ở các đợt hoa khác nhau
62
3.2
Quá trình nở hoa của các đợt hoa khác nhau
63
3.3
Kích thớc và đặc điểm của chùm hoa
64
3.4
Số lợng và tỉ lệ các loại hoa
65
3.5
Tỉ lệ đậu quả và khả năng giữ quả
67
3.6
Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả của các đợt hoa
68
3.7
ảnh hởng của việc bẻ chùm hoa đến sự hình thành và phát triển
của các đợt hoa sau
70
3.8
ảnh hởng của việc bẻ chùm hoa đến tỉ lệ cành ra hoa, tỉ lệ hoa
lỡng tính và năng suất
71
3.9
ảnh hởng tổng hợp giữa mức độ và thời vụ cắt cành đến khả
năng ra lộc thu và thời điểm xuất hiện các đợt lộc
83
3.16
ảnh hởng tổng hợp của mức độ và thời vụ cắt cành đến kích thớc
chùm hoa, tỉ lệ hoa lỡng tính và tỉ lệ đậu quả
84
3.17
ảnh hởng của mức độ và thời vụ cắt cành đến yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất quả trên cây
86
3.18
ảnh hởng tổng hợp của mức độ và thời vụ cắt cành đến yếu tố
cấu thành năng suất, năng suất quả và tỉ lệ quả thơng phẩm
87
3.19
ảnh hởng của cắt cành đến thành phần và mức độ gây hại của
một số sâu, bệnh chính
89
3.20
ảnh hởng của tỉa định chồi đến chất lợng cành vụ thu
91
3.21
ảnh hởng của tỉa định chồi đến khả năng sinh trởng của từng đợt
lộc
93
3.22
ảnh hởng của tỉa định chồi đến một số chỉ tiêu phản ánh chất
lợng cành vụ thu
94
ảnh hởng của xử lý paclobutrazol đến quá trình nở hoa
108
3.31
ảnh hởng của thời gian và liều lợng xử lý paclobutrazol đến tỉ lệ
cành ra hoa, chiều dài chùm hoa và khả năng đậu quả
109
3.32
ảnh hởng tổng hợp của thời gian và liệu lợng xử lý paclobutrazol
đến tỉ lệ cành ra hoa, chiều dài chùm hoa và khả năng đậu quả
111
3.33
ảnh hởng của thời gian và liều lợng xử lý paclobutrazol đến yếu
tố cấu thành năng suất và năng suất quả
112
3.34
ảnh hởng tổng hợp của t
hời gian và liệu lợng xử lý
paclobutrazol đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả
114
3.35
ảnh hởng của phun GA
3
lên lá đến quá trình hình thành chùm hoa
117
3.36
ảnh hởng của phun GA
3
lên lá đến thời gian nở hoa
118
xii
3.43
ảnh hởng của loại túi bao đến khả năng giữ quả
132
3.44
ảnh hởng của loại túi bao đến tình hình bệnh thán th và bệnh
đốm đen vi khuẩn gây hại trên quả
134
3.45
ảnh hởng của loại túi bao đến tình hình rệp vẩy và ruồi đục gây
hại trên quả
136
3.46
ảnh hởng của loại túi bao đến năng suất
137
3.47
ảnh hởng của loại túi bao đến thành phần cơ giới của quả
138
3.48
ảnh hởng của loại túi bao đến thành phần sinh hoá và mẫu mã quả
139
3.49
Chi phí sản xuất cho việc áp dụng kỹ thuật bao quả
142
3.50
Hiệu quả kinh tế khi áp dụng kỹ thuật bao quả
144
18
1.2
Một số dạng chùm hoa xoài
19
3.1
Cắt tỉa sau thu hoạch
76
3.2
Cây cắt tỉa, lộc thu ra đồng đều
76
3.3
Cây cắt tỉa, bộ tán thấp, đều
76
3.4
Cây không cắt tỉa, lộc thu ra rải rác
76
3.5
Lộc ra rải rác, sâu bệnh nhiều
76
3.6
Cây đối chứng không cắt tỉa, bộ tán cao, tha, không đều
76
3.7
Năng suất quả trên cây ở các công thức cắt cành
88
3.8
Tỉa để lại 3 chồi, lộc thu sinh trởng khoẻ, đồng đều
92
3.9
Tỉa để lại 5 chồi, 3 chồi sinh trởng tốt, các chồi khác teo đi
120
3.17
Xử lý GA
3
100ppm, năng suất quả đạt cao nhất
120
3.18
Năng suất quả trên cây
123
3.19
Bao quả bằng túi PE có hiện tợng đọng nớc trong túi
133
3.20
Các loại túi bao sử dụng trong nghiên cứu
141 xiv
3.21
Đặc điểm vỏ quả khi sử dụng túi bao Việt Nam
141
3.22
Đặc điểm vỏ quả khi sử dụng túi bao Trung Quốc
141
3.23
Đặc điểm vỏ quả khi sử dụng túi bao xi măng
141
3.24
Đặc điểm vỏ quả khi sử dụng túi bao PE
141
nhiều sản phẩm đa dạng: xoài sấy khô, nớc xoài, purê rất có giá trị. Trên
thế giới, hiện có khoảng trên 90 nớc trồng xoài, sản lợng hàng năm xếp thứ
5, sau: cam, chuối, nho và táo tây. Mặc dù là cây ăn quả nhiệt đới có nguồn
gốc từ ấn Độ và một số vùng biên giới lân cận, nhng do có khả năng thích
ứng rộng, sinh trởng khoẻ, cây xoài có thể trồng, phát triển trên nhiều loại
đất. Chính vì vậy, diện tích và sản lợng xoài không ngừng đợc gia tăng.
Theo thống kê của FAO, năm 1981 sản lợng xoài của thế giới chỉ đạt
13,693 triệu tấn với diện tích khoảng 1,8 triệu ha. Trong đó, 10 nớc có sản
lợng đứng đầu, xếp theo thứ tự là: ấn Độ (62%), Mêhicô (5,4%), Braxin
(4,4%), Pakixtan (4%), Inđônêxia (3,2%), Thái Lan (2,7%), Philipin (2,7%),
Haiti (2,4%), Mađagaxca (2,2%) và Trung Quốc (2,1%) [58]. Đến năm 2005,
sản lợng toàn thế giới đã lên tới 27,966 triệu tấn với diện tích đạt khoảng trên
3,7 triệu ha. Trong đó, Trung Quốc là nớc có tốc độ tăng trởng mạnh cả về
diện tích và sản lợng.
ở Trung Quốc, cây xoài chủ yếu đợc trồng ở một số vùng thuộc các
tỉnh phía Nam, đợc đặc trng bởi khí hậu á nhiệt đới có mùa đông lạnh.
Nhng từ một nớc có sản lợng đứng cuối trong số 10 nớc đợc xếp hạng
(năm 1981), đến năm 2005, Trung Quốc đã trở thành nớc có sản lợng và
diện tích trồng xoài đứng thứ 2 trên thế giới, chỉ sau ấn Độ. Diện tích trồng
xoài của Trung Quốc năm 2005 đạt 420 nghìn ha, với sản lợng lên tới trên
3,6 triệu tấn; gấp hơn 2 lần sản lợng xoài của Thái Lan [61]. Điều gì
đã khiến cho diện tích và sản lợng xoài của Trung Quốc tăng nhanh đến nh
vậy. Câu trả lời là hàng loạt các giống mới có đặc tính ra hoa muộn và những 2
tiến bộ kỹ thuật mang tính đột phá trong việc điều khiển ra hoa cho cây xoài
đã đợc các nhà khoa học Trung Quốc nghiên cứu, ứng dụng trong những năm
gần đây.
Nghiên cứu ảnh hởng của một số biện pháp cơ giới và hoá học đến quá
trình hình thành và sinh trởng của cành thu, sự ra hoa, đậu quả làm cơ sở xây
dựng quy trình kỹ thuật cho giống xoài GL6 trồng trong điều kiện miền Bắc
Việt Nam.
2.2. Yêu cầu
- Xác định thời vụ và mức độ cắt cành sau thu hoạch thích hợp cho việc
hình thành và sinh trởng của cành thu, cành mang quả trong năm sau.
- Xác định số lợng chồi thích hợp để lại trên mỗi cành mang quả vừa
đợc cắt tỉa sau thu hoạch.
- Xác định thời vụ, liều lợng và nồng độ xử lý một số chất điều hoà
sinh trởng có tác dụng điều khiển thời gian nở hoa của cây xoài vào thời
điểm thích hợp nhất cho quá trình đậu quả, nâng cao năng suất.
- Xác định loại túi bao thích hợp có tác dụng hạn chế ảnh hởng của
một số sâu, bệnh hại, cải thiện mẫu mã quả và nâng cao năng suất.
3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. ý nghĩa khoa học
Luận án cung cấp tài liệu về ảnh hởng của một số biện pháp tác động
đến sinh trởng, phát triển và năng suất của giống xoài GL6 trồng ở Gia Lâm -
Hà Nội làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật cho giống
xoài GL6 và tiến hành các nghiên cứu về thâm canh trên các giống xoài triển
vọng khác trồng trong điều kiện miền Bắc.
Những kết luận của công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho
công tác giảng dạy và nghiên cứu cây xoài ở miền Bắc.
3.2. ý nghĩa thực tiễn 4
Đề tài đa ra những luận cứ khoa học làm cơ sở để xây dựng và hoàn
thiện quy trình thâm canh tăng năng suất cho giống xoài GL6 trồng ở miền
5
Chơng 1: Tổng quan tài liệu
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài trên thế giới
Xoài là cây ăn quả có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới, nhng do có khả
năng thích ứng rộng nên cây xoài đợc trồng không chỉ ở các vùng nhiệt đới
mà cả ở những vùng á nhiệt đới có mùa đông lạnh. Hiện nay trên thế giới có
khoảng trên 90 nớc trồng xoài.
Trong khoảng 20 năm trở lại đây, sản lợng xoài bình quân năm đạt
khoảng 18 triệu tấn và mức tăng sản lợng hàng năm khoảng 2-3%. Ba khu
vực sản xuất xoài chủ yếu của thế giới là: Châu á Thái Bình Dơng, Trung -
Nam Mỹ và Châu Phi. Theo thống kê của FAO, trong năm 1980, sản lợng
xoài của vùng Châu á Thái Bình Dơng đạt 12 triệu tấn, bằng 14% tổng sản
lợng cây ăn quả trong vùng, chiếm 78% sản lợng xoài của thế giới. ấn Độ
là nớc có diện tích và sản lợng xoài lớn nhất [58]. Năm 1989, sản lợng
xoài của ấn Độ đạt 9 triệu tấn, bằng 4/5 tổng sản lợng của các nớc trong
vùng và bằng 2/3 sản lợng của toàn thế giới. Vùng Trung - Nam Mỹ có sản
lợng xoài chiếm khoảng 13%, chủ yếu tập trung ở Mehicô và Braxin. Các
nớc châu Phi và các nớc khác chiếm khoảng 10% sản lợng.
Vào thời điểm trớc năm 1990, một số nớc có sản lợng xoài tăng
nhanh là: Pakixtan, Inđônêxia và Thái Lan, với mức tăng hàng năm đạt 2,7
đến 4%. Từ năm 1995 trở lại đây, Trung Quốc là nớc có tốc độ phát triển
xoài nhanh nhất (bảng 1.1). Năm 1995, sản lợng xoài của cả thế giới đạt
18,495 triệu tấn, trong đó ấn Độ chiếm 54,07% (10 triệu tấn), tiếp đến là
Trung Quốc chiếm 6,38%, khoảng 1,18 triệu tấn, sau đó là Mêhicô (1,09 triệu
tấn), Pakixtan (0,839 triệu tấn), Thái Lan (0,62 triệu tấn), Braxin (0,4 triệu
tấn), Philipin (0,3 triệu tấn) (FAO 1996) [59]. Đến năm 2005, sản lợng xoài
của thế giới đạt 27,966 triệu tấn. Sản lợng xoài của ấn Độ chỉ tăng chút ít,
Trung Quốc
1.180
Trung Quốc
3.211
Trung Quốc
3.673
3
Mêhicô
1.090
Mêhicô
1.633
Mêhicô
1.800
4
Pakixtan
839
Pakixtan
1.559
Pakixtan
1.674
5
Thái Lan
620
Thái Lan
938
Thái Lan
1.503
6
Braxin
400
Tanzania
380
Các nớc còn lại
3.449
3.568
4.128
Toàn thế giới 18.495
24.700
27.966 Ghi chú: nguồn *: FAO[59], **: FAO[60], ***: FAO[61]
Nh vậy có thể thấy, mặc dù là cây ăn quả nhiệt đới, nhng trong những
năm gần đây, cây xoài đang dần trở thành một cây ăn quả có hiệu quả kinh tế
cao, diện tích và sản lợng không ngừng gia tăng ngay cả ở các vùng khí hậu
vốn không đợc xem là thuận lợi cho phát triển xoài. 7
Mặc dù sản lợng xoài đợc sản xuất hàng năm trên thế giới khá cao
nhng tỉ trọng buôn bán, trao đổi trên thị trờng quốc tế rất hạn chế. Điều này
có thể do một số nguyên nhân: thứ nhất, sức tiêu thụ xoài ở các nớc trồng
đợc xoài không ngừng gia tăng; thứ hai, xuất khẩu xoài, đặc biệt là xuất khẩu
tơi còn gặp nhiều khó khăn trong công tác xử lý sau thu hoạch, bảo quản, vận
Mỹ, đến vụ năm 1999-2000 đã tăng lên 243 đôla Mỹ/tấn và đến năm 2001 giá
một tấn xoài tơi xuất khẩu lên tới 378 đôla Mỹ [131]. Nh vậy có thể nói,
sản xuất xoài với mục đích sử dụng quả tơi cho tiêu thụ nội địa cũng nh cho
xuất khẩu đang có thị trờng rất to lớn và ổn định.
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài trong nớc
ở Việt Nam, xoài đợc trồng ở hầu khắp các vùng sinh thái trong cả
nớc (Trần Thế Tục, 2001 [27], Dơng Minh, 1996 [19]). Nhng diện tích và
sản lợng chủ yếu tập trung ở ba vùng chính: Đồng bằng Sông Cửu Long,
miền Đông Nam Bộ và các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bảng 1.2: Diện tích và sản lợng xoài của Việt Nam 2001-2006
ĐVT: Diện tích: ha, sản lợng: tấn
T
T
2001* 2006**
Vùng Diện
tích
Sản
lợng
Vùng Diện
tích
Sản
lợng
I
Miền Nam 43.749
173.355
Tây Nguyên 1.500
8.200Nam Trung Bộ 5.273
13.701
Nam Trung Bộ 8.500
14.300
II
Miền Bắc 5.801
6.904
Miền Bắc 11.300
29.800Bắc Trung Bộ 791
1.426
Bắc Trung Bộ 1.400
III
Cả nớc 49.550
180.259
Cả nớc 82.000
380.900 Ghi chú: nguồn *: Nguyễn Sinh Cúc [6] **: Tổng cục thống kê T1/07 [23] 9
Trong vòng 5 năm, từ năm 1997 đến 2001, sản lợng và diện tích xoài
của cả nớc tăng tơng ứng là 1,87 và 14,27%. Năm 2001 (bảng 1.2) cả nớc
có trên 49.550 ha xoài với sản lợng đạt 180.259 tấn. Trong đó, đồng bằng
Sông Cửu Long chiếm 54,46% sản lợng, đạt 98.186 tấn. Bốn tỉnh: Vĩnh Long,
Tiền Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ có sản lợng đạt 82.623 tấn, chiếm
84,15% sản lợng của cả vùng. Vùng Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung
Bộ chiếm sản lợng tơng ứng là 33,25 và 7,70%.
Tổng sản lợng xoài năm 2001 của miền Bắc chỉ đạt 6.904 tấn, tập
trung chủ yếu ở 2 tỉnh: Sơn La, chiếm 48,85 % và Quảng Trị, chiếm 20,65%
[6]. Sản xuất xoài ở Việt Nam chủ yếu phục vụ cho nhu cầu nội tiêu, chỉ có
một tỉ lệ rất nhỏ xuất bán sang Trung Quốc theo con đờng tiểu ngạch [10].
Một số giống xoài chất lợng tốt: xoài Cát Hoà Lộc, xoài Thanh Lai, Cát Chu,
xoài Cát Mốc sản lợng hàng năm cha đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ trong
nớc, nên giá bán sản phẩm quả của các giống này ngay tại vùng trồng cũng
(Oppenhiemer, C., 1947 [99]). Trong các yếu tố sinh thái tác động đến cây
xoài có thể thấy đất đai không phải là yếu tố hạn chế chính [44, 88]. Rất nhiều
kết quả nghiên cứu về sinh thái của cây xoài cho thấy, cây xoài hoàn toàn có
thể sinh trởng, phát triển tốt trên nhiều loại đất khác nhau, từ đất phù sa ven
sông, đất cát ven biển đến các loại đất đồi lẫn sỏi đá. Tuy nhiên, đất có cấu
trúc nhẹ, giầu dinh dỡng, độ dầy tầng đất trên 2m, mực nớc ngầm vào các
thời điểm trong năm dới 1,8m, pH đất dao động 5,5-7,5 đợc xem là phù hợp
nhất cho xoài phát triển. Chỉ trừ đất đen, đất đá vôi có pH cao là thực sự
không thích hợp cho trồng xoài (Singh, 1960) [127]. Đứng về khía cạnh đất
đai, ở miền Bắc, chỉ trừ vùng đất chạy dọc biên giới Việt Trung từ Hà Giang
đến Cao Bằng, Lạng Sơn và vùng thuộc xơng sống của khu Tây Bắc chạy từ
Lai Châu đến Ninh Bình là đất đá vôi, không phù hợp cho trồng xoài [11, 32]
Nớc là yếu tố rất quan trọng đối với sinh trởng và phát triển của cây
xoài. Tuy nhiên, do có bộ rễ phát triển, cây xoài đợc xem là cây trồng có khả
năng chịu hạn tốt. Những vùng có lợng ma từ 75mm trở lên, phân bố hợp lý 11
đều có thể trồng đợc xoài không cần tới [87]. Bên cạnh đó, xoài cũng là cây
khả năng chịu úng ngập tốt hơn nhiều so với những chủng loại cây ăn quả
nhiệt đới khác. Sau khoảng 2-3 ngày bị ngập nớc, khả năng sinh trởng của
cây xoài bất đầu bị giảm sút. Khả năng sinh trởng của cây bị giảm 57% trong
điều kiện ngập nớc 10 ngày, giảm 94% sau 110 ngày bị ngập nớc. Tuy
nhiên, những cây còn sống sót sau thời gian ngập úng khoảng 28 ngày, nếu
đợc chuyển sang trạng thái bình thờng, cây vẫn có khả năng khôi phục lại
hoạt động quang hợp nh cũ. Sở dĩ cây xoài có thể tồn tại đợc trong điều
kiện ngập nớc lâu nh vậy là do khả năng trơng to của bì khổng trong thân
cây ở phần nhô lên khỏi mặt nớc (Larson, K. D. 1991 [81]).
Trái lại, yếu tố khí hậu lại có ảnh hởng sâu sắc đến phát triển cây xoài
ở từng vùng, trong đó nhiệt độ và ẩm độ đợc xem là quan trọng nhất, ảnh
2
lá/giây (Pongsomboon, W., 1991 [106]). Tuy nhiên, nhiệt độ thấp trong mùa
đông (cùng với điều kiện khô hạn) lại đóng vai trò quan trọng cho quá trình
phân hoá mầm hoa. Khi nhiệt độ ban đêm dao động từ 8-15
0
C, nhiệt độ ngày
dới 20
0
C sẽ tạo yếu tố cảm ứng hình thành hoa (Ou, 1982 [100]). Đây cũng