HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ĐỨC TUẤN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ
LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
CỦA GIỐNG LÚA BẮC THƠM SỐ 7
TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Ích Tân
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Tuấn
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình ............................................................................................................vii
Thesis abstract .............................................................................................................. ix
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.5.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................ 3
1.5.1. Những đóng góp mới ....................................................................................... 3
1.5.2. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................. 3
1.5.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.............................................................................. 3
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 31
iii
Tình hình sản xuất lúa Bắc Thơm số 7 tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện
Biên ............................................................................................................... 30
4.1.1. Tình hình sản xuất lúa nói chung tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên ........... 30
4.1.2. Diện tích và cơ cấu giống lúa của huyện Điện Biên vụ xuân năm 2015 .......... 30
4.1.3. Thực trạng sử dụng phân bón và mật độ cấy cho cây lúa áp dụng trên địa
bàn huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên ............................................................. 32
4.2.
Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến khả năng sinh trưởng
chức năng sinh lý của giống lúa Bắc Thơm số 7 trong vụ mùa tại huyện
Điện Biên, tỉnh Điện Biên ............................................................................ 33
4.2.1.
Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến thời gian sinh trưởng
của giống lúa Bắc Thơm số 7 ......................................................................... 33
4.2.2. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến động thái tăng trưởng
chiều cao cây và chiều cao cây của giống Bắc Thơm số 7 .............................. 35
4.2.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến động thái đẻ nhánh
của giống lúa Bắc Thơm số 7 ......................................................................... 37
4.2.4. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến động thái ra lá của
giống Bắc Thơm số 7 ..................................................................................... 40
4.2.5. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến chỉ số diện tích lá
(LAI) của giống Bắc Thơm số 7..................................................................... 42
4.2.6. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến khối lượng chất khô
tích lũy của giống Bắc Thơm số 7 .................................................................. 46
4.3.
Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến mức độ nhiễm sâu,
Nghĩa tiếng Việt
CCCC
Chiều cao cuối cùng
FAO
Food and Agriculture Organization
HSKT
Hệ số kinh tế
NHH
Nhánh hữu hiệu
NSLT
Năng suất lý thuyết
NSSVH
Năng suất sinh vật học
NSTT
Năng suất thực thu
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất lúa gạo của 5 nước sản xuất lúa gạo lớn nhất trên thế
giới 2013 ..................................................................................................... 6
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2000-2013 .................. 7
Bảng 3.1: Kết quả phân tích đất thí nghiệm ............................................................... 23
Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm giống lúa Bắc Thơm số 7 trong vụ mùa 2015 tại
huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. .............................................................. 25
Bảng 4.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa từ vụ mùa 2013 đến vụ xuân 2015
tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên .......................................................... 30
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất và cơ cấu giống lúa của huyện Điện Biên vụ xuân
năm 2015 .................................................................................................. 31
Bảng 4.3: Thực trạng sử dụng phân đạm và mật độ cấy cho giống lúa Bắc Thơm
số 7 trên địa bàn huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên..................................... 33
Bảng 4.4: Ảnh hưởng tương tác của mật độ cấy và lượng đạm bón đến thời gian
sinh trưởng của giống Bắc Thơm số 7 ....................................................... 34
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón và đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống lúa Bắc Thơm số 7 ................................... 35
Bảng 4.6: Ảnh hưởng tương tác của lượng đạm bón và mật độ cấy đến động thái
tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Bắc Thơm số 7............................ 37
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến động thái đẻ nhánh
của giống lúa Bắc Thơm số 7 .................................................................... 39
Bảng 4.8: Ảnh hưởng sự tương tác giữa mật độ cấy và lượng đạm bón đến động
thái đẻ nhánh của giống lúa Bắc Thơm số 7 ............................................... 40
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến động thái ra lá của
giống lúa Bắc Thơm số 7 ........................................................................... 41
Bảng 4.10: Ảnh hưởng sự tương tác giữa mật độ cấy và lượng đạm bón đến động
thái ra lá của giống lúa Bắc Thơm số 7 ...................................................... 42
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến chỉ số diện tích lá
của giống lúa Bắc Thơm số 7 .................................................................... 43
Bảng 4.12: Ảnh hưởng tương tác giữa mật độ cấy và lượng đạm bón đến chỉ số
diện tích lá của giống lúa Bắc Thơm số 7 .................................................. 45
và năng suất của giống lúa Bắc Thơm số 7 tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Ngành: Khoa học Cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành để xác định mật độ cấy và lượng đạm bón cho
giống lúa Bắc Thơm số 7 trong vụ mùa tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến sinh trưởng, mức độ
nhiễm sâu, bệnh hại và năng suất của giống lúa Bắc Thơm số 7 trong vụ mùa. Thí
nghiệm đồng ruộng hai nhân tố được thiết kế theo kiểu Split - plot với 3 lần nhắc lại.
Nhân tố thí nghiệm các mức đạm bón: N1: 0 kg N; N2: 60 kg N; N3: 90 kg N; N4: 120
kg N/ha và 3 mật độ cấy khác nhau: M1: 40 khóm/m2, M2: 45 khóm/m2, M3: 50
khóm/m2. Nghiên cứu đã tiến hành thu thập các nhóm chỉ tiêu: sinh trưởng và sinh lý,
mức độ nhiễm sâu, bệnh hại, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất và năng suất
của của giống thí nghiệm.
Kết quả chính và kết luận
Mật độ cấy và lượng đạm bón ít có ảnh hưởng tới các chỉ tiêu như thời gian sinh
trưởng, chiều cao cây cuối cùng, số lá trên cây của giống lúa Bắc Thơm số 7. Tương tác
giữa mật độ cấy và lượng đạm bón có ảnh hưởng rõ đến chỉ số diện tích lá và lượng chất
khô tích lũy qua các thời kỳ sinh trưởng của giống Bắc Thơm số 7. Khi cấy ở mật độ 45
khóm/m2 kết hợp với mức bón 120 kg N/ha thì khối lượng tích lũy chất khô đạt cao nhất
ở 3 giai đoạn, mức độ gây hại của sâu bệnh bị nặng nhất. Năng suất lý thuyết và năng
suất thực thu đạt cao nhất ở công thức cấy mật độ 45 khóm/m2 kết hợp với mức bón 90
kg N/ha (đạt 53,4 tạ/ha).
Như vậy, công thức bón 90 kg N/ha và cấy ở mật độ 45 khóm/m2 (M3N3) cho các
chỉ tiêu về sinh trưởng và năng suất là tốt nhất.
with the fertilizer 120 kg N/ha, the volume of dry matter accumulation reached the
highest in three phases, the level of insect damage was most severe. Theoretical yield
and yield reached the highest revenues in the formula implants 45 clusters/m2 in
combination with fertilizer at 90 kg N/ha (reaching 5,34 tons/ha). The formula M3N3
(45 hill/m2 + 90kg N/ha) for the indicators on growth and productivity is the best.
ix
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây lúa (Oryza sativa L) là nguồn cung cấp lương thực thiết yếu đảm bảo
sự sống cho hơn một nửa dân số thế giới, đặc biệt là trên 90% dân số châu Á.
Cây lúa góp phần đảm bảo cung cấp lương thực và tạo việc làm cho người dân
nông thôn tại các quốc gia đang phát triển ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ La
Tinh. Theo dự báo của FAO, thế giới đang có nguy cơ thiếu hụt lương thực do
dân số tăng nhanh (khoảng 9 tỷ vào năm 2050). Tiêu thụ lương thực, thực phẩm
tại nhiều nước tăng, trong khi biến đổi khí hậu toàn cầu gây thiên tai bất thường:
nước biển dâng, sa mạc hóa, khô hạn, bão lụt, quá trình đô thị hóa làm giảm đất
lúa, nhiều nước phải dành đất để trồng cây nhiên liệu sinh học vì nguồn nhiên
liệu hóa thạch ngày càng khan hiếm, cạn kiệt. Chính vì vậy, giữ vững an ninh
lương thực là nhu cầu cấp thiết hàng đầu của thế giới hiện tại và tương lai.
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có truyền thống
canh tác lúa nước từ lâu đời và được coi là cái nôi của nền văn minh lúa nước,
với diện tích lúa khá lớn 7,7 triệu ha, chiếm 90,3% tổng diện tích đất trồng cây
lương thực có hạt. Sản xuất lúa gạo đã, đang và sẽ tiếp tục là một trong những trụ
cột của an ninh lương thực. Hàng năm sản lượng của cả nước đạt 43 - 44 triệu tấn
thóc, trong đó chỉ sử dụng khoảng 7 - 8 triệu tấn cho xuất khẩu, còn lại là tiêu thụ
trong nước và bổ sung dự trữ quốc gia. Tuy nhiên, ngành trồng lúa của nước ta
đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: diện tích trồng lúa đang
Xuất phát từ những thực tiễn trên, để góp phần đưa ra giải pháp kỹ thuật
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng của giống lúa Bắc Thơm số 7 phù hợp với
vùng sinh thái của huyện Điện Biên, tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống
lúa Bắc Thơm số 7 tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định được mật độ và lượng đạm bón phù hợp với sinh trưởng và
năng suất của giống lúa Bắc Thơm số 7 trong vụ mùa tại huyện Điện Biên,
tỉnh Điện Biên.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng: Giống lúa Bắc Thơm số 7.
- Thời vụ: Vụ mùa 2015.
- Địa điểm nghiên cứu: xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
2
1.4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Mật độ cấy và lượng đạm bón khác nhau sẽ có những ảnh hưởng không
giống nhau đến chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, số lá, tốc độ ra lá, số
nhánh hữu hiệu, chỉ số diện tích lá, lượng chất khô tích lũy và năng suất.
Bên cạnh đó đạm là dinh dưỡng thiết yếu của cây trồng và quyết định đến
quá trình sinh trưởng, phát triển. Do vậy, sử dụng kết hợp với mật độ cấy có tác
dụng nâng cao hiệu quả sử dụng phân đạm bón đến sinh trưởng, phát triển mức
độ sâu, bệnh hại đến năng suất của giống lúa Bắc Thơm số 7.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.5.1. Những đóng góp mới
Đề tài đã đóng góp thêm những nghiên cứu về mạt độ cấy và lượng đạm
bón đến sinh trưởng và năng suất giống lúa Bắc Thơm số 7 tại huyện Điện Biên,
tỉnh Điện Biên nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình canh tác.
Diện tích trồng lúa trên thế giới giai đoạn 2000 - 2003 có xu hướng giảm
tuy nhiên đã tăng lên trở lại bắt đầu từ năm 2004 và từ đó đến nay diện tích trồng
lúa đều tăng trưởng khá ổn định. So với năm 2000 thì diện tích trồng lúa trên thế
giới năm 2013 đã tăng thêm 1,2 triệu ha.
Về năng suất lúa thế giới: Bắt đầu từ năm 2004 năng suất lúa thế giới có
4
bước tăng trưởng khá mạnh. So với năm 2003 thì đến năm 2004 năng suất lúa
trung bình thế giới đã tăng thêm 1 tạ/ha và từ năm 2004 đến năm 2013 năng
suất lúa cũng tăng trưởng khá ổn định. Năng suất lúa trung bình thế giới hiện
nay đạt khá cao là 44,8 tạ/ha.
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo trên thế giới
giai đoạn từ 2000-2013
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2000
2001
2002
2003
40,3
40,8
41,2
42,3
42,4
42,1
43,3
44,3
43,9
44,8
599,4
598,9
567,2
584,4
607,7
631,6
641,9
659,0
656,4
655,9
673,7
722,5
717,3
744,1
Nguồn: FAO STAT (2013)
Về sản lượng: Cùng với sự tăng ổn định về diện tích và năng suất thì sản
lượng lúa của thế giới cũng tăng trưởng không ngừng qua các năm. Hiện nay
tổng sản lượng lúa trên thế giới đạt 744,1 triệu tấn, tăng 24,4% so với năm 2000.
30,2
67,2
202,9
Ấn Độ
43,5
36,5
158,8
Indonesia
13,8
51,5
71,1
Bangladesh
11,7
43,7
51,1
năng suất lúa trung bình năm 2013 đạt 102,1 tạ/ha, tiếp theo là Ai cập với 96,4
tạ/ha
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Á, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và
đặc biệt là lượng bức xạ mặt trời cao nên rất thích hợp với sự phát triển của cây
lúa. Với địa bàn trải dài trên 15 vĩ độ Bắc bán cầu, từ Bắc vào Nam đã hình thành
6
những đồng bằng châu thổ trồng lúa phì nhiêu, màu mỡ (đồng bằng châu thổ
Sông Hồng và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long…). Vì thế, Việt Nam được
coi là cái nôi hình thành lúa nước.
Bên cạnh đó, ưu thế lớn của nghề trồng lúa còn thể hiện rõ ở diện tích canh
tác trong tổng diện tích đất nông nghiệp cũng như tổng diện tích trồng cây lương
thực. Ngành trồng trọt chiếm 4/5 diện tích đất canh tác trong khi đó lúa giữ vị trí
độc tôn với gần 85% diện tích lương thực.
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2000-2013
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
2000
2001
2002
2003
48,0
49,5
48,9
49,1
52,3
52,4
53,4
55,4
56,3
55,8
Sản lượng
(nghìn tấn)
32.275,1
32.068,8
34.144,6
34.727,3
35.737,4
36.279,5
35.818,3
35.388,3
38.818,1
38.970,9
39.993,4
42.410,9
43.695,6
44.078,7
Nguồn: FAOSTAT (2013)
Qua bảng 2.3 cho thấy:
trường này thông qua trung gian. Trong 2 tuần đầu tháng 11 xuất khẩu gạo của
Việt Nam đạt 142.265 tấn, với trị giá đạt 60,023 triệu USD, giảm lần lượt 73% và
77% so với cùng kỳ năm ngoái. Châu Phi là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất
của Việt Nam trong giai đoạn này với khối lượng đạt hơn 67.000 tấn, tiếp đến là
châu Á với gần 48.000 tấn. Khối lượng xuất khẩu lũy kế từ đầu năm đến ngày
14/11 đạt 5,876 triệu tấn, giảm khoảng 17,5% so với khoảng 7,1 triệu tấn gạo
xuất khẩu trong thời gian từ 1/1 - 30/11/2012. Trị giá xuất khẩu lũy kế đạt 2.536
tỷ USD. Giá gạo xuất khẩu trung bình từ 1/1 - 14/11/2013 khoảng 430 USD/tấn
(FOB), giảm khoảng 6% so với giá xuất khẩu trung bình giai đoạn tháng 111/2012. Từ đầu năm đến nay, Trung Quốc tiếp tục nổi lên là thị trường tiêu thụ
gạo xuất khẩu lớn của Việt Nam cả về chính ngạch và tiểu ngạch. Theo thống
kê sơ bộ của VFA, từ đầu năm đến nay, lượng gạo xuất khẩu qua đường tiểu
ngạch sang Trung Quốc khoảng 1,2 triệu tấn. Nếu thống kê sơ bộ cả chính
ngạch, khối lượng gạo Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này trong 8 tháng
đầu năm nay tăng mạnh, đạt trên 1,62 triệu tấn với giá trị đạt 671,61 triệu USD,
8
chiếm 31,4% tổng kim ngạch xuất khẩu. So với cùng kỳ năm ngoái, khối lượng
và giá trị xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc tăng gấp 5,2 lần về lượng
và 4,4 lần về giá trị.
Hình 2.2: Xuất khẩu gạo Việt Nam từ đầu năm 2013
Vì vậy, để đảm bảo vấn đề an ninh lương thực và giữ vị trí xuất khẩu lúa
gạo đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất lúa gạo thì một vấn đề cần đặt ra đó là
cần thâm canh, tăng vụ nâng cao năng suất và chất lượng lúa gạo, áp dụng các
tiến bộ khoa học ỹ thuật vào trong sản xuất để giảm bớt chi phí về công lao động,
tập trung nguồn lực và trí lực cho việc nghiên cứu lai tạo ra các giống lúa mới có
năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứng với các điều kiện ngoại cảnh, ít sâu bệnh,
chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận.
2.2. NGHIÊN CỨU VỀ MẬT ĐỘ CẤY CHO CÂY LÚA TRÊN THẾ GIỚI
2.2.2. Nghiên cứu về mật độ cấy cho cây lúa ở Việt Nam
Mật độ cấy là khâu kỹ thuật làm tăng khả năng quang hợp của cá thể và
quần thể ruộng lúa, do tăng khả năng tiếp nhận ánh sáng, tạo số lá và chỉ số diện
tích lá thích hợp cho cá thể và quần thể ruộng lúa, ảnh hưởng đến khả năng đẻ
nhánh và số nhánh hữu hiệu/khóm, khả năng chống chịu sâu bệnh... từ đó mà ảnh
hưởng mạnh mẽ đến năng suất lúa.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Hoan (1999) cho thấy trên một đơn vị
diện tích, nếu mật độ càng cao thì số bông càng nhiều song số hạt trên bông càng
ít. Tốc độ giảm số hạt trên bông mạnh hơn tốc độ tăng của mật độ, vì thế, cấy quá
dày sẽ làm cho năng suất giảm nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu cấy với mật độ quá
thưa đối với các giống có thời gian sinh trưởng ngắn sẽ rất khó hoặc không đạt
được số bông tối ưu. Vì vậy, muốn đạt được năng suất cao, người sản xuất phải
biết điều khiển cho quần thể ruộng lúa có số bông tối ưu mà vẫn không làm cho
bông nhỏ đi, số hạt chắc và độ chắc hạt trên bông không thay đổi. Đồng thời,
cách bố trí khóm lúa theo hình chữ nhật (hàng sông rộng hơn hàng con) là phù
10
hợp nhất vì như thế vừa đảm bảo mật độ trồng vừa tạo ra sự thông thoáng trong
quần thể, làm tăng khả năng quang hợp, ít nhiễm bệnh và tạo ra hiệu ứng rìa sẽ
cho năng suất cao hơn.
Nhận xét mối quan hệ diện tích dinh dưỡng và sự đẻ nhánh, theo Phạm Văn
Cường và cs. (2005), sự đẻ nhánh của cây lúa có quan hệ chặt chẽ với diện tích
dinh dưỡng. Nếu diện tích dinh dưỡng càng lớn thời gian đẻ nhánh đẻ càng dài
và ngược lại, diện tích dinh dưỡng càng nhỏ thì thời gian đẻ nhánh càng ngắn.
Cấy dày ở mật độ cao thì lúa sẽ không đẻ nhánh và một số cây mẹ sẽ lụi
dần. Còn một số tác giả lại cho rằng cấy dày hay cấy thưa cũng ít ảnh hưởng đến
năng suất, tuy mật độ có ảnh hưởng đến số bông trên đơn vị diện tích nhưng nếu
số bông nhiều thì số hạt trên bông ít và ngược lại, nên cuối cùng số hạt trên đơn
giống: vụ xuân hầu hết các giống cải tiến cấy mật độ thích hợp 45 - 50 khóm/m2
nhưng vụ mùa thì cấy 55 - 60 khóm/m2. Có một số người cho rằng dù cấy dày
hay cấy thưa thì cũng ít ảnh hưởng đến năng suất, vì tuy mật độ có ảnh hưởng
đến số bông/đơn vị diện tích nhưng nếu số bông nhiều thì số hạt/bông ít và ngược
lại, nên cuối cùng số hạt/đơn vị diện tích vẫn thay đổi ít hoặc không thay đổi.
Theo kết quả nghiên cứu Japonica J02 của Nguyễn Ích Tân (2012) tại Hưng
Yên với cả 2 vụ xuân và vụ mùa, năng suất lúa Japonica J02 đều đạt cao nhất ở
mật độ 45 khóm/m2 kết hợp với công thức bón 120 kg N/ha. Không có sự khác
nhau về năng suất khi ta tăng công thức bón lên 140 kg N/ha khi ở mật độ này.
Thực ra thì quan hệ giữa mật độ và năng suất không hẳn như vậy. Dựa trên
sự phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng suất, Đinh Văn Lữ
(1978) đã đưa ra lập luận là các yếu tố cấu thành năng suất có liên quan chặt chẽ
với nhau, muốn năng suất cao phải phát huy đầy đủ các yếu tố mà không ảnh
hưởng lẫn nhau. Theo ông, số bông tăng lên đến một phạm vi mà số hạt/bông và
tỷ lệ hạt chắc giảm ít thì năng suất đạt cao, nhưng nếu số bông tăng quá cao, số
hạt/bông và tỷ lệ hạt chắc giảm nhiều thì năng suất thấp. Trong 3 yếu tố cấu
thành năng suất: số bông/m2, số hạt chắc/bông và khối lượng 1000 hạt thì 2 yếu
tố đầu giữ vai trò quan trọng và thay đổi theo cấu trúc quần thể còn khối lượng
1000 hạt của mỗi giống ít biến động.
Vì vậy năng suất sẽ tăng khi tăng mật độ cấy trong phạm vi nhất định.
Phạm vi này phụ thuộc nhiều vào đặc tính của giống, đất đai, phân bón và thời
tiết.
Để tăng số bông/đơn vị diện tích gieo cấy có thể tăng mật độ cấy hay tăng
số dảnh cấy/khóm. Theo Nguyễn Văn Hoan (1999): để có cùng số bông trên đơn
vị diện tích nên cấy ít dảnh nhiều khóm tốt hơn cấy ít khóm nhiều dảnh. Không
nên cấy quá nhiều dảnh vì khi đó cây lúa đẻ ra nhiều nhánh quá nhỏ, yếu, tỷ lệ
bông hữu hiệu thấp, số hạt/bông ít dẫn đến năng suất không đạt yêu cầu.
12
Sự ra đời của các giống lúa mới đặc biệt là các giống lúa lai có tiềm năng
năng suất cao đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng rất cao, gấp 3 lần các giống lúa.
Trong các dinh dưỡng thiết yếu của cây lúa thì dinh dưỡng đạm là một trong
những loại dinh dưỡng mà cây lúa cần nhiều nhất trong quá trình sinh trưởng
13
để phát triển thân lá và hạt tạo năng suất. Tuy nhiên nếu lượng phân đạm sử
dụng trong canh tác là dư thừa hoặc sử dụng không cân đối với phân lân và
phân Kali làm cho sinh trưởng và phát triển không hết được tiềm năng cho
năng suất của các giống lúa.
Sự hút đạm của cây lúa diễn ra liên tục, tuy nhiên ở các giai đoạn khác nhau
thì sự hút loại dinh dưỡng này là khác nhau. Ở thời kỳ đẻ nhánh và thời kỳ trỗ
bông sự hút đạm là lớn nhất để tập trung hình thành và phát triển. Đối với những
giống lúa sớm ngắn ngày, sự hút đạm xảy ra liên tục từ lúc bắt đầu đẻ nhánh đến
trỗ bông. Còn ở các giống lúa muộn dài ngày thì 2 đỉnh đó có khoảng cách xa
nhau từ 30 - 40 ngày.
Theo Tanaka (1981) kết luận rằng: Trong ruộng lúa nhiệt đới, để đạt
năng suất hạt 9 - 10 tấn/ha, lúa cần hút được 180 - 200 kg N/ha. Muốn lúa hấp
thu được 200 - 250 kg N/ha cần bón 150 - 200 kg N/ha vì lúa còn hút được
đạm từ đất.
Liểu lượng N bón còn phụ thuộc vào giống, giống lai yêu cầu lượng đạm
bón cao hơn giống thuần. Nếu bón đạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất
là lúc lúa đẻ nhánh và sau đó giảm dần. Với liều lượng bón thấp thì bón vào lúc
lúa đẻ nhánh và 10 ngày trước trỗ cho hiệu quả cao.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tới năng suất và chất lượng hạt lúa
đã kết luận: Năng suất của các giống lúa tăng dần theo lượng đạm bón, nếu bón
100 - 150 kg N/ha có thể tăng năng suất từ 10,3 lên 39,9 kg/ha.
Theo Yoshida (1985) cũng cho rằng: ở các nước nhiệt đới lượng các chất
dinh dưỡng (N, P, K) cần để tạo ra một tấn thóc trung bình là: 20,5 kg N, 5,1 kg
suất thực thu của lúa đạt cao nhất với công thức đạm bón 120 kg N/ha ở cả 2 tuổi
mạ, nếu tăng lượng đạm bón lên 150 kg N/ha thì năng suất không tăng mà còn
giảm ở cả 2 tuối mạ. Tuy nhiên với tuổi mạ T1 (mạ 3 - 3,5 lá), công thức bón 90
và 120 kg N/ha cho năng suất khác nhau không có ý nghĩa.
Đạm góp phần tạo nên số hạt trong giai đoạn phân hóa đòng, tăng kích
thước hạt bằng giảm số lượng hoa thoái hóa và tăng kích thước vỏ trấu trong suốt
giai đoạn làm đòng. Đạm góp phần tích lũy hydratcacbon trong thân lá ở giai
đoạn trước trỗ và trong hạt ở giai đoạn vào chắc vì chúng phụ thuộc nhiều vào
tiềm năng quang hợp. Theo Nguyễn Như Hà (2006) lượng đạm cần thiết để tạo ra
1 tấn thóc là 17 - 35 kg N, trung bình cần 22,2 kg N.
Như vậy đạm là một trong những yếu tố dinh dưỡng quan trọng đối với cây
lúa. Yêu cầu về đạm cho các giống lúa, ở các vùng, mùa vụ khác nhau là không
giống nhau. Để đạt được năng suất, hiệu quả kinh tế cao bên cạnh việc cung cấp đủ,
cân đối các chất dinh dưỡng cho lúa, cần phải bón đúng cách, đúng thời điểm.
Để năng suất lúa đạt 5,0 - 5,5 tấn/ha/vụ, đảm bảo phẩm chất tốt, hiệu suất
15