Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến sinh trưởng, năng suất của giống lúa npt3 trên đất gia lâm – hà nội - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh mục các từ và thuật ngữ viết tắt ............................................................... vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ...................................................................................................... 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ....................................................................... 2
2.1 Mục đích ...................................................................................................... 2
2.2 Yêu cầu của đề tài........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. ........................................................ 2
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài. ........................................................................ 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.......................................................................... 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam .................. 3
1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới .............................. 3
1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam ............................... 5
1.2 Tình hình sử dụng lúa cao sản trong sản xuất ................................................ 8
1.3 Những nghiên cứu về mật độ cấy trên thế giới và ở Việt Nam .................... 11
1.3.1 Những nghiên cứu về mật độ cấy trên thế giới ................................... 11
1.3.2 Những nghiên cứu về mật độ cấy ở Việt Nam .................................... 13
1.4 Những nghiên cứu về phân đạm bón cho lúa trên thế giới và ở Việt Nam .......... 16
1.4.1 Những nghiên cứu về phân đạm bón cho lúa trên thế giới .................. 16
1.4.2 Những nghiên cứu về phân đạm bón cho lúa ở Việt Nam ................... 17
1.5 Vai trò và nhu cầu dinh dưỡng đạm đối với cây lúa .................................... 19
1.5.1 Vai trò dinh dưỡng đạm đối với cây lúa ............................................. 19
1.5.2 Nhu cầu dinh dưỡng đạm của cây lúa ................................................. 20
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 24
2.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................. 24
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến chỉ số diện tích
lá (LAI) của giống lúa lúa NPT3 ..................................................... 47
3.2.2. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến khả năng tích
lũy chất khô của giống lúa NPT3 ..................................................... 51
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến tốc độ tích lũy
chất khô của giống lúa NPT3 ......................................................... 56
3.2.4. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến hàm lượng
Chlorophyll (chỉ số SPAD) trong lá của giống lúa NPT3 ............... 58
3.3. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến mức độ gây hại của
một số loại sâu, bệnh hại trên giống lúa NPT3 ........................................... 59
3.4 Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến năng suất và các yếu tố
cấu thành săng suất của giống lúa NPT3 .................................................... 61
3.4.1 Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất và các yếu tố cấu thành
săng suất của giống lúa NPT3.......................................................... 62
3.4.2 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất của giống lúa NPT3................................................ 64
3.4.3 Ảnh hưởng tương tác của mật độ và lượng đạm bón đến năng
suất và các yếu tố cấu thành săng suất của giống lúa NPT3 ............. 66
3.4.4. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến hiệu suất sử
dụng đạm của giống lúa NPT3......................................................... 69
3.4.5 Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến năng suất sinh
vật học và hệ số kinh tế của giống lúa NPT3 ................................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 72
Kết luận ............................................................................................................ 72
Kiến nghị.......................................................................................................... 73


: Đồng bằng sông Cửu Long

FAO

: Tổ chức lương thực thế giới

KL

: Khối lượng

NHH

: Nhánh hữu hiệu

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSSVH

: Năng suất sinh vật học

NSTT

: Năng suất thực thu

NXB

: Nhà xuất bản


Trang

1.1

Sản xuất lúa gạo trên thế giới năm 2013 .................................................. 4

1.2:

Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam................................................. 6

3.1.

Ảnh hưởng mật độ và lượng đạm bón đến thời gian sinh trưởng qua
các giai đoạn của giống lúa NPT3 .......................................................... 33

3.2a

Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ và lượng đạm bón đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây vụ Xuân của giống lúa NPT3 ................................ 34

3.2b

Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ và lượng đạm bón đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây vụ Mùa của giống lúa NPT3 ................................. 35

3.2c

Ảnh hưởng tương tác của mật độ và lượng đạm bón đến động thái
tăng trưởng chiều cao vụ Xuân của giống lúa NPT3 .............................. 37


3.4b

Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến động thái ra lá vụ
Mùa của giống lúa NPT3 ....................................................................... 46

3.5a

Ảnh hưởng của mật độ đến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống lúa
lúa NPT3 ............................................................................................... 48

3.5b

Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến chỉ số diện tích lá (LAI) của
giống lúa lúa NPT3 ................................................................................ 49

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


3.5c

Ảnh hưởng tương tác của mật độ và lượng đạm bón đến chỉ số diện
tích lá (LAI) của giống lúa lúa NPT3 ..................................................... 50

3.6a

Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng tích lũy chất khô của giống lúa
NPT3 ..................................................................................................... 52

3.10c Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến năng suất và các yếu tố cấu
thành săng suất vụ Xuân của giống lúa NPT3 ........................................ 65
3.10d Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến năng suất và các yếu tố cấu
thành săng suất vụ Mùa của giống lúa NPT3 ......................................... 65
3.10e Ảnh hưởng tương tác của mật độ và lượng đạm bón đến năng suất và
các yếu tố cấu thành săng suất vụ Xuân của giống lúa NPT3 ................. 67
3.10g Ảnh hưởng tương tác của mật độ và lượng đạm bón đến năng suất và
các yếu tố cấu thành săng suất vụ Mùa của giống lúa NPT3 .................. 68
3.11

Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến hiệu suất sử dụng đạm
của giống lúa NPT3 ............................................................................... 69

3.12

Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến năng suất sinh vật học
và hệ số kinh tế của giống lúa NPT3 ...................................................... 71

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ix


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba loại cây lương thực chính của thế
giới: lúa nước, lúa mì và ngô, là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho con
người, bình quân 160 - 170 kg gạo/ người/ năm tại các nước châu Á , khoảng 10
kg/ người/ năm tại các nước châu Mỹ (năm 2012). Đối với người Việt chúng ta
cây lúa không chỉ là một loại cây lương thực quý mà còn là nguồn thu nhập chính

2.1 Mục đích
Xác định mật độ và lượng đạm bón thích hợp cho giống lúa NPT3 trên đất
Gia Lâm – Hà Nội.
2.2 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến các chỉ tiêu sinh
trưởng: số nhánh, số lá, chiều cao lá…của giống lúa NPT3.
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến các chỉ tiêu sinh
lý: khả năng tích lũy chất khô, chỉ số diện tích lá của giống lúa NPT3.
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến sâu bệnh hại
của giống lúa NPT3.
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến các yếu tố cấu
thành năng suất, năng suất và hiệu suất phân đạm đối với giống lúa NPT3.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Sử dụng làm tài liệu trong công tác nghiên cứu và giảng dạy kỹ thuật thâm
canh lúa.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Kết quả của đề tài góp phần đưa giống lúa NPT3 vào sản xuất để đa dạng
hóa bộ giống lúa trong những năm tới.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

khu vực

(triệu ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

Châu Phi

10,89

2,64

28,74

Châu Mỹ

6,56

5,50

36,08


159,20

Trung Quốc

30,23

6,73

203,29

Indonesia

13,84

5,15

71,28

Thái Lan

12,37

3,13

38,79

Bangladesh

11,77


3,10

3,01

9,34

Pakistan

2,80

3,50

9,80

Thế giới

164,72

4,53

745,71

Nguồn: FAOSTAT 2015
Hàng năm tình trạng sản xuất và thương mại lúa gạo thế giới bị chi phối
bởi các yếu tố chính sau đây:
1) Lúa là thành phần quan trọng cho an ninh lương thực và liên hệ đến
tình trạng nghèo khó trên thế giới. Cho nên, nhiều nước đang phát triển đã thực
hiện chính sách tự túc lúa gạo, với nhiều trợ cấp cho các ngành sản xuất và thị
trường tiêu thụ, nhưng chưa sánh kịp trợ cấp to lớn như các nước công nghiệp.
2) Tuy khối lượng sản xuất lúa gạo thế giới rất lớn, chỉ sau lúa mì, nhưng

bắt đầu từ cột mốc lịch sử năm 1989, khi mà Việt Nam đã xuất khẩu đến hơn 1
triệu tấn gạo ngay năm đầu tiên xuất hiện trở lại trên thị trường gạo thế giới với
vị thế là nước xuất khẩu sau khi kết thúc tình trạng thiếu lương thực trong một
thời kỳ dài trước đó.
Trong giai đoạn 1990 – 2010, việc gia tăng diện tích canh tác lúa không
liên tục, chỉ lên đến đỉnh điểm vào năm 2000 rồi sau đó giảm dần đi (thực tế diện
tích canh tác lúa năm 2010 đã giảm bớt 380.000 ha so với năm 2000). Nhưng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


hoạt động thâm canh đã mang lại kết quả rất tích cực, liên tục trong 20 năm diện
tích gieo trồng lúa tăng bình quân 1,1%/năm; năng suất lúa tăng bình quân
2,6%/năm, tương ứng từ 3,2 tấn/ha năm 1990 lên 5,3 tấn/ha năm 2010 (đặc biệt
trong đó, năng suất lúa vụ Đông Xuân của Đồng bằng sông Cửu Long đạt từ 10 –
12 tấn/ha); dẫn đến sản lượng lúa đã tăng hơn 2 lần trong cùng kỳ, từ mức 19,2
triệu tấn năm 1990 lên đến 40 triệu tấn vào năm 2010, nhịp độ tăng bình quân đạt
3,7%/năm. Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam những năm gần đây được
thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tấn/ha)


4,89

35,83

2006

7,32

4,89

35,85

2007

7,21

4,99

35,94

2008

7,40

5,23

38,73

2009


2013

7,90

5,57

44,04

Năm

Nguồn: FAOSTAT 2015
Trong giai đoạn từ năm 2004 – 2007, tổng diện tích lúa của cả năm có xu
hướng giảm. Năm 2008, sản xuất lúa tăng cả về diện tích và sản lượng. Diện tích
lúa đã tăng trở lại (7,40 triêu ha), gần bằng mức của năm 2004 (hơn 7,44 triệu
ha). Đây cũng là năm được mùa về lúa gạo ở Việt Nam. Sản lượng đã tăng gần 3
triệu tấn so với năm 2007. Có nhiều yếu tố thúc đẩy sự tăng trưởng này:vụ đông
xuân được mùa; giá cả tăng mạnh, nhất là vào giữa năm 2008, do khủng hoảng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


lương thực thế giới đã khuyến khích người nông dân tăng diện tích, chú trọng
đầu tư, v.v... Giai đoạn 2008 – 2012 tổng diện tích lúa có xu hướng tăng, năng
suất bình quân tăng dẫn tới sản lượng tăng thể hiện các biện pháp kỹ thuật tiến bộ
đã được áp dụng thành công trong sản xuất lúa của nước ta.
Sản xuất lúa toàn quốc được phân bố trên 6 vùng kinh tế cơ bản: Đồng
bằng sông Hồng, Trung du và Miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ và Duyên hải
miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bẳng sông Cửu Long. Trong

nay, qua gần 1 thế kỷ rưỡi, đạt tới 5 - g6 tấn/ha, do ngày một cải thiện điều kiện
sản xuất, bao gồm vốn đầu tư “đầu vào” cho việc đổi mới công nghệ sản xuất,
dùng giống cao sản, tăng đầu tư phân hóa học và thuốc sát trùng, trên cơ sở cơ
chế chính sách ngày một hợp lý.
Để tăng năng suất lúa thêm 1 tấn/ha, ông cha ta phải trải qua gần 80 năm
trong giai đoạn từ năm 1868 đến năm 1955. Thời gian trên giảm còn khoảng 30
năm trong giai đoạn từ 1960 đến 1985. Tiếp tục giảm một nửa, còn khoảng 15
năm trong giai đoạn từ 1985 đến 1999. Và từ 2000 đến 2008, thời gian trên còn
có tám năm.Về mặt khoa học công nghệ, giống lúa chín sớm cao sản ngắn ngày
có vai trò quyết định (Nguyễn Văn Luật và cộng sự, 2010)
Việt Nam là nước áp dụng khá thành công cuộc cách mạng xanh trong
nông nghiệp. Từ rất sớm, khoảng tháng 5 năm 1966, Trung tâm thí nghiệm lúa
(nay trở thành Viện cây ăn quả) ở Long Định, Tiền Giang thuộc Bộ Canh Nông
Miền Nam đã nhận được 10 kg lúa giống IR8 để trồng thử nghiệm đầu tiên trên
2.000 m2 vào mùa mưa. Trong mùa ấy, năng suất của lúa IR8 thu hoạch được 4
tấn/ha so với năng suất bình quân của lúa cổ truyền 2 tấn/ha.
Sau đó, IR5, rồi IR20, IR22 được du nhập thử nghiệm và phổ biến qua
chương trình hợp tác với IRRI. Diện tích trồng lúa Thần Nông tiếp tục bành
trướng mau lẹ. Theo báo cáo của Viện Thống Kê Quốc Gia, vào vụ mùa 1969/70,
lúa cải thiện được trồng trên 204.000 ha hoặc độ 30% diện tích tưới tiêu, 452.100
ha vào 1970/71, 674.740 ha vào 1971/72, và 835.000 ha vào 972/73. Đến vụ mùa
1973-74, diện tích lúa cải thiện (IR8, IR5, IR20, IR22, TN 73-1 và TN 73-2)
chiếm độ 32% hay 890.000 ha với năng suất bình quân 4 tấn/ha và sản lượng của
lúa Thần Nông chiếm 53% tổng sản lượng lúa miền Nam. Vào vụ mùa 1974/75,
tổng sản lượng lúa gạo miền Nam ước độ trên 7 triệu tấn lúa.
Sau năm 1975, một số Viện nghiên cứu và trường Đại học cũng tham gia
nghiên cứu và phát triển các giống lúa mới cho ĐBSCL như Trường Đại Học
Cần Thơ, Viện Khoa học Nông nghiệp Miền Nam hợp tác với Viện nghiên cứu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


trong vụ Hè Thu và 123.249 ha (23,50%) trong vụ Mùa. Hai giống lúa có diện
tích cao nhất trong nhóm này là IR 50404 và OM 576. Nhìn chung tỷ lệ nhóm lúa

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


này còn khá cao và có thể còn tăng hơn nữa trong năm tới vì diện tích IR 50404
ngày càng tăng và OM 576 được đánh giá ổn định.
Những thành tựu nổi bật của việc nhanh chóng ứng dụng giống lúa mới ở
Việt Nam đã đóng góp tích cực cho sản xuất, trong đó có giống lúa cho cả nước
nói chung, và cho ĐBSCL nói riêng.
Việc chọn lọc và lai tạo được bộ giống lúa ngắn ngày, có năng suất và
chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh khá, thích ứng rộng với các vùng sinh thái
khác nhau đã tạo điều kiện đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và chuyển dịch cơ cấu
sản xuất có hiệu quả.
Chọn lọc và lai tạo được một số giống cây trồng tốt phục vụ xuất khẩu,
điển hình là các giống lúa như Jasmine 85, OM CS 2000, VND 95-20, OM 4900,
OM 4218, OM 2517, ST5…. được sử dụng rộng rãi trong sản xuất lúa xuất khẩu
ở ĐBSCL, đã nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu, giảm sự chênh lệch giá xuất
khẩu gạo giữa Việt Nam và Thái Lan (Cục Trồng trọt, 2007).
Bộ giống lúa ngắn ngày đã tạo thuận lợi cho việc thay đổi mùa vụ, tăng
vụ, mở rộng diện tích lúa 3 vụ trong năm tại nhiều tỉnh ở ĐBSCL, góp phần lớn
vào việc gia tăng sản lượng lúa trong toàn vùng.
Chất lượng giống lúa đã được cải thiện nhờ định hướng nghiên cứu và
chọn tạo các giống lúa hạt dài, trong, không bạc bụng, có độ mềm dẻo và thơm
nhẹ phục vụ cho xuất khẩu gạo chất lượng cao. Các giống lúa này đã thay thế dần
các giống lúa cho năng suất cao nhưng chất lượng gạo thấp.
Hiện nay, để thích ứng với biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất lúa

Nghiên cứu về khả năng đẻ nhánh S.Yoshida (1985) cho biết lúa cấy
khoảng cách thích hợp thì lúa sẽ đẻ nhánh nhanh hơn và khỏe hơn thay đổi ở các
mật độ (20×20) cm và (30×30) cm, việc đẻ nhánh chỉ xảy ra với mật độ 300
cây/m2. Năng suất hạt tăng lên khi mật độ cấy tăng từ 182 – 242 dảnh/m2, số
bông/đơn vị diện tích cũng tăng theo mật độ nhưng lại giảm số hạt/bông. Trong
phạm vi khoảng cách (50×50) cm đến khoảng cách (10×10) cm có ảnh hưởng
đến năng suất. Năng suất của giống IR154-415 (một giống đẻ nhánh ít) tăng lên
khi giảm mật độ cấy xuống (10×10) cm, còn giống lúa IR8 (một giống đẻ nhánh
khỏe) năng suất cao nhất ở khoảng cách (20×20) cm.
Qua đây ta thấy được tầm quan trọng của mật độ trong cấu trúc quần thể
ruộng lúa. Quần thể ruộng lúa được bố trí với mật độ thích hợp tức là quần thể
ruộng lúa đó phải đảm bảo những chỉ tiêu nhất định về độ thông gió, thấu quang
trong suốt thời kỳ sinh trưởng, đặc biệt là thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất. Mật độ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


thích hợp còn hạn chế được quá trình đẻ nhánh lai rai, hạn chế được thời gian đẻ
nhánh vô hiệu, hạn chế được cỏ dại, tăng hiệu suất sử dụng dinh dưỡng, nước và
ánh sáng và mục đích cuối cùng là cho năng suất cao trên một đơn vị diện tích.
Mật độ trồng thích hợp, quần thể lúa sẽ sử dụng tốt nước và dinh dưỡng
để tạo ra năng suất cao nhất, mật độ sản xuất giống đảm bảo tạo ra 400 – 500
bông/m2, có nghĩa là 70 – 100 cây mạ/m2 là tốt nhất. Mật độ thưa sẽ tăng khả
năng đẻ nhánh và có thể gây ra biến động lớn về chín đồng đều của các bông ảnh
hưởng tới chất lượng hạt giống, mật độ thưa làm tăng cỏ dại cũng làm giảm chất
lượng hạt giống. Mật độ quá cao làm giảm năng suất và chất lượng hạt giống vì
cạnh tranh nước và dinh dưỡng, che khuất lẫn nhau, dễ đổ và giảm kích thước hạt
(Mew và cs, 1994 – 2005).
De datta và cs (1984) đã chỉ ra rằng: với lúa khi cấy ở mật độ thưa, mỗi

mạnh mẽ tới năng suất lúa.
Đối với lúa cấy, số lượng tuyệt đối về số nhánh thay đổi nhiều qua các
mật độ, nhưng tỉ lệ nhánh có ích giữa các mật độ lại không thay đổi nhiều. Theo
tác giả thì các nhánh đẻ của cây lúa không phải nhánh nào cũng cho năng suất mà
chỉ có những nhánh đạt được thời gian sinh trưởng và số lá nhất định mới thành
bông (Bùi Huy Đáp, 1980).
Theo Nguyễn Văn Hoan (1995), trên một đơn vị diện tích nếu mật độ càng
cao thì bông càng nhiều song số hạt/bông càng ít. Tốc độ giảm số hạt/bông mạnh
hơn tốc độ tăng của mật độ, vì thế cấy quá dày sẽ làm cho năng suất giảm nghiêm
trọng. Tuy nhiên nếu cấy với mật độ quá thưa đối với các giống có thời gian sinh
trưởng ngắn rất khó hoặc không đạt được số bông tối ưu. Theo ông thì tùy từng
giống lúa để chọn mật độ thích hợp vì cần tính đến khoảng cách đủ rộng để làm
hàng lúa thông thoáng, các khóm lúa không chen nhau. Cách bố trí khóm lúa theo
hình chữ nhật (hàng sông rộng hơn hàng con) là phù hợp nhất vì thế mật độ trồng
được đảm bảo nhưng lại tạo ra được sự thông thoáng trong quần thể, tăng khả năng
quang hợp, chống bệnh tốt và tạo hiệu ứng rìa cho năng suất cao hơn.
Về ảnh hưởng của mật độ cấy đến khối lượng 1000 hạt, Bùi Huy Đáp
(1980) chỉ ra rằng: khối lượng nghìn hạt ở các mật độ cấy từ thưa tới dày không
thay đổi nhiều
Theo Trương Đích (1999), mật độ cấy còn phụ thuộc vào mùa vụ và
giống: vụ xuân hầu hết các giống cải tiến cấy mật độ thích hợp 45 – 50 khóm/m2
nhưng vụ mùa cấy từ 55 – 60 khóm/m2.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


Có một vài nhận định cho rằng: mật độ không ảnh hưởng nhiều đến năng
suất, tuy nó có ảnh hưởng đến số bông/đơn vị diện tích nhưng nếu số bông nhiều



Theo Chu Văn Hiển (2002) làm thí nghiệm về mật độ cấy thì công thức
cấy 40 khóm/m2 cấy 2 dảnh/khóm cho năng suất cao nhất đối với giống lúa
TN13-4 trong vụ Xuân.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng đạm tới sinh
trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh, Nguyễn Như Hà, (1999) đã đưa ra kết luận:
tăng mật độ cấy làm cho việc đẻ nhánh của một khóm giảm. So sánh số
dảnh/khóm của mật độ cấy thưa 45 khóm/m2 và mật độ cấy dày 85 khóm/m2 thì
số dảnh đẻ trong một nhóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 dảnh/khóm –
14,8% ở vụ xuân, còn ở vụ mùa lên tới 1,9 dảnh/khóm – 25%. Về dinh dưỡng
đạm của lúa tác động đến mật độ cấy tác giả kết luận tăng bón đạm ở mật độ cấy
dày có tăng dụng tăng tỉ lệ dảnh hữu hiệu. Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỉ lệ thuận
với mật độ cho đến 65 khóm/m2 ở vụ mùa và 75 khóm/m2 ở vụ xuân. Tăng bón
đạm ở mật độ cao khoảng 55 – 65 khóm/m2 làm tăng tỉ lệ dảnh hữu hiệu.
Nghiên cứu đặc tính quang hợp, chất khô tích lũy và năng suất của dòng
lúa ngắn ngày DCG66 trên các mức đạm bón và mật độ cấy khác nhau, Tăng Thị
Hạnh và cs (2014) kết luận: đạm và mật độ cấy khác nhau không ảnh hưởng đáng
kể đến tỷ lệ hạt chắc, khối lượng 1.000 hạt ở cả hai vụ, tuy nhiên tỷ lệ hạt chắc ở
vụ xuân có xu hướng cao hơn so với vụ mùa và ngược lại, khối lượng 1.000 hạt ở
vụ mùa lại có xu hướng cao hơn so với vụ xuân.
Theo Nguyễn Văn Hoan (1999, 2002) cho rằng khoảng cách tối ưu là
khoảng cách đủ rộng để hàng lúa thông thoáng, các khóm lúa không chen lẫn
nhau. Tổng kết kinh nghiệm đạt năng suất cao trong gieo cấy lúa ở cả vụ mùa
cũng như vụ xuân thì khoảng cách giữa các hàng lúa nên bố trí 20cm, 25cm
hoặc 30cm.
Tóm lại, mật độ cấy là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng, nó
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, dinh dưỡng, đặc điểm của giống. Vì vậy, việc
xác định mật độ cấy hợp lý nhằm phân bố hợp lý đơn vị diện tích lá/đơn vị diện
tích đất, tận dụng nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời, hạn chế sâu bệnh gây hại,

rất khác nhau: 1 kg N cho từ 3,1 – 23 kg thóc. Sự tích lũy đạm ở các cơ quan trên
mặt đất của cây lúa không kết thúc ở thời kỹ trỗ mà còn được tích lũy ở các giai
đoạn tiếp theo của cây (Ying, 1998).
Trong cuốn “Bàn về sinh thái lúa nhiệt đới” Tanaka Akira (1981) cho
rằng: Đạm ở dạng amôn có tác dụng tốt đến cây lúa thời kỳ non. Còn đạm dạng
nitrat có ảnh hưởng đến cây lúa ở giai đoạn sau của quá trình sinh trưởng. Lúa
cần nhiều đạm ở thời kỳ đẻ nhánh và làm đòng, cho đến giai đoạn chín sữa cây
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16


lúa đã hút tới 80% lượng đạm cần thiết, vì vậy thời gian từ bắt đầu đẻ nhánh đến
làm đòng là giai đoạn khủng hoảng dinh dưỡng đạm đối với cây lúa.
Theo Koyama (1981), Sarker và cs (2002) thì: Đạm là yếu tố xúc tiến quá
trình đẻ nhánh của cây, lượng đạm càng cao thì lúa đẻ nhánh càng nhiều, tốc độ
đẻ nhánh lớn nhưng lụi đi cũng nhiều.
Khi nghiên cứu về lúa lai các nhà khoa học Trung Quốc kết luận rằng: Với
cùng một mức năng suất, lúa lai hấp thu lượng đạm và lân thấp hơn lúa thuần, ở
mức 75 tạ/ha lúa lai hấp thu thấp hơn lúa thuần 4,8% về đạm, hấp thu P2O5 thấp
hơn 18,2% nhưng hấp thu K2O cao hơn 4,5%.
1.4.2 Những nghiên cứu về phân đạm bón cho lúa ở Việt Nam
Nông dân Việt Nam đã biết sử dụng phân hữu cơ từ rất lâu đời, việc phát
nương làm rẫy, đốt rơm rạ trên nương để lại lớp tro rồi chọc lỗ bỏ hạt. Việc cày
vặn ngả rạ (làm dầm) mục đích để rơm rạ được ủ nát thành phân ngay tại ruộng,
người nông dân đã biết tận dụng ngay tại chỗ nguồn phân bón kết hợp với thu
gom phân trâu bò, tro bếp… để bón ruộng.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm đến sự sinh trưởng và phát triển
của cây lúa, Bùi Huy Đáp (1999) cho biết: Phân hóa học cung cấp 1/3 đến 1/2
lượng phân đạm cho lúa. Những năm gần đây việc bón phân chuồng cho lúa đã

nhiên, ở mức bón 120 kg N/ha làm cho hiệu quả cao hơn các mức khác (Nguyễn
Thị Lẫm, 1994)
Theo Đào Thế Tuấn (1970), thì muốn đạt năng suất 5 tấn/ha trên đất phù
sa sông Hồng cần bón 90 – 120 kg N/ ha, để đạt được năng suất 7 tấn /ha cần bón
180 – 200kg N/ha. Với trình độ thâm canh như hiện nay thì lượng phân đạm bón
tối thích cho lúa là 120kg/ha (Nguyễn Như Hà, 1999).
Theo Nguyễn Thị Lẫm (1994), khi nghiên cứu về phân bón cho các giống
có nguồn gốc địa phương là 60 kg N/ha. Đối với các giống thâm canh cao như
CK136 thì lượng đạm thích hợp từ 90 kg – 120 kg N/ha.
Thời kỳ bón đạm là thời kỳ rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực
của phân đạm để làm tăng năng suất. Với phương pháp bón đạm (bón tập trung
vào giai đoạn đầu và bón nhẹ vào giai đoạn cuối) của Việt Nam vẫn cho năng
suất lúa cao, năng suất tăng thêm từ 3,5 tạ/ha (Nguyễn Văn Luật, 2001).
Như vậy, có thể thấy, các nghiên cứu về phân đạm cho cây lúa vẫn cần
được tiếp tục nghiên cứu cho từng giống lúa, từng chất đất cụ thể. Trong tương
lai, người ta hy vọng tạo ra các giống siêu lúa sử dụng phân đạm có hiệu quả hơn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 18


và sử dụng các nguồn đạm khác có trong đất do vi sinh vật cố định đạm tạo ra
hay các hoạt động vi sinh vật khác trong đất lúa.
1.5 Vai trò và nhu cầu dinh dưỡng đạm đối với cây lúa
1.5.1 Vai trò dinh dưỡng đạm đối với cây lúa
Tuy cách đây hơn 3000 năm người Hy Lạp, La Mã, Trung Quốc đã biết
dùng phân hữu cơ để tạo nên độ màu mỡ cho đất và tăng năng suất cây trồng,
nhưng không thể coi nhẹ việc dùng phân hóa học. Không dùng hoặc ít dùng phân
hóa học cho cây trồng chúng ta sẽ bị đói. Trung Quốc so sánh năm 1993 với năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status