BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
CAO THỊ THANH TÂM
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG
PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT CHỨC NĂNG SẢN XUẤT
TỪ PHẾ THẢI NÔNG NGHIỆP TRÊN CÂY CÀ PHÊ TẠI CÁC
HỘ NÔNG DÂN HUYỆN CƯ M’GAR TỈNH ðĂKLĂK LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN ðỨC
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
i
LỜI CAM ðOAN
các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn tới thầy giáo - TS. Trần Văn ðức - người ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Kinh tế; các
thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện ðào tạo Sau ñại học;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi mọi mặt
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa -
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo ñiều kiện cho tôi ñược ñi học;
Uỷ ban nhân dân, Hội ñồng nhân dân, Phòng ðịa chính, Phòng Thống kê,
Phòng Nông nghiệp huyện Cư M’gar tỉnh ðắk Lắk; Uỷ ban nhân dân và bà
con các xã: Cư Suê, Cuôr ðăng ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá
trình thu thập số liệu và nghiên cứu tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia ñình, ñồng nghiệp
và bạn bè - những người ñã luôn bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về vật chất cũng
như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn Cao Thị Thanh Tâm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iii
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
2.1.1. Một số khái niệm liên quan ñến ñề tài 6
2.1.2. Phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp 19
2.2. Cơ sở thực tiễn của ñề tài 22
2.2.1. Sơ lược tình hình sản xuất và sử dụng phân hữu cơ, phân
HCVSVCN trên thế giới 22
2.2.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng phân HCVS, phân
HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp tại Việt Nam 25
2.2.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 28
2.3. Một số vấn ñề rút ra từ lý luận và thực tiễn 31
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iv
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 33
3.1. ðặc ñiểm và tình hình phát triển kinh tế huyện Cư M’gar tỉnh ðăk
Lăk từ 2008 - 2010 33
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên (Phòng thống kê huyện Cư M’gar, 2011) 33
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội (Phòng Thống kê Huyện Cư M’gar, 2011) 37
4.4. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT sử dụng phân
HCVSVCN trên cây cà phê ở huyện Cư M’gar 123
4.4.1. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao nhận thức cho người dân: 123
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v
4.4.2. Giải pháp về chính sách hỗ trợ ban ñầu khi ñưa phân HCVSVCN
vào sản xuất 125
4.4.3. Nhóm giải pháp nâng cao HQKT sử dụng phân HCVSVCN. 125
4.4.4. Một số giải pháp khác 126
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128
5.1. Kết luận 128
5.2. Kiến nghị 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
PHỤ LỤC 138
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4.2. Thiết bị máy móc phục vụ sản xuất cà phê 58
4.3. Nguồn nước tưới của các hộ nông dân ñiều tra 59
4.4. Số hộ nông dân ñiều tra sử dụng và không sử dụng phân
HCVSVCN từ 2008-2010 61
4.5. Tổng hợp số lượt thửa ruộng cà phê sử dụng phân HCVSVCN tại
các hộ ñiều tra từ 2008-2010 62
4.6. Tổng hợp quy mô diện tích cà phê sử dụng phân HCVSVCN tại
các hộ ñiều tra 2008-2010 63
4.7. Số lượng các loại phân bón thực tế sử dụng so với lý thuyết trên
cây cà phê giai ñoạn 15 và 25 năm tuổi 65
4.8. Nhu cầu phân hữu cơ và khả năng thay thế bằng phân HCVSVCN 67
4.9. So sánh năng suất của cà phê 13-15 năm tuổi bón phân HCVSVCN 69
4.10. So sánh năng suất của cà phê từ 23 - 25 năm tuổi bón phân
HCVSVCN 70
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
viii
4.11. Số lượng phân bón và thuốc BVTV sử dụng cho 1 ha cà phê 13
năm tuổi 73
4.12. Chi phí sản xuất bình quân trên 1 ha ñối với cà phê 13 năm tuổi 76
4.13. HQKT trên 1 ha cà phê 13 năm tuổi 77
4.14. Số lượng phân bón và thuốc BVTV cho 1 ha cà phê 14 năm tuổi 80
4.15. Chi phí sản xuất bình quân trên 1 ha ñối với cà phê 14 năm tuổi 82
4.16. HQKT trên 1 ha cà phê 14 năm tuổi 83
4.17. Số lượng phân bón và thuốc BVTV sử dụng cho 1 ha cà phê 15
năm tuổi 85
4.18. Chi phí sản xuất bình quân trên 1 ha ñối với cà phê 15 năm tuổi 87
4.19. HQKT trên 1 ha cà phê 15 năm tuổi 88
4.20. Số lượng phân bón và thuốc BVTV sử dụng cho 1 ha cà phê 23
năm tuổi 90
4.2. Bình quân số lượng cà phê ñược thu hoạch qua các ñợt thu từ
năm 2008 – 2010 119
4.3. Những nguyên nhân của việc chưa sử dụng phân HCVSVCN 120
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nền nông nghiệp nước ta ñã
trải qua nhiều thời kỳ lịch sử thăng trầm, từ một nền nông nghiệp phổ biến là
sản xuất nhỏ, lạc hậu, năng suất cây trồng vật nuôi thấp, hiệu quả sản xuất yếu
kém... ñến nay, sau hơn 25 năm thực hiện ñường lối ñổi mới, nông nghiệp
(bao gồm cả nông, lâm, thuỷ sản) ñược ñánh giá là khâu ñột phá hết sức quan
trọng, là ngành liên tục ñạt tốc ñộ phát triển cao góp phần tích cực vào sự
nghiệp ổn ñịnh và phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Một số ngành hàng
bước ñầu ñã hình thành ñược các vùng sản xuất hàng hoá tập trung như: lúa
gạo, cà phê, cao su, chè, lạc, ñiều, rau, cây ăn quả... xuất khẩu nông, lâm, hải
sản tăng khá nhanh và liên tục (Bộ NN&PTNT, tháng 1/2010).
Tuy nhiên, sự phát triển của nền nông nghiệp nước ta hiện nay ñang ñi
vào mức ñộ thâm canh cao với việc sử dụng ngày càng nhiều phân bón hóa
học, thuốc bảo vệ thực vật hóa học và hàng loạt các biện pháp như trồng lúa
ba vụ, phá rừng canh tác cà phê, hồ tiêu, ñiều… với mục ñích khai thác, chạy
theo năng suất và sản lượng. Hình thức canh tác trên ñã làm cho ñất ñai ngày
càng thoái hóa, dinh dưỡng bị mất cân ñối, mất cân bằng hệ sinh thái trong
ñường ñể trồng cây công nghiệp như: cà phê, cao su và hồ tiêu. Bên cạnh ñó,
nguồn phế thải nông nghiệp (rơm rạ, vỏ cà phê, thân và cùi bắp ...) thải ra trong
quá trình sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản tại ñây lên ñến hàng trăm
nghìn tấn/năm. ðây là nguồn nguyên liệu lý tưởng ñể sản xuất phân
HCVSVCN với chi phí thấp, ñồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường (Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Cư M’gar 2005-2010)
Tiềm năng sản xuất phân HCVSVCN từ phế thải nông nghiệp là rất
lớn, nhưng trên thực tế loại phân bón này chưa ñược người dân quan tâm
ñúng mức, chưa ñược ñón nhận như một loại phân bón thiết yếu trong quá
trình canh tác. Phải chăng phân HCVSVCN chưa thực sự ñem lại HQKT như
người dân mong ñợi?
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
3
Trong khuôn khổ các ñề tài nghiên cứu thuộc chương trình CNSH phục
vụ nông nghiệp qua các giai ñoạn từ năm 1986 ñến nay, các ñơn vị khoa học
trong cả nước ñã nghiên cứu và sản xuất thành công nhiều loại phân bón vi
sinh vật trong ñó có phân HCVSVCN. Tuy nhiên, các ñề tài, dự án mới chỉ
dừng ở nghiên cứu sản xuất, thử nghiệm và ñánh giá hiệu quả sử dụng của
phân HCVSVCN, mà chưa ñi sâu ñánh giá HQKT của loại phân bón này ngoài
thực tiễn sản xuất ñặc biệt là ñối với cây cà phê tại các hộ nông dân (Lê Văn
Nhương, 2001).
* Trước thực trạng ñó, câu hỏi ñặt ra cần nghiên cứu là:
- Trong những năm qua tình hình và mức ñộ sử dụng phân
HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp tại các hộ nông dân huyện Cư
M’gar như thế nào?
- Sử dụng phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp có thực
sự ñem lại HQKT cho người dân?
- Nguyên nhân nào ảnh hưởng tới quá trình sử dụng và HQKT của phân
bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về HQKT của phân
HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cây cà phê tại các hộ nông
dân huyện Cư M'gar tỉnh ðăk Lăk.
Cụ thể sẽ ñiều tra, khảo sát các hộ nông dân của một số xã ñược chọn
tại huyện Cư M’gar tỉnh ðăk Lăk.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
+ ðề tài tập trung nghiên cứu HQKT sử dụng phân HCVSVCN sản
xuất từ phế thải nông nghiệp (vỏ cà phê) trên cây cà phê vối (chiếm trên 95%
diện tích cà phê) trên ñịa bàn nghiên cứu ở hai giai ñoạn:
Giai ñoạn kinh doanh cho năng suất cao nhất từ 13 - 15 năm tuổi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
5
Giai ñoạn cuối thời kỳ kinh doanh năng suất cà phê giảm nhanh từ 23 –
25 năm tuổi
+ Nghiên cứu HQKT ñược tập trung vào việc phân tích, so sánh HQKT
của việc sử dụng và không sử dụng phân HCVSVCN, yếu tố chủ hộ là dân tộc
Kinh hay dân tộc thiểu số,
+ Tập trung phân tích ảnh hưởng của các yếu tố ñầu vào ñến năng suất
cà phê 14 năm tuổi có sử dụng phân HCVSVCN,
+ ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao HQKT sử
dụng và phát triển phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cây
cà phê tại ñịa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
- Phạm vi không gian: Huyện Cư M’gar tỉnh ðăk Lăk.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong 03 năm: 2008, 2009 và 2010, ñề ra
các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao HQKT sử dụng và phát triển phân
ñược của nền sản xuất xã hội với các chi phí có thể tính toán ñược.
- Quan ñiểm thứ hai cho rằng HQKT ñược ño bằng hiệu số giữa giá trị
sản xuất ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
7
Thể hiện quan ñiểm này, có tác giả nêu khái niệm chung nhất của
HQKT là ñại lượng thu ñược của hiệu số giữa kết quả thu ñược và hao phí
(chi phí bỏ ra) ñể thực hiện mục tiêu ñó.
HQKT = Kết quả sản xuất - Chi phí
Tác giả ðỗ Thịnh nêu quan ñiểm: “Thông thường hiệu quả ñược biểu
hiện như một hiệu số giữa kết quả và chi phí … Tuy nhiên, trong thực tế có
nhiều trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hoặc phép trừ không có ý
nghĩa. Do vậy, một cách linh hoạt và rộng rãi hơn nên hiểu hiệu quả là một
kết quả tốt phù hợp mong muốn”.
- Quan ñiểm thứ ba: Xem xét HQKT trong phần biến ñộng giữa chi phí
và kết quả sản xuất .
Theo quan ñiểm này, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng
thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết
quả bổ xung và chi phí bổ xung.
Một số ý kiến chú ý ñến quan hệ tỷ lệ giữa mức ñộ tăng trưởng kết quả
sản xuất với mức ñộ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội.
HQKT =
C
K
∆
∆
K∆
: Phần tăng thêm của kết quả sản xuất
phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ khai thác các yếu tố ñầu tư, các nguồn lực
tự nhiên và phương thức quản lý. Nó ñược thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu
nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu
cầu xã hội (Phạm Vân ðình, 2004).
b. Nội dung và bản chất của phạm trù HQKT
Sự phát triển của một nền kinh tế gắn liền với quá trình phát triển của khoa
học kỹ thuật và việc áp dụng chúng vào sản xuất. Việc vận dụng một cách thông
minh các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện ñại vào sản xuất và phấn ñấu ñạt
HQKT cao trong việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là một tất yếu. ðiều ñó lại càng
có ý nghĩa quan trọng và bức thiết với nền sản xuất ở nước ta. HQKT ñược biểu
hiện là mối tương quan so sánh giữa kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9
Bản chất của HQKT xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã
hội là ñáp ứng ngày càng cao cho nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành
viên trong xã hội. Làm rõ vấn ñề hiệu quả cần phân ñịnh sự khác nhau và mối
liên hệ giữa "kết quả" và "hiệu quả". Công trình nghiên cứu của Farrell cũng ñã
thể hiện bản chất này của phạm trù HQKT. ðể giải thích cho lập luận này ông
phân biệt HQKT gồm:
- Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối
+ Hiệu quả kỹ thuật: là khả năng thu ñược kết quả sản xuất tối ña với
những yếu tố ñầu vào cố ñịnh.
+ Hiệu quả phân phối: là việc sử dụng các yếu tố ñầu vào theo những tỷ
lệ nhằm ñạt lợi nhuận tối ña khi biết cụ thể các giá trị ñầu vào.
HQKT = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân phối.
- Tiêu chuẩn ñể ñánh giá HQKT
ðây là một vấn ñề phức tạp và còn nhiều ý kiến chưa ñược thống nhất.
Tuy nhiên, ña số các nhà kinh tế ñều cho rằng, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát
khi ñánh giá HQKT là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn
- HQKT quốc dân: là HQKT tính chung trong toàn bộ nền sản xuất -
xã hội.
- HQKT ngành: tính riêng của từng ngành sản xuất vật chất như công
nghiệp, nông nghiệp… Trong từng ngành lại chia nhỏ như ở nông nghiệp
chia thành HQKT ngành cây lúa, ngành cà phê, ngành chăn nuôi gà, lợn…
- HQKT theo vùng lãnh thổ: tính riêng cho từng vùng, từng tỉnh,
từng huyện…
- HQKT của từng quy mô tổ chức sản xuất - kinh doanh như hộ gia
ñình, hợp tác xã, nông trường …
- HQKT của từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố chi phí ñầu tư vào
sản xuất như biện pháp làm ñất, chi phí phân bón, chi phí BVTV…
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
11
2.1.1.2. Khái niệm và quy trình sản xuất phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải
nông nghiệp
a. Khái niệm
* Phân bón vi sinh vật (phân VSV)
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam năm 1996, phân bón VSV ñược ñịnh nghĩa:
"Phân vi sinh vật (phân vi sinh) là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống, ñã
ñược tuyển chọn có mật ñộ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các
hoạt ñộng sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể
sử dụng ñược (N, P, K, S, Fe...) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng
cao năng suất và (hoặc) chất lượng nông sản. Phân vi sinh vật phải bảo ñảm
không gây ảnh hưởng xấu ñến người, ñộng, thực vật, môi trường sinh thái và
chất lượng nông sản" (TCVN 6196:1996).
Phân bón VSV ñược chia thành rất nhiều dạng khác nhau tuỳ theo công
nghệ sản xuất, tính năng tác dụng của vi sinh vật chứa trong phân bón hoặc
thành phần các chất tạo nên sản phẩm phân bón (Phạm Văn Toản, 2004). Trên
cơ sở tính năng tác dụng của các VSV chứa trong phân bón, phân VSV còn
chủng vi sinh vật ñược tuyển chọn có khả năng cố ñịnh ñạm, phân giải
photphat khó tan, sinh tổng hợp hoạt chất kích thích sinh trưởng thực vật và
ñối kháng vi khuẩn, nấm bệnh vùng rễ cây trồng (Phạm Văn Toản, 2004).
b. Một số vấn ñề về phế thải nông nghiệp
- Nhóm phế thải từ sản xuất nông nghiệp lương thực và rau màu
Việt Nam là nước nông nghiệp có nguồn phế thải sau thu hoạch rất lớn,
rất ña dạng như: rơm rạ, thân cây ngô, cây ñậu...Trước ñây ông cha ta ñều tận
dụng triệt ñể nguồn phế thải này ñể ủ làm phân, ñun nấu, làm chất ñộn chuồng
hoặc làm thức ăn cho gia súc. Ngày nay ñời sống nông thôn ñược cải thiện
sức ép ñun nấu không còn gay gắt do vậy phế thải sau thu hoạch chủ yếu bị
ñốt ngoài ñồng ruộng. ðây là việc làm gây ô nhiễm môi trường trầm trọng và
lãng phí bởi vì trong tro chỉ chứa chất khoáng (Lê Văn Tản, 2009; Prabhat K,
2004; Danutawat Tipayarom, 2007).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
13
Tổng nguồn phụ phẩm nông nghiệp ở nước ta ñược ước tính dựa trên
khảo sát khối lượng thực tế của từng loại phụ phẩm tính trên 1 ñơn vị diện
tích, sau ñó dựa vào số liệu thống kê về diện tích gieo trồng hàng năm ñể
tính ra tổng khối lượng cho toàn quốc. Tổng lượng phụ phẩm nông nghiệp
ước tính ở Việt Nam cực kỳ lớn ñạt 28,4 triệu tấn chất khô/năm, trong ñó
rơm lúa chiếm ñến 88% tương ñương với 25 triệu tấn chất khô/năm
(Nguyễn Xuân Thành, 2005).
- Phụ phẩm nông nghiệp ngành cà phê
Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 trên thế
giới với sản lượng cà phê tươi của nước ta vào khoảng 850.000 tấn thì
lượng phế phụ phẩm (chủ yếu là vỏ quả cà phê) vào khoảng 340.000-
350.000 tấn (Trần Thị Quỳnh Chi, 2007). Vỏ quả cà phê thu ñược trong
quá trình chế biến cà phê chiếm từ 40%-45% trọng lượng toàn bộ quả cà
phê. Vỏ quả cà phê có ñộ ẩm cao (80-85%), giàu hydratcacbon, protein,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
15
c. Quy trình sản xuất phân HCVSVCN chế biến từ vỏ cà phê (Phạm Văn
Toản, 2005)
Phế thải cà phê, phế thải chăn nuôi
Xử lý thô (nghiền, sàng, loại bỏ tạp chất)
Ủ hoạt hoá
Cơ chất hữu cơ
Phối trộn
ðóng bao
Phân hữu cơ VSV
ña chức năng
Bảo quản và sử dụng
Dinh dưỡng ña,
vi lượng
Chế phẩm vi sinh
vật ña chức năng
Phối trộn
Dinh dưỡng cho
vi sinh vật
Men ủ vi sinh vật
Kiểm tra
chất lượng