B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP. H CHÍ MINH
TRNG THANH HI
NGHIÊN CU HIU QU KINH T HÌNH THC NUÔI
TÔM T – LÚA, TÔM CÀNG XANH – LÚA VÀ TÔM BIN
QUNG CANH – NUÔI XEN TRÊN A BÀN
HUYN THNH PHÚ TNH BN TRE
LUN VN THC S KINH T
TP. H CHÍ MINH - NM 2015
B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP. H CHÍ MINH
nhiều tâm huyết và thời gian giảng dạy tôi trong suốt chương trình cao học.
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Khánh Nam người thầy
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực
hiện luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Huyện ủy huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
và các anh/chị đồng nghiệp tại Văn phòng Huyện ủy huyện Thạnh Phú đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi về thời gian, công tác để tôi hoàn thành chương trình cao học.
Xin cảm ơn Lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và các cơ quan, ban ngành, các
chuyên gia tại huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre đã giúp đỡ, cung cấp nhiều thông tin
quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Ngày 25 tháng 08 năm 2015
Tác giả
Trương Thanh Hải
iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCR Hệ số lợi ích - chi phí (Benefit cost ratio)
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic product)
HĐND Hội đồng nhân dân
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBND Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
2.1.1. Các khái niệm 5
2.1.2. Hiệu quả tài chính 6
2.1.3. Hiệu quả kinh tế 7
2.2. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ NGHỀ NUÔI TÔM 7
2.2.1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp 7
2.2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình 9
2.2.3. Đặc điểm của nghề nuôi tôm 9
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 12
2.3.1. Nghiên cứu về hiệu quả nuôi tôm trong những năm vừa qua 12
v
2.3.2. Sản xuất cây lúa nước 15
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 18
3.1.1. Khung nghiên cứu 18
3.1.2. Thiết kế nghiên cứu 18
3.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI
TÔM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN MÔ HÌNH NUÔI
TÔM CỦA NÔNG HỘ 19
4.3.1. Các yếu ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm 44
4.3.2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố xác định mô hình canh tác 49
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 51
5.1. KẾT LUẬN 51
vi
5.1.1. Về hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi tôm tại huyện Thạnh Phú 51
5.1.2. Các yếu ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm 52
5.2. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 53
5.3. ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU
TIẾP THEO 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ix
PHỤ LỤC 1 xi
PHỤ LỤC 2 xiv
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ĐBSCL từ năm 2005 - 2010 16
Bảng 2.2: Các loại chi phí phân bổ theo giai đoạn đầu tư 17
Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình canh tác của hộ gia đình . 20
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2-1: Thiết kế mương nuôi 10
Hình 2-2: Lịch thời vụ sản xuất lúa và nuôi tôm xen canh 11
Hình 2-3: Lịch thời vụ sản xuất lúa và nuôi tôm càng xanh ở ruộng lúa 12
Hình 3-1: Khung nghiên cứu do tác giả đề xuất 18
Hình 4-1: Bản đồ quy hoạch sản xuất huyện Thạnh Phú 25
Hình 4-2: Cơ cấu chi phí mô hình nuôi tôm đất - lúa 33
Hình 4-3: Cơ cấu chi phí mô hình nuôi tôm càng xanh 34
Hình 4-4: Cơ cấu chi phí mô hình nuôi tôm biển 351
Chương 1. GIỚI THIỆU
Chương này trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu. Cơ sở hình thành đề
tài, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu. Xuất phát từ ý tưởng và mục tiêu, nghiên cứu
cụ thể hóa các câu hỏi nghiên cứu mà sẽ được làm rõ trong suốt đề tài. Sau cùng là
trình bày bố cục của đề tài nghiên cứu.
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thủy sản là ngành sản xuất được Đảng và Nhà nước quan tâm và con tôm là
ngành hàng xuất khẩu số một của ngành thủy sản, hàng năm đem lại nguồn thu
ngoại tệ rất lớn cho đất nước. Con tôm phát triển có ý nghĩa quan trọng trong việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa thế độc canh trong nông nghiệp. Do đó cần khai
thác tốt tiềm năng, tăng khối lượng sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng và thúc đẩy
hình nuôi tôm giúp đem lại hiệu quả cao nhất cho người nông dân trở nên cấp thiết,
là động lực để tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế hình thức nuôi
tôm đất-lúa, tôm càng xanh-lúa và tôm biển quảng canh-nuôi xen trên địa bàn
huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre” để thực hiện.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
So sánh hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình
nuôi tôm giữa 3 mô hình nuôi tôm đất - lúa, tôm càng xanh - lúa và tôm biển quảng
canh - nuôi xen tại huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: So sánh hiệu quả tài chính giữa 3 mô hình nuôi tôm đất - lúa, tôm
càng xanh - lúa và tôm biển quảng canh - nuôi xen tại huyện Thạnh Phú.
Mục tiêu 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố học vấn, nghề nghiệp,
3
loại đất, tuổi, kinh nghiệm sản xuất, kỹ thuật sản xuất, điều kiện giao thông, môi
trường nuôi tôm, nhân khẩu, diện tích canh tác đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm
của hộ gia đình.
Từ đó đề xuất, khuyến nghị các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
của nghề nuôi tôm tại huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi 1: Giữa các mô hình nuôi tôm đất - lúa, tôm càng xanh - lúa và tôm
biển quảng canh - nuôi xen tại huyện Thạnh Phú thì mô hình nào hiệu quả nhất?
Câu hỏi 2: Các yếu tố học vấn, nghề nghiệp, loại đất, tuổi, kinh nghiệm sản
xuất, kỹ thuật sản xuất, điều kiện giao thông, môi trường nuôi tôm, nhân khẩu, diện
tích canh tác ảnh hưởng như thế nào đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm đất - lúa,
tôm càng xanh - lúa và tôm biển quảng canh - nuôi xen của hộ gia đình?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả tài chính của 3 mô hình nuôi: tôm đất - lúa, tôm càng xanh - lúa và
nuôi tôm biển quảng canh - nuôi xen của các hộ nông dân.
nuôi tôm đất - lúa, tôm càng xanh - lúa và tôm biển quảng canh - nuôi xen của hộ
gia đình?
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách. Chương này tổng hợp các kết
quả sau khi nghiên cứu, bao gồm những kết quả quan trọng của đề tài nghiên cứu
và những hạn chế của đề tài. Đồng thời gợi ý các đề tài nghiên cứu mở rộng hoặc
chuyên sâu hơn.
5
Chương 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Chương này trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp
và lược khảo một số tài liệu nghiên cứu có liên quan làm cơ sở để đề xuất mô hình
nghiên cứu.
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
2.1.1. Các khái niệm
Nông hộ được khái niệm như một hộ gia đình mà các thành viên trong nông hộ
sẽ dành phần lớn thời gian cho các hoạt động nông nghiệp.
Nguyễn Tấn Bình (2005) chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất,
thương mại, dịch vụ nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận.
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh
với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh
doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất của nông hộ nhằm
đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận.
Chi phí biến đổi là những chi phí tăng tỷ lệ với khối lượng sản phẩm sản xuất
và tiêu thu. Với một công nghệ đã xác định, biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm
thường không đổi, tuy nhiên khi công nghệ sản xuất thay đổi hoặc quy trình tổ chức
sản xuất thay đổi thì biến phí trên một đơn vị sản phẩm sẽ thay đổi. Chi phí biến đổi
trên một đơn vị sản phẩm có xu hướng giảm khi qui trình công nghệ sản xuất càng
hiện đại.
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp gắn liền với những đặc điểm của
sản xuất nông nghiệp. Trước hết là ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế
Tỷ suất lợi nhuận so với vốn = x 100%
Vốn
7
Tối đa hóa lợi nhuận là lợi nhuận thu được nhiều nhất trong các điều kiện ràng
buộc nhất định.
2.1.3. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra, nó là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực
tiếp đến nền kinh tế hàng hóa và với tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác.
Một phương án có hiệu quả kinh tế cao hoặc một giải pháp kỹ thuật có hiệu quả
kinh tế là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí
đầu tư. Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát
triển kinh tế xã hội, là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của
mọi thành viên trong xã hội.
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp gắn liền với những đặc điểm của
sản xuất nông nghiệp. Trước hết là ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế
được, nó vừa là sản phẩm tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động. Đối tượng của sản
xuất nông nghiệp là cơ thể sống, chúng sinh trưởng, phát triển, diệt vong theo các
quy luật sinh vật nhất định, và chúng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại
cảnh (ruộng đất, thời tiết, khí hậu). Con người chỉ tác động tạo ra những điều kiện
thuận lợi để chúng phát triển tốt hơn theo quy luật sinh vật, chứ không thể thay thế
theo ý muốn chủ quan được.
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả trên góc độ xã hội, tất cả các chi phí và lợi ích đều
tính theo giá kinh tế hay giá mờ bao gồm cả chi phí hay lợi ích mà dự án hay
chương trình tác động vào môi trường.
2.2. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ NGHỀ NUÔI TÔM
2.2.1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Môi trường là yếu tố tự nhiên không do con người tạo nên và chúng có tác
động vào nhiều lĩnh vực ở mức độ khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp. Vì
vậy, con người cũng không đủ lực lượng để tiêu trừ, mà chỉ có thể lợi dụng mặt tích
cũng sản xuất được ở nơi khác. Con người hiểu biết và có thể can thiệp ở mức độ
vào quá trình sinh trưởng phát triển mà hoàn toàn không theo ý muốn chủ quan.
Cùng một đối tượng có thể cho nhiều sản phẩm khác nhau về giá trị và giá trị
sử dụng; cùng một loại sản phẩm nhưng có nhiều cấp loại về kích thước, nhiều chất
lượng khác nhau do hàm lượng các chất hóa học…và thời điểm thu hoạch không
vội vàng cũng không được kéo dài mà phải đúng độ. Sản phẩm nông nghiệp có cả
sản phẩm chính, sản phảm phụ, sản phẩm song đôi, sản phẩm song ba; hầu hết sản
phẩm nông nghiệp trong điều kiện bình thường rất khó tồn trữ và dễ dàng chuyển
hóa từ chất này sang chất khác, có thể không sử dụng được. Sản phẩm của nông
nghiệp có thể tái tạo chính bản thân nó như: trứng, hạt, sinh vật con (sinh sản hữu
tính); thân, cành, rễ, lá, củ (sinh sản vô tính). Sản xuất nông nghiệp chịu phụ thuộc
nhiều vào điều diện tự nhiên.
Về giá cả nông phẩm: Sản phẩm cùng loại được phân chia theo kích cở khác
nhau dẫn đến giá cả khác nhau; sản phẩm cùng loại, có hàm lượng khác nhau, giá cả
khác nhau; chất lượng sản phẩm cùng loại khác nhau nên giá cả không giống nhau;
giá cả nông phẩm nhạy cảm với quy luật cung - cầu.
2.2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình
Trong nông nghiệp, các yếu tố nguồn lực được tồn tại dưới hình thái vật chất
bao gồm: đất đai, máy móc thiết bị, kho tàng, nguyên vật liệu, giống cây trồng, con
giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi, sức lao đông với kỹ năng và kinh nghiệm sản
suất nhất định. Xét về hình thái hiện vật, các nhóm yếu tố nguồn lực chính trong
nông nghiệp hiện đại bao gồm: đất đai, vốn, lao động, giống, phân bón, thức ăn,
thuốc phòng trị bệnh cho vật nuôi, cây trồng, khoa học công nghệ… (Phạm Vân
Đình, Đỗ Kim Chung, 1997).
2.2.3. Đặc điểm của nghề nuôi tôm
2.2.3.1. Đặc điểm ao nuôi
Đặc điểm của tôm, theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2013) thì
10
tôm thuộc ngành chân khớp, có thể phân chia theo loài: tôm càng, tôm đất, tôm thẻ,
tôm sắt, tôm hùm… Tôm sống hầu hết các thủy vực nước ngọt trong nội địa và
sạch rơm rạ, cỏ trên ruộng lúa; sên vét lớp bùn đáy ở mương bao, cho nước vào
ngập ruộng ngâm vài ngày rồi xả bỏ. Những ruộng có hệ thống mương bao mới đào
thì cần lấy nước vào ngâm vài lần để rửa phèn. Bón vôi, sử dụng vôi nung (CaO) 10
- 15 kg/100m2. Bón vôi sau khi đáy mương bao đã được tát cạn, vôi được rải khắp
mương và bờ ruộng.
Mùa vụ nuôi thường tận dụng vụ lúa hè - thu để nuôi tôm. Lúc này nước nhiều
và thời gian ngập nước trong ruộng kéo dài, tôm có điều kiện ăn được thức ăn trên
ruộng. Nuôi tôm tốt nhất nên nuôi trên các ruộng luá cấy để tôm có thể bơi xen giữa
lúa ăn được thức ăn trên ruộng. Nếu nuôi trên lúa sạ thì nên sạ lúa thưa hơn sạ bình
thường. Thả giống tốt nhất khi cây lúa 2 tuần sau khi sạ hay 1 tuần sau khi cấy. Lịch
thời vụ 2 lúa + 1 tôm.
2.2.3.2. Kỹ thuật nuôi tôm trên ruộng lúa
Mô hình một vụ lúa và một vụ tôm: ruộng chỉ canh tác vụ lúa Đông -Xuân, sau
khi thu hoạch lúa thì tiến hành thả tôm post (cỡ 1,1 - 1,2 cm). Thời điểm thả giống
thông thường từ tháng 3 - 4, mật độ thả từ 3 - 5 con/m2, thời gian nuôi 7 - 8 tháng.
Tỷ lệ sống 30 - 40%, trọng lượng bình quân lúc thu hoạch 50 g/con.
Mô hình hai vụ lúa và một vụ tôm: thời gian nuôi ngắn khoảng 4,5 - 5,0 tháng,
do đó yêu cầu thả giống lớn (cỡ 3,0 - 5,0 g/con). Mật độ thả từ 2 - 4 con/m
2
. Tỷ lệ
sống 40 - 60%, trọng lượng bình quân lúc thu hoạch 50 g/con.
Lúa Hè - Thu Lúa Đông - Xuân
Tôm
4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3
Tháng
Hình 2-2: Lịch thời vụ sản xuất lúa và nuôi tôm xen canh
Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Thạnh Phú (2015)
Một số nơi do vụ lúa hè - thu không có lợi nhuận nên nông dân bỏ hẳn vụ này
và chỉ nuôi tôm càng xanh. Lịch thời vụ 1 lúa + 1 tôm. Sau khi làm lúa vụ hai
khoảng 1 tháng thì có thể ương Post trong ao hoặc ở mương bao trong ruộng lúa.
13
126,6 %. Năng suất tôm càng xanh trong mô hình tôm càng xanh – lúa – tôm sú dao
động từ 190 – 230 kg/ha, năng suất tôm sú dao động từ 350 – 408 kg/ha. Năng suất
chung của mô hình dao động từ 540 – 620 kg/ha. Tỷ lệ sống tôm càng xanh 19,2 –
21%, tỷ lệ sống tôm sú 39,1 – 50,4%. Lợi nhuận trung bình đạt được 27,3 triệu
đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận dao động từ 87,2 – 151,9%.
Thứ hai, nghiên cứu thực nghiệm của tác giả Hồ Thanh Thái (2008) tại tỉnh
Đồng Tháp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy với mật độ là 9, 12 và 15 con/m
2
, năng suất thu
được là 1.913 kg/ha, 2.466 kg/ha và 3.066 kg/ha thì lợi nhuận của mô hình thực
nghiệm đạt được lần lượt là 78,4 triệu đồng/ha, 101,2 triệu đồng/ha và 126,9 triệu
đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận tương ứng là là 88,7%, 90,3% và 95%.
Thứ ba là nghiên cứu thực nghiệm của Hồ Thanh Thái (2011), mô hình nuôi
tôm càng xanh trong ruộng lúa kết hợp tại huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy với mật độ thả 1, 2 và 3 con/m
2
(cỡ giống 1,2
cm/con), sau 6 tháng nuôi tôm có khối lượng lần lượt là 47,9g/con, 46,0 g/con và
37,0 g/con, tỷ lệ sống dao động từ 21 – 24%, năng suất lần lượt là 104 và 234 kg/ha,
lợi nhuận dao động từ 8,1 – 19,5 triệu đồng/ha/vụ.
Thứ tư là nghiên cứu thực nghiệm của tác giả Phạm Kim Lợi (2009), mô hình
nuôi tôm càng xanh toàn đực trên ruộng lúa tại xã Nhị Mỹ, huyện Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
Kết quả cho thấy với mật độ 4,6 – 7,2 con/m
2
, đạt tỷ lệ sống 70,3 – 87,7%,
năng suất thu được là 1.071 – 2.111 kg/ha, thu được lợi nhuận từ 67,3 – 213,3 triệu
đồng/ha. Tỷ suất lợi nhuận từ 72 – 187%.
Về khía cạnh kỹ thuật: do trình độ của các nông dân còn hạn chế nên họ rất
khó tiếp thu các tiến bộ của kỹ thuật nuôi tôm. Họ áp dụng mô hình bằng kinh
nghiệm dân gian và học hỏi từ bạn bè.
Hiệu quả kinh tế: với mô hình nuôi tôm - lúa tại xã Bình Khánh, các nông hộ
đạt năng suất 432 kg/ha vụ, lợi nhuận trung bình là 12.477.290 đồng cho 1 ha và thu
15
nhập bình quân là 13.791.320 đồng. Hiệu quả của nuôi tôm cao gấp 16 lần so với
trồng lúa.
Tiềm năng phát triển: xã Bình Khánh có tiềm năng để phát triển mô hình tôm -
lúa một cách bền vững trong tương lai do có tiềm năng về điều kiện tự nhiên và môi
trường thích hợp cho mô hình nầy.
2.3.2. Sản xuất cây lúa nước
Theo Lê Thanh Tùng (2014) trong nghiên cứu Sản xuất lúa ở Đồng bằng Sông
Cửu Long giai đoạn 2000-2010. Sản xuất lúa Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
trong những năm qua đã có sự thay đổi diện tích, trong giai đoạn 2000-2010, diện
tích lúa ĐBSCL thu hẹp 6.000 ha. Riêng trong giai đoạn 2000-2005 diện tích lúa
giảm 119.500 ha, sau đó phục hồi lại trong giai đoạn 2005-2010 tăng 113.500 ha
(3,79 triệu ha). Sự tăng giảm diện tích theo các giai đoạn chủ yếu do: (i) giá cả lúa
bấp bênh diện tích tăng, giảm cục bộ trong từng vụ; (ii) sự không ổn định diện tích
lúa thu đông và (iii) sự tăng giảm diện tích của vụ lúa mùa (trong đó có vụ lúa trên
nền đất nuôi tôm sú).
Năng suất lúa đã và đang được cải thiện một cách đáng kể, năm 2000 năng
suất bình quân 4,23 tấn/ha đến năm 2010 năng suất bình quân đạt 5,47 tấn/ha (tăng
gần 1,24 tấn/ha) sự tăng năng suất cơ bản là việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật nông nghiệp vào sản xuất một cách rộng rãi hơn trong đó quan trọng là sử
dụng giống mới, biện pháp ba giảm ba tăng, thu hoạch cơ giới và rút ngắn được
khoảng chênh lệch năng suất giữa các hộ trồng lúa.
Thành công của sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam trong hai thập niên
qua do nhiều yếu tố tác động, trong đó “đổi mới” chính sách, nghiên cứu và chọn
tạo, phổ biến các giống lúa mới cho năng suất và chất lượng cao vào sản xuất, mở
3.773,9
3.683,1
3.858,9
3.872,9
3.790,0
N(tấn/ha)
5,4
4,8
5
5,4
5,3
5,4
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thực tế, việc mở rộng diện tích lúa có giới hạn và gia tăng năng suất lúa các
biện pháp kỹ thuật vẫn chưa đồng bộ, vùng ĐBSCL chưa có một quy trình sản xuất
lúa cơ bản cho toàn vùng và cụ thể cho các tiểu vùng sinh thái, do vậy sự gia tăng
năng suất, sản lượng vẫn mang tính bấp bênh, tùy thuộc nhiều vào các yếu tố tự
nhiên, thời tiết, khí tượng và sự phát sinh, phát triển của dịch hại. Sự áp dụng các