B Ộ GIÁO DỤC V À ĐÀO T ẠO
TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC MỎ - Đ ỊA CHẤT
NGUY ỄN ĐỨC TUỆ
NGHIÊN C ỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ ỨNG DỤNG
GI ẢI PHÁP C Ơ S Ở DỮ LIỆU BẢN ĐỒ TRONG
QU ẢN TRỊ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ CHUY ÊN NGÀNH
ÁP D ỤNG TẠI CỤC ĐO ĐẠC V À B ẢN ĐỒ
Chuyên ngành: Kinh t ế công nghi ệp
Mã s ố: 62.31.09.01
TÓM T ẮT LU ẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà N ội – 201 1
Công trình đư ợc hoàn thành t ại: Khoa Kinh t ế - Qu ản trị kinh doanh , Trư ờng Đại
học Mỏ - Đ ịa chất.
Ngư ời h ư ớng dẫn khoa học : 1. TS Vương Huy Hùng
2. PGS.TS Tr ần Trung Hồn g
Ph ản bi ện 1: GS.TSKH Nguy ễn Hữu H à - T rư ờng Đại học Giao thông
vận tải
Ph ản biện2: PGS.TS Phan Huy Đư ờng - Trư ờng Đại học kinh tế -
Đ ại học quốc gia H à N ội
Ph ản biện 3: PGS.TS Nguy ễn Minh Duệ - Trư ờng Đại học Bách khoa
Hà N ội
Lu ận án sẽ đ ược bảo vệ tr ướ c H ội đồng đánh giá luận án cấp Trư ờng họp tại
Trư ờng Đại học Mỏ - Đ ịa chất
V ào h ồi giờ ng ày tháng năm 2012
Có th ể t ìm hi ểu luận án tạ i thư vi ện: Th ư vi ện quốc gia, H à n ội hoặc Thư
vi ện tr ường Đại học Mỏ - Đ ịa chất
2. Thư vi ện Tr ường Đại học Mỏ - Đ ịa chất
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO VÀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN
1. Nguy ễn Đức Tuệ (2004), V ề Chính sách phát triển công nghệ quản trị v à phát
hành d ữ liệu đo đạc v à b ản đồ , T ạp chí T ài ngu yên và Môi trư ờng số 2 (4) tháng 2
Việc thiếu các thông tin địa lý cần thiết l à một trong những nguy ên nhân
dẫn đến không ít chương trình, dự án của nhà nước cũng như doanh nghiệp
không có hiệu quả kinh tế, gây tác hại nghi êm trọng cho môi trường sinh thái,
thậm chí xã hội phải bỏ ra kinh phí rất lớn nhưng vẫn không thể khắc phục đ ược
môi trường.
Việc cát cứ và khó chia sẻ thông tin giữa các chủ thể trong việc cung ứng
thông tin địa lý là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến hiệu quả
thấp. Hoạt động dưới sự bao bọc của nh à nước, các chủ thể chịu trách nhiệm
cung ứng dịch vụ công n ày đang gặp nhiều khó khăn khi phải đối mặt với cạnh
tranh của cơ chế thị trường.
Cần thiết phải hiện đại hóa công nghệ và xã hội hóa hoạt động xử lý thông
tin dữ liệu địa lý nhằm đạt tính hiệu quả kinh tế trong việc cung ứng sản phẩm
và dịch vụ thông tin địa lý , tuân thủ luật bản quyền và thỏa mãn nhu cầu chất
lượng thông tin ngày càng tăng của xã hội.
Đề tài luận án “Nghiên cứu hiệu quả của việc ứng dụng giải pháp
CSDLBĐ trong quản trị khai thác dữ liệu địa lý chuy ên ngành – áp dụng tại Cục
Đo đạc và Bản đồ “nhằm phân tích cơ sở khoa học xác định những giá trị kinh tế
có được từ việc ứng dụng giải pháp CSDLBĐ trong quá tr ình thu nhận, xử lý
chia sẻ thông tin dữ liệu địa lý nói chung , cụ thể tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt
Nam. Từ đó luận án sẽ góp phần giúp các ng ành và các địa phương lựa chọn phù
hợp mô hình khai thác thông tin d ữ liệu địa lý hiệu quả mở ra triển vọng giao
lưu, chia sẻ sử dụng thông tin dữ liệu địa lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
bền vững trên đất nước ta.
2. Mục đích nghiên cứu
a) Góp phần tăng cường hiệu quả của hoạt động sản xuất v à khai thác dữ
liệu địa lý chuyên ngành phục vụ phát triển kinh tế x ã hội tại Việt Nam.
b) Xác định cơ sở khoa học trong việc đánh giá hiệu quả kinh tế của mô
hình ứng dụng giải pháp CSDLBĐ trong quản trị sản xuất v à khai thác thông tin
dữ liệu địa lý chuyên ngành tại Việt Nam
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục v à tài liệu tham khảo, luận án đ ược
kết cấu thành 3 chương, gồm:
Chương1: Tổng quan về hiệu quả kinh tế của giải pháp c ơ sở dữ liệu bản
đồ trong quản trị dữ liệu địa lý chuyên ngành
Chương 2: Phân tích hi ện trạng ứng dụng giải pháp c ơ sở dữ liệu bản đồ
trong quản trị dữ liệu địa lý chuy ên ngành tại Việt Nam
Chương 3: Xác định hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng giải pháp c ơ sở dữ
liệu bản đồ trong quản trị dữ liệu chuyên ngành tại Cục Đo đạc và Bản đồ
8. Luận điểm bảo vệ
a) Luận điểm 1: Một trong những HQKT của giải pháp CSDLBĐ l à góp
phần đổi mới cơ cấu giữa kinh tế trong sản xuất v à cung ứng thông tin dữ liệu
địa lý;
3
b) Luận điểm 2: Cần phải chuẩn hóa nội dung và hệ thống ký hiệu bản đồ
địa lý để tăng hiệu quả kinh tế trong ứng dụng giải pháp CSDLBĐ;
c) Luận điểm 3: Ứng dụng giải pháp CSDLBĐ l à xu thế tất yếu theo
hướng hiện đại hóa mô h ình sản xuất và cung ứng thông tin dữ liệu địa lý nói
chung và dữ liệu đo đạc bản đồ nói riêng.
9. Điểm mới của luận án
a) Xác định được tính đặc thù của hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh
tế của việc đổi mới kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất cung ứng loại sản phẩm v à
dịch vụ công;
b) Công thức hóa việc xác định giá tr ị HQKT của ứng dụng giải pháp
CSDLBĐ trong sản xuất và cung ứng thông tin địa lý;
c) Phân tích sự khác biệt giữa tổng quát hóa CSDLĐL v à tổng quát hóa
bản đồ;
d) Đề xuất Mô hình sản xuất và cung ứng thông tin dữ liệu đo đạc bản đồ
với việc ứng dụng giải pháp CSDLBĐ.
10. Khối lượng, cấu trúc của luận án
xuất thu nhận, chọn lọc, xử lý, bảo quản, lưu chuyển thông tin đến các mục tiêu
đã định. Đối tượng quản trị dữ liệu địa lý liên quan đến một bộ máy gồm nhiều
người, liên quan đến một ngành hay liên quan đ ến các quy trình công ngh ệ trong
sản xuất, trong lưu giữ, phân tích, xử lý và lưu thông sản phẩm và dịch vụ thông
tin địa lý.
1.1.3. Hệ thống tổ chức quản trị dữ liệu địa lý chuyên ngành
Tầm quôc gia có chiến l ược hạ tầng dữ liệu không gian (NSDI) . Tại các
ngành hình thành hệ thống quản trị thông tin địa lý chuy ên ngành, chuyên vùn g.
Tại những công ty kinh doanh h ình thành bộ phận thông tin (CIO) để nắm bắt
mọi diễn tiến về mặt thông tin địa lý nhằm trợ giúp quyết định trong dự báo,
điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển công nghệ v à nhân lực (xem
hình 1.2).
1.2.Vai trò của giải pháp cơ sở dữ liệu bản đồ trong hoạt động quản trị
dữ liệu địa lý chuyên ngành
1.2.1. Tổng quan về khả năng phản ánh thông tin của sản phẩm bản đồ địa lý
và CSDLĐL
Thông tin được phản ánh trên bản đồ địa lý đạt đến mức khái quát hoá cao
với hệ thống ký hiệu đồ họa có khả năng cho phép người dùng trừu tượng hoá,
trực quan hóa.
Thông tin địa lý được mô tả trong CSDLĐL bao gồm cả thuộc tính v à
không gian theo các mức chi tiết, nhưng việc trình bày thông tin c ủa CSDLĐL
không đạt tính trực quan như cách trình của bản đồ.
1.2.2. Giải pháp CSDLBĐ tăng tính trực quan tr ình bày thông tin của CSDLĐL
Để tăng tính trực quan, đòi hỏi trong cấu trúc của CSDLĐL có sự li ên kết
với hệ thống ký hiệu bản đồ (KHBĐ) sao cho mỗi thực thể chỉ có một mã nhận
dạng duy nhất tương ứng với ký hiệu đồ họa theo quan hệ :
MT (Oi) = ID (Oi), HH (Oi), CĐ (Oi), KH(Oi) )
Trong đó:
- MT (Oi): mô tả đối tượng Oi trong không gian
- ID (Oi): chỉ số xác định đối tượng.
khác…
…
HTQT
DLĐL
cấp
vùng
Hạ tầng dữ liệu không gian
Quốc gia
HTQTDLĐL
đo đạc bản đồ
HTQT
DLĐL
Thủy
văn
HTQTDLĐL chuyên ngành
7
1.2.3. Giải pháp CSDLBĐ h ỗ trợ tự động hóa sản xuất và lưu thông bản đồ
địa lý và CSDLĐL chuyên ngành
Trong sản xuất bản đồ địa lý v à CSDLĐL chuyên ngành hi ện đang song song
tồn tại hai quy trình. Quy trình truyền thống và quy trình ứng dụng giải pháp
CSDLBĐ. Giải pháp CSDLBĐ tăng khả năng tổng quát hóa tự động , cho phép bảo trì
và cập nhật thống nhất và thường xuyên (một lần cho nhiều tỷ lệ bản đồ v à cấp độ chi
tiết). Giảm số lượng chế in và lưu trử bản đồ giấy.
1.3. Hiệu quả kinh tế của ứng dụng giải pháp CSDLBĐ
1.3.1. Tổng quan về hiệu quả kinh tế
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực,
tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt đ ược mục tiêu đề ra. HQKT có thể được cụ thể là :
-Tăng quy mô sản lượng với kết quả hoạt động hoặc giảm thiểu chi phí các yếu tố
nguồn lực ở đầu vào mà giữ nguyên sản lượng ở đầu ra, hoặc giữ nguyên các yếu tố đầu
vào mà gia tăng sản lượng đầu ra và có thể là vừa giảm được các chi phí đầu vào, vừa
Tuyệt đối
CTHQKT
toàn bộ
CTHQKT
gia tăng
8
Chỉ tiêu HQKT trực tiếp phản ánh lợi nhuận của của chủ thể kinh tế,
được xác định qua phương pháp phân tích tài chính và lư ợng hoá cụ thể trên cơ sở các
số liệu thống kê, kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng n ăm;
Chỉ tiêu HQKT gián tiếp phản ánh những lợi íc h về mặt kinh tế được xét
trên phạm vi toàn xã hội, toàn nền kinh tế quốc dân, tức l à xét trên tầng vĩ mô, khác
với những lợi ích về mặt t ài chính chỉ được xét trên tầng vi mô, liên quan đến từng tổ
chức, doanh nghiệp.
Chỉ tiêu HQKT tuyệt đối phản ánh chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế
thu được so với các chi phí phải bỏ ra t ương ứng.
Chỉ tiêu HQKT tương đối là tỷ lệ giữa kết quả so với chi phí hoặc nguồn
lực tương ứng;
Chỉ tiêu HQKT toàn bộ là quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế với to àn
bộ chi phí hoặc nguồn lực của sản xuất ;
Chỉ tiêu HQKT gia tăng ph ản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả gia tăng
với chi phí hoặc nguồn lực gia tăng do đổi mới sản xuất kinh doanh.
Các hệ thống chỉ tiêu (xem bảng 1.2):
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từn g loại chi phí và của tổng chi
phí. Đồng thời xác định b ình quân một đồng chi phí trong thời kỳ nghiên cứu tạo ra
được bao nhiêu đồng kết quả.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của sử dụng của từng loại t ài sản, cụ thể là
hiệu quả của tài sản cố định, hiệu quả của tài sản lưu động và hiệu quả của tổng tài
sản.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả nguồn lực - hiệu quả của nguồn vốn, nguồn
nhân lực và tổng nguồn. Đồng thời hiệu quả bình quân của một đồng nguồn vốn tạo ra
GTT
TN
Tl
Lr
Vl
1) Tổng chi phí (ĐVT: đồng)
C
SL/C
DTt/C
GTT/C
TN/C
Tl/C
Lr/C
Vl/C
Chi phí khấu hao
(ĐVT: đồng)
C1
SL/CI
DTt/CI
GTT/CI
TN/CI
Tl/CI
Lr/CI
Vl/CI
Chi phí lao động (ĐVT: đồng)
F
SL/F
DTt/F
GTT/F
TN/F
Tài sản lưu động (ĐVT:đồng)
CA
SL/CA
DTt/CA
NVA/CA
TN/CA
Tl/CA
Lr/CA
Vl/CA
3) Nguồn lực
Nguồn vốn (ĐVT: đồng)
Ca
SL/Ca
DTt/Ca
NVA/Ca
TN/Ca
Tl/Ca
Lr/Ca
Vl/Ca
Vốn chủ sở hữu (ĐVT: đồng)
E
SL/E
DTt/E
NVA/E
TN/E
Tl/E
Lr/E
Vl/E
Vốn tín dụng (ĐVT: đồng)
Iv
TN/Lk
Tl/Lk
Lr/Lk
Vl/Lk
Lao động phổ thông ( ĐVT: người)
Lt
SL/Lt
DTt/Lt
GTT/Lt
TN/Lt
Tl/Lt
Lr/Lt
Vl/Lt
10
a) Phương pháp tính toán
Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tuyệt đối to àn bộ
- Giá trị gia tăng thuần (GTT): phản ánh thu nhập thuần của Nh à nước,
người lao động và lợi nhuận của doanh nghiệp:
Công thức tổng quát: GTT = GT - C1 (1.1)
Trong đó
GT: giá trị gia tăng
C1 : chi phí khấu hao.
GT
=
GT trực tiếp
+
GT gián tiếp
Cụ thể:
GT
=
tuyệt đối toàn bộ, theo công thức tổng quát:
HQKTGT tuyệt đối = HQKT tuyệt đối to àn bộ kỳ nghiên cứu
(dự án mới) – HQKT tuyệt đối toàn bộ kỳ gốc (dự án củ)
Tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tương đối toàn bộ
(1.2)
(1.3)
(1.4)
(1.5)
11
Kết quả kinh tế
HQKT toàn bộ tương đối
(theo dạng thuận)
=
Chi phí hoặc nguồn lực
(1.6)
Chi phí hoặc nguồn lực
HQKT tương đối
(theo dạng nghịch)
=
Kết quả kinh tế
(1.7)
- Công thức tính chung theo dạng thuận:
Kết quả kinh tế
Hiệu suất tạo ra kết quả
của từng nguồn vốn hoặc
tổng nguồn vốn
=
Từng nguồn vốn hoặc
tổng vốn bình quân
(1.8)
Lựa chọn chỉ tiêu kinh tế và so sánh HQKT có thể:
So sánh tuyết đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với
kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối l ượng quy mô của hiện
tượng kinh tế.
12
So sánh tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so
với kỳ gốc của các chỉ ti êu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc
độ phát triển mức phổ biến của hiện t ượng kinh tế.
So sánh bình quân là s ố bình quân dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu
hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của
một chủ thể, một bộ phận hay một tổng thể có cùng một tính chất.
So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung:
là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số kỳ gốc đ ã được
điều chỉnh theo hiệu số của chỉ ti êu có liên quan theo hư ớng quyết định quy mô chung.
So sánh theo giá trị hiện tại ròng (NPV) : được biểu hiện như là hiệu số
giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền thu và chi trong tương lai.
n n
t t t
t
t 0 t 0
1
NPV (CI CO ) NCF a
(1 r )
(1.12)
t = 0 - n: các năm trong đời của dự án, năm.
CI
thể sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá được mức độ hiệu quả tương đối khi sử dụng các
nguồn lực có quy mô khác nhau.
So sánh theo tỷ lệ lãi nội bộ: Tỷ lệ lãi nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu,
tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án bằng không, tức l à:
n n
t t
t t
t 0 t 0
1 1
PV (CI CO ) NCF 0
(1 IRR ) (1 IRR )
(1.15)
một trong những phương pháp xác định IRR ngắn gọn hơn là:
2 1
1
PV(r -r )
IRR=r + %
PV-NV
(1.16)
R
1
: tỷ suất chiết khấu tại NPV vẫn d ương nhưng sát 0, %.
R
2
: tỷ suất chiết khấu tại NPVvẫn âm nh ưng sát 0, %.
PV: giá trị dương của NPV tại r
(1.17)
14
trong đó:
B
t
: Thu nhập năm thứ t;
C
t
: Chi phí năm thứ t;
- Phân tích chi phí và hi ệu quả là chỉ tiêu định tính, so sánh chi phí của các quy
trình công nghệ hoặc của các giải pháp kỹ thuật với lợi ích tổng hợp để lựa chọn đầu
tư. Tuy nhiên, khi phải lựa chọn giữa các công nghệ th ì rất khó quy thành tiền các tác
động của công nghệ.
- Phân tích hoà vốn là nhằm xác định điểm ho à vốn tại đó doanh thu bằng tổng
chi phí, tức là không có lãi nhưng cũng không lỗ. Phân tích ho à vốn của dự án có thể
được xác định bằng đồ thị hoặc bằng số học tr ên cơ sở của dữ liệu bất kỳ năm b ình
thường nào.
hv
FC
Q
P VC
, (1.18)
Việc xác định giá trị HQKT của giải pháp CSDLBĐ phải tính đến đặc điểm ri êng
của các yếu tố đặc trưng của hệ thống quản trị thông tin dữ liệu địa lý như:
HQKT của giải pháp CSDLBĐ l à góp phần tạo nên sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế
trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng thông tin địa lý. Với quy tr ình kỹ thuật truyền
thống thì chỉ có các chủ thể gắn liền với quyền lực nh à nước và pháp luật mới được
bao cấp đủ các nguồn lực để sản xuất v à cung ứng thông tin địa lý. Thay vì kỹ thuật
truyền thống, ứng dụng giải pháp CSDLBĐ h ình thành mô hình sản xuất và cung ứng
thông tin dữ liệu trở nên năng động, hiệu quả phù hợp với cơ chế thị trường.
Ứng dụng giải pháp CSDLBĐ l à giúp định suất và loại trừ cá nhân trong việc
sử dụng một số loại dịch vụ nhất định. G iải pháp CSDLBĐ có tác dụng l àm giảm chi
phí trực tiếp trong các bước sản xuất bản đồ gốc. Trong đó phải tính chi phí l ưu kho
bao gồm: chi phí tiền lương, tiền công bảo trì kho bản đồ giấy, chi phí để thiết bị điện
tử lưu trữ, hệ thống máy tính v à chi phí xây dựng kho bản đồ giấy. Chi phí sản xuất
của mô hình sản xuất mới phải bao gồm cả chi phí nghiên cứu.
Trong trường hợp tính giá trị gia tăn g đối với đơn vị sự nghiệp hay doanh
nghiệp công ích (tổ chức do nh à nước ủy quyền cung cấp sản phẩm v à dịch vụ công,
sử dụng ngân sách nhà nước) thì việc xác định giá trị gia tăng đ ược thay đổi bằng việc
xác định giá trị giảm chi phí ngân sách . Vì vậy, thay vì công thức (1.3) chỉ áp dụng đối
với các doanh nghiệp hoạt động theo c ơ chế thị trường, việc tính giá trị gia tăng trong
sản xuất và cung ứng thông tin của đơn vị sự nghiệp hay doanh nghiệp công ích đ ược
thay thế bằng công thức (1.20) với giá trị ”l ãi ròng” được thay thế bằng “chi phí
giảm” .
Giá trị gia tăng được tính theo công thức :
GT trực
tiếp
=
Chi phí
giảm
+
Thu nhập của
GB
i
: Đơn giá của bước công việc thứ i trong quy t rình của mô hình sản xuất mới;
GN
i
: Đơn giá các công việc thứ i trong quy trình nghiên cứu đổi mới kỹ thuật quy
trình mới
Để xác định giảm chi phí trực tiếp trong lưu trữ và cung ứng thông tin địa lý
cần sử dụng các công thức xác định lượng tờ bản đồ giấy và dung lượng bản đồ số.
p
ij ijk
o
m n
ijkl
i 1 j 1 k 1 l 1
N
d
Trong đó:
N : tổng lượng tờ bản đồ chế in tr ên giấy cần phải lưu kho
d
ijkl
: cơ số in của l phiên bản l, mảnh bản đồ k, tỷ lệ j, loại bản đồ i
i: chỉ số loại hình bản đồ chạy từ 1 đến m (m: tổng số loại bản đồ)
j: chỉ số tỷ lệ bản đồ chạy t ừ 1 đến n (n: tổng số loại tỷ lệ)
k: chỉ số mảnh bản đồ chạy từ 1 đến oij (oij số mảnh bản đồ ở tỷ lệ j, loại bản đồ i)
l: chỉ số phiên bản dữ liệu chạy từ 1 đến pijk (pijk số l ượng phiên bản của mảnh
bản đồ k, tỷ lệ j, loại bản đồ i)
T
b
: Tổng dung lượng bản đồ dạng Vector/Raster
dijkl: dung lượng 1 mảnh, phiên bản l, mảnh bản đồ k, tỷ lệ j, loại bản đồ i
i: chỉ số loại hình bản đồ chạy từ 1 đến m (m: tổng số loại bản đồ)
j: chỉ số tỷ lệ bản đồ chạy từ 1 đến n (n: tổng số loại tỷ lệ)
k: chỉ số mảnh bản đồ chạy từ 1 đến oij (oij số mảnh bản đồ ở tỷ lệ j, loại bản đồ i)
l: chỉ số phiên bản chạy từ 1 đến pijk (pijk số l ượng phiên bản của mảnh bản đồ k,
tỷ lệ j, loại bản đồ i)
Công thức tính dung lượng CSDLĐL (đơn vị tính: Byte):
p
ij ijk
o
m n
db
ijkl
i 1 j 1 k 1 l 1
T
d
Trong đó:
T
db
: Tổng dung lượng CSDLĐL
dijkl: dung lượng 1 tỉnh /huyện có phi ên bản l, phạm vị CSDLĐL k, tỷ lệ j, loại
CSDLĐL i
i: chỉ số loại hình chuyên đề chạy từ 1 đến m (m: tổng số chuy ên đề)
j: chỉ số tỷ lệ bản đồ chạy từ 1 đến n (n: tổng số loại tỷ lệ)
QUẢN TRỊ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ CHUY ÊN NGÀNH TẠI VIỆT NAM
2.1. Tổng quan hiện trạng ứng dụng giải pháp CSDLBĐ trong quản
trị dữ liệu địa lý một số n ước trên thế giới
2.1.1. Trước những năm 2004 : Quy trình kỹ thuật sản xuất bản đồ và
CSDLĐL của thế giới trước 2004 :
Thu nhận dữ liệu Bản đồ (BĐG,BĐS) CSDLĐL
2.1.2. Sau những năm 2004: Quy trình sản xuất bản đồ và CSDLĐL của thế
giới sau 2004 như sau:
Mô hình: Thu nhận dữ liệu → CSDLĐL → Bản đồ (BĐS, BĐG)
2.2. Phân tích hiện trạng ứng dụng giải pháp CSDLBĐ trong quản trị
dữ liệu địa lý tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam
19
2.2.1. Tổng quan về tình trạng ứng dụng giải pháp CSDLBD tại các
ngành ở Việt Nam
Từ những năm 2000, c ác ngành và các địa phương đã triển khai xây dựng
nhiều bộ CSDLĐL phục vụ các dự án GIS. Các bộ CSDLĐL này được dẫn xuất
từ bản đồ giấy. Cấu trúc CSDLĐL không tuân theo m ột chuẩn thống nhất quốc
gia, mỗi ngành, mỗi địa phương tự thiết kế xây dựng phù hợp với trình độ quản
trị và phần mềm, phần cứng hiện đang có.
2.2.2. Hiện trạng ứng dụng CSDLBĐ tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam
Năm 2006, Cục Đo đạc và Bản đồ tổ chức triển khai thực hiện sản xuất
CSDLĐL cơ bản tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu
kinh tế trọng điểm và CSDLĐL cơ bản ở tỷ lệ 1/10.000. Cục Đo đạc và Bản đồ
Việt Nam đang tiến hành sản xuất thử nghiệm ứng dụng giải pháp CSDLBĐ để
sản xuất các CSDLĐL nền ở những mức khác nhau và thử nghiệm mô hình hóa
bản đồ dữ liệu chuyên ngành đo đ ạc bản đồ trong hệ quản trị MRDBMS.
Chương 3
XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC ỨNG DỤNG
GIẢI PHÁP CSDLBĐ TRONG QUẢN TRỊ DỮ LIỆU
CHUYÊN NGÀNH TẠI CỤC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Giả định nhà nước đầu tư sản xuất một lượng sản phẩm bản đồ và
CSDLĐL địa lý cơ bản trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong 4 năm. Tr ên cơ sở
định mức kinh tế kỹ thuật tiến h ành xác định đơn giá sản phẩm thông qua việc
tính đầy đủ các chi phí cơ hội cho từng bước công việc của sản xuất v à cập nhật
bản đồ và CSDLĐL nền (10 bảng tính đơn giá chi tiết: 6 trang khổ A3 và 5 trang
A4 ):
21
Hình 3.1: Mô hình sản xuất, cập nhật bản đồ địa hình và CSDLĐL nền (MHC)
Sản xuất và cập nhật từ ảnh vệ tinh
Sản xuất và cập nhật từ ảnh hàng không
BĐ
1/2.000
CSDLĐL
1/2.000
BĐ
1/5.000
CSDLĐL
1/5.000
BĐ
1/10.000
CSDLĐL
1/10.000
BĐ
1/25.000
CSDLĐL
1/25.000
BĐ
1/50.000
CSDLĐL
1/50.000
CSDLBĐ
1/10.000
CSDLBĐ
1/25.000
CSDLĐL
1/50.000
CSDLBĐ
1/50.000
CSDLBĐ
1/100.000
CSDLĐL
1/1000.000
BĐ
1/1000.000
CSDLĐL
1/250.000
BĐ
1/250.000
Luồng thông tin đầu vào chính
Luồng thông tin đầu vào phối hợp
BĐ
1/2.000
BĐ
1/5.000
BĐ
1/10.000
CSDLBĐ
1/5.000
CSDLBĐ
1/2.000