1
Đại học thái nguyên
Trờng đại học nông lâm Nguyễn ngọc tân
Nghiên cứu ảnh hởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh
đến sinh trởng, phát triển của giống lúa bắc thơm số 7 và
một số chỉ tiêu sinh, hoá học đất ở sóc sơn - hà nội năm 2005
Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp
3
Lời cảm ơn
Quá trình triển khai, thực hiện đề tài, tôi nhận đợc sự giúp rất quý báu
của cá nhân, các cơ quan và đơn vị. Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự
giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo khoa Sau Đại học và các thầy cô giáo
trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn PGS - TS Nguyễn Xuân Thành, Phó khoa Đất và
môi trờng, Trờng Đại Học Nông Nghiệp I, cán bộ phòng thí nghiệm nhà
trờng đã tham gia góp ý, và giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND huyện, Trởng phòng
KHKT&PTNT, phòng Thống kê và UBND xã Phú Cờng huyện Sóc Sơn nơi
tôi công tác và thực tập về các thông tin và tạo điều kiện thuận lợi về thời gian
và địa điểm cho việc triển khai đề tài.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Lẫm, TS. Hoàng Hải -
Giảng viên trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ngời hớng dẫn khoa
học đã giành nhiều thời gian và tâm huyết chỉ bảo tôi phơng pháp và những
2.3. Vi sinh vật đất với dinh dỡng cây trồng trong hệ sinh thái nông
nghiệp bền vững 22
2.4. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón vi sinh ngoài nớc và
trong nớc 30
2.4.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón vi sinh ngoài nớc. 30
2.4.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng phân bón vi sinh trong nớc 34
Phần thứ ba: Đối tợng, nội dung phơng pháp nghiên cứu 43
3.1. Đối tợng nghiên cứu 43
3.1.1. Giống lúa Bắc thơm số 7 43
3.1.2. Ba loại phân hữu cơ vi sinh Biogro, Đa chức năng, Sông Gianh 43
3.1.2.1. Phân hữu sinh vi sinh Đa chức năng 43
3.1.2.2. Phân hữu cơ vi sinh Biogro 43
3.1.2.3. Phân hữu cơ hữu cơ vi sinh Sông Danh 43
3.1.3. Phân khoáng: đạm Urê, Super Lân, phân Kaliclorua 44
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 44
3.2.1. Địa điểm tiến hành 44
5
3.2.2. Thời gian tiến hành 44
3.3. Nội dung phơng pháp nghiên cứu 44
3.3.1. Nội dung nghiên cứu 44
3.3.2. Phơng pháp nghiên cứu 44
3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm 46
3.3.3.1. Thời gian sinh trởng: tính từ khi gieo đến khi thu hoạch 46
3.3.3.2. Chiều cao cây 46
3.3.3.3. Khả năng đẻ nhánh 47
3.3.3.4. Chỉ số diện tích lá (LAI) 47
3.3.3.5. Khả năng tích luỹ vật chất khô 48
3.3.3.6. Khả năng chống chịu 48
3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất 50
Phần thứ năm. Kết luận và đề nghị 93
5.1. Kết luận 93
5.2. Đề nghị 94 7
Danh mục các ký hiệu chữ, dấu viết tắt
- CV : Hệ số biến động
- ĐC : công thức đối chứng (nền)
- IRRI : Viện nghiên cứu lúa quốc tế
- LAI : Chỉ số diện tích lá
- LSD : Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa giữa hai công thức
- NSLT : Năng suất lý thuyết
- NSTT : Năng suất thực thu
- P : Khối lợng
- TTXVN : Thông tấn xã Việt Nam
- VCK : Vật chất khô
- VKYK : Vi khuẩn yếm khí
- VKHK : Vi khuẩn hảo khí
- VSV : Vi sinh vật.
- > : So sánh lớn hơn
- < : So sánh nhỏ hơn
10 Bảng 2.10. Khả năng tiết kiệm đạm khoáng của phân vi sinh vật cố định
nitơ 38
11 Bảng 4.1. Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và cơ cấu kinh tế của huyện
Sóc Sơn 55
12 Bảng 4.2. Diện tích, năng suất, sản lợng một số cây lơng thực tại huyện
Sóc Sơn 56
13 Bảng 4.3. Diễn biến thời tiết khí hậu Thành phố Hà Nội năm 2005 58
14 Bảng 4.4. ảnh hởng của phân hữu cơ vi sinh tới thời gian sinh trởng 60
15 Bảng 4.5. ảnh hởng của phân hữu cơ vi sinh đến chiều cao cây lúa. 62
16 Bảng 4.6. ảnh hởng của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng đẻ nhánh 65
17 Bảng 4.7. ảnh hởng của phân hữu cơ vi sinh đến chỉ số diện tích lá 68
18 Bảng 4.8. ảnh hởng của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng TLVCK 71
9
19 Bảng 4.9. ảnh hởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến tình hình sâu
bệnh hại và khả năng chống đổ 75
20 Bảng 4.10. ảnh hởng của phân hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu hoá
tính trớc và sau thí nghiệm 78
21 Bảng 4.11. ảnh hởng của phân hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh
tính trớc và sau thí nghiệm 80
22 ảng 4.12. ảnh hởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành
năng suất 84
23 Bảng 4.13. Đánh giá năng suất thực thu giữa các công thức 87
24 Bảng 4.14. Hiệu quả kinh tế 90
danh mục các biểu đồ
STT Tên đồ thị Trang
tiên phát triển cây lúa, có nhiều chính sách thích hợp cho nông dân phát
triển trồng lúa.
Năm 2005, lần đầu tiên nớc ta xuất khẩu gạo đạt hơn 5,2 triệu tấn, với
giá bình quân mỗi tấn 267 USD, thu về hơn 1,34 tỷ USD, đây là năm đạt đợc
cả ba chỉ tiêu: sản lợng, kim ngạch và giá cả xuất khẩu ở mức cao nhất, kể từ
khi Việt Nam chính thức tham gia thị trờng gạo thế giới.
Những năm gần đây xu hớng xây dựng nền nông nghiệp bền vững
nhằm nâng cao sản lợng, chất lợng cây trồng nhng vẫn giữ đợc độ phì
nhiêu của đất thông qua phát triển nông nghiệp hữu cơ sinh thái đợc coi là
một biện pháp quan trọng trong sự hình thành nhanh các cân bằng sinh học
trên cơ sở sử dụng cân đối giữa phân vô cơ, phân hữu cơ và phân bón vi sinh
vật là nội dung quan trọng của nền nông nghiệp sinh thái bền vững, sản phẩm
nông nghiệp sạch chất lợng cao.
Phân hữu cơ vi sinh đã và đang góp phần tích cực vào việc xây dựng
nền nông nghiệp hữu cơ bền vững. Trong đó phải kể đến vai trò của vi sinh vật
trong việc làm tăng độ phì nhiêu của đất. Ngoài việc góp phần tích cực vào
các quá trình chuyển hoá các chất bền vững trong đất thành các chất dễ tiêu
cung cấp dinh dỡng cho cây trồng, vi sinh vật còn sinh ra nhiều chất sinh học
nh: các loại vitamin, các chất kích thích sinh trởng, kháng sinh,
11
enzimcung cấp cho cây trồng, tăng độ phì của đất và cân bằng sinh thái học
trong đất.
Định hớng phát triển nông nghiệp đến năm 2010 là nhanh chóng xây
dựng nền nông nghiệp Việt Nam theo hớng sinh thái bền vững, nông nghiệp
sạch và chất lợng cao.
Sóc Sơn là huyện ngoại thành phía Bắc thủ đô Hà Nội, với dân số là
268.136 ngời và diện tích đất tự nhiên là 30.651,3 ha (bằng 1/3 diện tích tự
nhiên của thành phố Hà Nội), trong đó diện tích đất nông nghiệp là 12.675,6
ha, chiếm 41,35% tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích lúa hai vụ hiện nay là
học góp phần tiết kiệm đầu t, tăng thu nhập cho ngời trồng lúa, mà còn
có tác dụng cải tạo đất trồng, giảm ô nhiễm môi trờng do giảm lợng phân
hoá học.
13Phần thứ hai
Tổng quan tài liệu
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Nớc ta, từ chỗ thiếu lơng thực cho đến nay chúng ta đã trở thnh nớc
xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới. Để đạt đợc thành quả đó trong 15
phơng bao gồm hàng trăm giống lúa đang bị thay thế bởi các giống đợc cải
tạo và các giống lúa lai.
Nhìn lại các quá trình sử dụng phân khoáng, sản xuất nông nghiệp nớc
ta bắt đầu sử dụng phân hóa học ở đầu thế kỷ 20. Sau khi đất nớc thống nhất
(1975), phân hóa học đợc sử dụng rộng rãi và với khối lợng lớn. Nhng việc
tuyên truyền, hớng dẫn sử dụng phân bón còn cha đợc chú ý đúng mức.
Ngời nông dân sử dụng phân bón còn tùy tiện, cha cân đối dẫn tới hệ số sử
dụng phân bón không cao, cây dễ bị sâu bệnh phá hại, chất lợng nông sản
thấp, gây ô nhiễm môi trờng.
Việc sử dụng các chế phẩm sinh học đã đợc nghiên cứu và áp dụng
tại Việt Nam từ hơn 20 năm qua. Các chế phẩm phân vi sinh thuộc các
nhóm vi sinh vật đã đợc sản xuất gồm: vi sinh vật cố định nitơ phân tử
cộng sinh, vi sinh vật cố định ni tơ phân tử tự do và hội sinh, vi sinh vật
phân giải các chất hữu cơ dùng cho cây lúa và cây trồng cạn, vi sinh vật
phân giải lân khó hòa tan, chế phẩm hỗn hợp giữa vi sinh vật cố định nitơ
và phân giải quặng phốt phát
Những hạn chế của cuộc cách mạng xanh và công nghiệp hóa nông
nghiệp đã dẫn đến việc nhiều nớc quay trở lại với nền nông nghiệp hữu cơ,
làm cho nông nghiệp hữu cơ càng đợc nâng cao vị trí quan trọng trong đời
sống xã hội và trên thị trờng thế giới. Đặc điểm quan trọng nhất của nông
nghiệp hữu cơ là không sử dụng các chất hóa học tổng hợp nh phân bón,
thuốc trừ sâu và sử dụng hợp lý tài nguyên tự nhiên nh đất, nớc và tăng
15
cờng sử dụng các vật liệu hữu cơ. Nông nghiệp hữu cơ có khuynh hớng sử
dụng các biện pháp kỹ thuật rất kinh tế nh làm đất tối thiểu Sử dụng có
hiệu quả đầu t hữu cơ và làm giảm giá thành sản phẩm, tăng chất lợng
nông sản.
Nh vậy, phát triển nông nghiệp hữu cơ phải nằm trong mối quan hệ hài
hòa của sự phát triển nông nghiệp bền vững ở cả ba mặt kinh tế - xã hội và
dịch hại, sử dụng giống cây trồng có năng suất, chất lợng cao, có khả năng
kháng sâu, bệnh và tăng cờng sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh có nguồn gốc sinh
học, chú ý bảo vệ thiên địch và tạo điều kiện cho thiên địch phát triển, bảo
đảm giữ vững cân bằng sinh học trong hệ sinh thái, tăng cờng phát triển chăn
nuôi, đa chăn nuôi trở thành ngành chính để cung cấp nguồn phân hữu cơ
cho trồng trọt, tạo tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp hữu cơ. Nhà nớc cần
có chính sách phù hợp, khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ với những
u tiên đầu t ban đầu về khoa học công nghệ, hệ thống tiêu thụ.
Căn cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế của cả nớc, lợi thế phát triển
sản xuất nông nghiệp trên cả nớc và ở từng vùng, Bộ NN-PTNT đã định
hớng chiến lợc phát triển các ngành hàng chính đến 2010. Theo đó, sản
xuất lúa sẽ ổn định diện tích canh tác từ 3,8 ha đến 4 triệu ha, giảm khoảng
200.000 đến 300.000 ha so với hiện nay, trong đó có 1,3 triệu ha lúa hàng hoá
chất lợng cao phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc (đồng bằng Sông
Cửu Long 1 triệu ha, đồng bằng Sông Hồng 0,3 triệu ha).
Huyện Sóc Sơn là huyện ngoại thành phía Bắc của thủ đô, giáp các tỉnh:
Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên. Sóc Sơn là đầu mối giao
thông thuận tiện nối liền Thủ đô Hà Nội với các vùng công nghiệp, các trung
tâm dịch vụ lớn trong khu vực tam giác kinh tế phía Bắc nên có rất nhiều lợi
thế trong phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa chất lợng cao.
2.2. Tình hình sản xuất, nghiên cứu lúa trong nớc và trên thế giới
2.2.1. Tình hình sản xuất, nghiên cứu lúa trên thế giới
2.2.1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu gạo trên thế giới
Lúa đợc trồng ở 125 nớc với diện tích 155 triệu ha, lúa đợc trồng
chủ yếu tập trung ở các nớc: Châu á chiếm 90% diện tích trồng lúa của
thế giới, châu Mỹ 3,6%, châu Phi 3,13%,Trung Mỹ 3,1%, châu Âu 1%,
17
châu úc 1%. Tổng sản lợng đạt 519.869 nghìn tấn. Bình quân năng suất đạt
khoảng 39 tạ/ha (năm 2000-2001) trong đó Châu á chiếm 139.500 nghìn ha
lợng vụ lúa năm nay có khả năng giảm xuống.
Sức mua từ một số thị trờng lớn đáng lu ý trong năm 2006 nh Mỹ,
theo FAO sẽ tăng lên trong khi giảm tại Nga.
Về thị trờng xuất khẩu gạo, FAO cho biết, Thái Lan có thể xuất khẩu
đợc 7,5 triệu tấn gạo trong năm 2006 bất chấp việc đồng Bạt tăng giá so với
đồng USD bởi nhu cầu mua của Iran và Irắc đều tăng mạnh. Trong khi đó,
lợng gạo xuất khẩu của Việt Nam nhiều khả năng sẽ đạt 5,2 triệu tấn theo
nh mục tiêu của chính phủ. Tuy nhiên, xuất khẩu gạo của Ai cập, Pakistan,
Mỹ và Uruguay có thể giảm xuống do nhu cầu nhập hàng từ các nớc trên sẽ
trở nên hạn hẹp hơn trong năm 2006. Trong khi đó, hoạt động xuất khẩu gạo
Argentina, dự kiến sẽ diễn ra tích cực hơn năm 2005 trớc triển vọng nhập
khẩu của Brazil v giá go ti M tng (Thị trờng mậu dịch năm, 2006)[37].
Theo dự báo ngày 12-5-2006 của Bộ Nông nghiệp Mỹ, tổng sản
lợng gạo thế giới năm 2006/07 sẽ đạt 417,01 triệu tấn, tăng 5,50 triệu tấn
(1,34%) so với 411,52 triệu tấn ớc tính đạt trong năm 2005/06 nhờ diện
tích và năng suất tăng nhẹ. Trong đó sản lợng tăng mạnh nhất ở Trung
Quốc, tăng 1,6 triệu tấn (1,26%), đạt 23,0 triệu tấn, Việt Nam tăng 440
nghìn tấn (1,96%), đạt 32,0 triệu tấn, Brazil tăng 700 nghìn tấn (8,97%),
đạt 8,97 triệu tấn và Thái Lan tăng 350 nghìn tấn (1,94%), đạt 18,35 triệu
tấn. Trong khi đó, sản lợng gạo của Mỹ sẽ giảm 580 nghìn tấn (8,17%)
xuống còn 6,51 triệu tấn; Pakixtan sẽ giảm 300 nghìn tấn (5,45%) xuống
còn 5,2 triệu tấn; Nhật Bản giảm 320 nghìn tấn (3,84%) xuống còn 7,94
triệu tấn (Grain: WM&T, May, 2006)[26].
Tổng mức tiêu dùng gạo toàn cầu năm 2006/07 dự báo tiếp tục vợt
mức sản lợng, sẽ tăng 5 triệu tấn, đạt 423,15 triệu tấn. Điều này khiến
tổng dự trữ gạo thế giới cuối niên vụ 2006/07 tiếp tục quĩ đạo suy giảm,
19
giảm 6,1 triệu tấn, xuống còn 61,95 triệu tấn, mức thấp nhất trong 5 năm
qua (Grain: WM&T, May, 2006)[26].
7,300 8,250
Urugoay
0,700 0,750
Việt Nam
5,200 4,700
EU-25
0,175 0,175
20
Mỹ
3,300 3,400
Các nớc khác
1,316 1,335
Tổng
27,491 27,860
(Grain: WM&T, May 2006)
Tháng 5 năm 2006, với số lợng gạo 425.000 tấn trúng thầu trong tổng
số 500.000 tấn mời thầu của Philippin đã đa Việt Nam trở thành nớc chiến
thắng, vợt qua 3 nớc lớn trên thị trờng gạo thế giới là Thái Lan, Trung
Quốc và Mỹ.
Các nhà phân tích thị trờng cho biết, giá gạo Việt Nam cạnh tranh hơn
so với gạo Thái Lan trong khi chất lợng gạo Việt Nam cũng đã đợc cải thiện
đã trở thành yếu tố chủ yếu đa gạo Việt Nam dần thu hút đợc các khách
hàng khó tính và chiếm lĩnh thị trờng các nớc ASEAN trong thời gian gần
đây. Năm nay Philippin dự định sẽ mua khoảng 782.500 tấn gạo của Việt
Nam. Điều này cũng đồng nghĩa với việc khoảng cách về xếp hàng vị trí xuất
khẩu gạo lớn trên thế giới giữa Thái Lan và Việt Nam sẽ ngày càng bị thu hẹp.
Năm 2006 xuất khẩu gạo Thái Lan dự báo sẽ giảm nhẹ so với mức xuất khẩu
năm 2005 là 7,3 triệu tấn. Do vậy mặc dù tính tới thời điểm này, Thái Lan vẫn
giữ vị trí số 1 trong bảng xếp hạng các nớc xuất khẩu gạo lớn trên thế giới,
Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lợng gạo của Cămpuchia
năm 2006/07 sẽ đạt 3,03 triệu tấn, tăng 190 nghìn tấn (+6,7%) so với sản
lợng 2,84 triệu tấn của năm 2005/06 nhờ tăng cả diện tích và năng suất, và
tăng so với 2,33 triệu tấn năm 2004/05 (Grain: WM&T, May, 2006) [26].
Tổng diện tích gieo cấy lúa của Cămpuchia năm 2006/07 dự báo đạt
2,20 triệu ha, tăng so với 2,15 triệu ha của năm 2005/06 và 2,07 triệu ha của
năm 2004/05. Năng suất lúa bình quân dự báo sẽ đạt 2,18 tấn thóc/ha trong
năm 2006/07, tăng so với 2,09 tấn/ha của năm 2005/06 và 1,76 tấn/ha của năm
2004/05 (WAP, May, 2006).
22
Theo dự báo của Tổ chức Nông nghiệp và Lơng thực của Liên Hợp
Quốc (FAO), tổng sản lợng lúa gạo của Châu á năm 2005/06 đạt 562,3 triệu
tấn thóc, tăng 2,8% so với 547,0 triệu tấn thóc của năm 2004/05. Sản lợng
thóc của các nớc sản xuất chủ yếu ở Châu á năm 2005/06 đợc nêu trong
bảng 2.2.
Bảng 2.2. Sản lợng thóc ở Châu á (đơn vị: triệu tấn)
Tên nớc 2004/05 2005/06
Châu á
547,0 562,3
Băng lađét
38,0 42,0
Trung Quốc
180,5 184,3
ấn Độ
128,0 130,5
lndonexia
54,1 54,0
Iran
3,1 3,3
trong nớc ở mức cao trong suốt cả năm đã khuyến khích nông dân tăng gieo
cấy lúa. ở Cămpuchia, ma dồi dào trong tháng 9/2005 đã chấm dứt tình trạng
hạn hán kéo dài và tạo điều kiện tăng gieo trồng lúa, góp phần làm cho sản
xuất lúa gạo phục hồi ở nớc này.
Triển vọng sản xuất lúa gạo ở Myanmar cũng rất khả quan, sản lợng
thóc tăng 800 ngàn tấn, đạt 24,5 triệu tấn trong năm 2005/06. ở Philippin, dự
báo sản lợng thóc năm 2005/06 (tháng 7/tháng 6) đạt kỷ lục 14,8 triệu tấn
nhờ dự báo bội thu trong thu hoạch trong thời gian từ tháng 11/2005 đến tháng
2/2006. Sản lợng thóc của Nhật Bản đợc điều chỉnh tăng sau đợt khảo sát
hồi tháng 8/2005 với đánh giá điều kiện mùa màng trên mức trung bìn. Sản
lợng thóc của Nhật Bản đạt 11,4 triệu tấn, tăng 4,6% so với năm 2004/05. ở
SriLanka, sản lợng thóc tăng 19% so với năm 2004/05.
ở Thái Lan, sản xuất lúa gạo đợc phục hồi nhờ điều kiện canh tác trở
lại bình thờng. Ngày 1-11-2005 Chính phủ Thái Lan mở đợt thu mua can
thiệp mới để mua 9 triệu tấn với giá tối thiểu khoảng 7000 Bạt (171 USD)/tấn.
Chơng trình thu mua này là công cụ để ổn định giá trong n
ớc. Sản lợng
thóc của Thái Lan đạt 27,0 triệu tấn, tăng mạnh so với 23,9 triệu tấn của năm
2004/05.
Tuy nhiên, sản lợng giảm ở một số nớc trong khu vực, nhất là ở Việt
Nam sau khi bị hai cơn bão tàn phá hồi tháng 9 và tháng 11/2005. Sản lợng
thóc của Việt Nam năm 2005/06 đạt 35,8 triệu tấn, giảm 300 nghìn tấn so với
sản lợng kỷ lục 36,1 triệu tấn của năm 2004/05. ở Hàn Quốc, sản lợng thóc
giảm do Chính phủ sẽ ngừng thu mua lúa gạo với giá sản xuất tối thiểu trong
niên vụ 2005/06 này. Sản lợng thóc ở Lào và Nêpan cũng giảm do hoạt động
24
sản xuất bị trở ngại vì hạn hán và ma lũ ("Food Outlook", FAO, No4, Dec.
2005).[33]
2.2.1.2. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới
Hiện nay nớc ta có 3,95 triệu ha đất trồng lúa nớc. Diện tích này có
thể giảm đi một chút do diện tích trồng lúa không hiệu quả chuyển sang cây
trồng khác có hiệu quả hơn hoặc do quá trình đô thị hoá. Vì vậy cần tập trung
thâm canh cao đạt năng suất bình quân 45-50 tạ/ha vào năm 2010. Riêng đồng
bằng sông Cửu Long phải đa năng suất bình quân trên 50 tạ/ha và chú trọng
phát triển một diện tích đáng kể về giống lúa chất lợng cao.
Năm 1991 diện tích trồng lúa của Việt Nam chiếm 70% tổng diện tích
gieo trồng, đến năm 2001, diện tích này chỉ còn 60%. Từ năm 2002, diện tích
này ngày càng thu hẹp lại, đặc biệt năm 2005 giảm tới 340.000 ha, nhng nhờ
các tiến bộ khoa học đợc áp dụng, khả năng thâm canh của nông dân đợc
nâng cao trong 5 năm gần đây, mỗi năm sản lợng lúa vẫn tăng trung bình
700.000 tấn.
Từ một đất nớc với mức dân số tăng gần 1,5 triệu ngời/năm, từng
phải nhập khẩu 199,5 nghìn tấn lơng thực ở năm 1988, thế nhng sang năm
1989, Việt Nam xuất khẩu 1,4 triệu tấn gạo và liên tục đẩy mạnh xuất khẩu
trong 10 năm tiếp theo. Năm 2005, đánh dấu mốc quan trọng khi Việt Nam
xuất khẩu đạt kỷ lục 5,2 triệu tấn gạo, với kim ngạch 1,4 tỷ USD, vợt hơn
nhiều so với kế hoạch.
Theo Hiệp hội Lơng thực Việt Nam, từ đầu năm 2006 tới nay, các
doanh nghiệp xuất khẩu gạo nớc ta đã ký đợc các hợp đồng xuất khẩu hơn
hai triệu tấn gạo, trong đó đã xuất khẩu hơn 1,5 triệu tấn. Ngoài một số thị
trờng truyền thống nh Philippin, Trung Đông, Việt Nam đã xuất khẩu gạo
với khối lợng lớn sang thị trờng Nhật Bản, Nam Mỹ và Châu Phi.
Năm 2005, Việt Nam đã thu hút đợc nhiều khách hàng truyền thống
của Thái Lan. Điều đó trở thành mối quan ngại của các nhà xuất khẩu gạo
nớc này. Thái Lan đang theo dõi rất kỹ về tình hình sản xuất và xuất khẩu