Tóm tắt dự thảo luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu tạo que thử để phát hiện nhanh các độc tố ruột của tụ cầu khuẩn trong thực phẩm - Pdf 29


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Trần Thị Sao Mai
NGHIÊN CỨU TẠO QUE THỬ ĐỂ PHÁT HIỆN NHANH
CÁC ĐỘC TỐ RUỘT CỦA TỤ CẦU KHUẨN
TRONG THỰC PHẨM
Chuyên ngành: Vi sinh vật học
Mã số: 62420107
(DỰ THẢO) TÓM TẮT LUẬN ÁN
TIẾN SỸ SINH HỌC HÀ NỘI - 2014

Tính cấp thiết của đề tài
Ngộ độc thực phẩm đã có từ lâu và hiện vẫn xảy ra ở nhiều nơi trên thế
giới cũng nhƣ ở Việt Nam làm ảnh hƣởng lớn đến sức khỏe con ngƣời và kinh
tế xã hội. Theo cơ quan Quản lý thực phẩm và dƣợc phẩm Hoa Kỳ (FDA),
hiện tại mỗi năm trên thế giới vẫn có khoảng 76 triệu ca ngộ độc thực phẩm
(NĐTP) với 325 nghìn ngƣời phải nhập viện và khoảng 5 nghìn ngƣời chết vì
NĐTP. Nguyên nhân gây ra NĐTP có thể từ hóa chất, vi sinh vật, độc tố tự
nhiên hoặc không rõ nguyên nhân nhƣng ghi nhận từ thực tế các vụ NĐTP đã
xảy ra cho thấy nguyên nhân chính là do thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật. Trong
số các tác nhân từ vi sinh vật gây NĐTP thì Staphylococcus aureus (S.areus)
là một trong những vi khuẩn gây ngộ độc phổ biến nhất. S. aureus là vi khuẩn
hình cầu, Gram dƣơng, phân bố rải rác trong tự nhiên nhƣng chủ yếu đƣợc
phân lập từ da, tóc, màng nhày, mũi của ngƣời và gia súc. Ngộ độc thực phẩm
do tụ cầu đƣợc định nghĩa là sự tiêu thụ các độc tố đƣờng ruột, vốn đã tồn tại
sẵn trong thực phẩm, do các chủng tụ cầu có coagulase dƣơng tính, đặc biệt là
S. aureus tổng hợp nên.
Các phƣơng pháp phân tích độc tố ruột tụ cầu (Staphylococcus
Enterotoxin – SE) trong thực phẩm hiện nay còn nhiều bất cập do tính phức tạp
trong sử dụng, giá thành cũng nhƣ yêu cầu về trang thiết bị. Phƣơng pháp tiêu
chuẩn để phát hiện SE trong thực phẩm hiện nay là phƣơng pháp ELISA. Trên
thị trƣờng thế giới hiện nay có nhiều bộ sinh phẩm để phát hiện các SE trong
thực phẩm nhƣ TRANSIA, RIDASCREEN, TECRA và
VIDAS. Nguyên tắc của các bộ sinh phẩm này đều dựa trên kỹ thuật ELISA
kẹp đôi. Toàn bộ quy trình phân tích này thƣờng kéo dài từ 90 phút đến 4 giờ.
Ngƣỡng phát hiện của các bộ sinh phẩm này thƣờng dao động từ 0,1-5 ng/g
hoặc ml mẫu tùy thuộc vào loại thực phẩm phân tích. Tuy nhiên, một trong
những nhƣợc điểm cơ bản của các bộ sinh phẩm này là cần một máy đọc
ELISA chuyên dụng để phân tích kết quả. Yêu cầu này hạn chế đáng kể khả
năng phân tích hiện trƣờng của các bộ sinh phẩm. Mặt khác, giá thành của các
bộ sinh phẩm nhập ngoại rất đắt, quy trình phân tích khá phức tạp. Xu hƣớng

nhân thực sự gây NĐTP do tụ cầu. Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án đã
giải quyết hạn chế này. Việc tạo ra que thử đã phát hiện đƣợc các SE với thời
gian phân tích ngắn, đơn giản, dễ sử dụng, thích hợp với các phân tích hiện
trƣờng không cần các thiết bị phức tạp, đắt tiền. Các nguyên liệu chính để sản
3

suất que thử (các kháng nguyên và kháng thể) đều đƣợc chúng tôi chủ động
tạo ra. Kết quả của đề tài luận án góp phần vào việc kiểm soát tốt hơn các độc
tố ruột tụ cầu, qua đó giảm thiểu các vụ NĐTP và số ngƣời bị NĐTP do tụ cầu
vàng gây ra, nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Điểm mới của luận án
Kết quả nghiên cứu nổi bật của đề tài luận án là đã tạo ra que thử phát
hiện đƣợc các SE từ SEA đến SEE qua việc sản xuất đƣợc kháng nguyên tái
tổ hợp SEA, SEC1 và việc sản xuất, tinh sạch đƣợc kháng thể lòng đỏ trứng
gà (IgY) kháng BSA, kháng thể IgY kháng các đƣợc tố ruột tụ cầu (SEA, SEB,
SEC1, SED, SEE).
Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, luận án gồm 3 chƣơng: -
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Chƣơng 2: Đối tƣợng, vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
- Phần phụ lục: Một số kết quả và hình ảnh nghiên cứu

CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỤ CẦU KHUẨN
1.1.1. Đặc điểm sinh học của tụ cầu khuẩn
Tụ cầu khuẩn còn gọi là tụ cầu vàng - Staphylococcus aureus là những
cầu khuẩn có đƣờng kính từ 0,8-1,0 μm và xếp lại với nhau thành hình chùm
nho, bắt màu Gram dƣơng, coagulase và catalase dƣơng tính, không có lông,
không có vỏ, không sinh nha bào [1].

giữ nguyên đƣợc cấu trúc trong đƣờng tiêu hóa của ngƣời
[82].
1.2.2. Hoạt tính sinh học của các độc tố ruột tụ cầu
Hoạt tính sinh học của SE bao gồm hoạt tính siêu kháng nguyên (superantigen)
và hoạt tính gây nôn. Hoạt tính siêu kháng nguyên: gây sốt, kích hoạt hệ miễn
dịch và tăng nhanh số lƣợng tế bào T không chuyên biệt.
1.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỘC TỐ RUỘT TỤ CẦU
1.3.1 Phép thử sinh học
Nguyên tắc của các phép thử sinh học dựa trên việc phân tích khả năng
gây các triệu chứng điển hình nhƣ nôn, tiêu chảy trên các động vật thí nghiệm
hoặc hoạt động siêu kháng nguyên trong nuôi cấy tế bào. Liều lƣợng SE tối
thiểu cần sử dụng là khoảng 200 ng [80].
1.3.2. Phƣơng pháp sinh học phân tử
Các phản ứng PCR thƣờng dùng là uniplex và multiplex PCR và gần đây
là real-time PCR [24, 40, 85].
1.3.3. Phƣơng pháp miễn dịch
Phƣơng pháp thƣờng đƣợc sử dụng nhất hiện nay để phát hiện SE trong thực
phẩm là các phƣơng pháp miễn dịch. Những phƣơng pháp này bao gồm:
phƣơng pháp khuếch tán trên gel, phƣơng pháp ngƣng kết hạt latex
5

– RPLA sử dụng các bộ kit RPLA và phƣơng pháp ELISA [40].

1.4. KỸ THUẬT SẮC KÝ MIỄN DỊCH VÀ ỨNG DỤNG
1.4.1. Cấu trúc và phân loại của hệ thống sắc ký miễn dịch
Cấu trúc của hệ thống sắc ký miễn dịch (HTSKMD) thƣờng gồm các hợp
phần đƣợc biểu diễn trong Hình 1.1 dƣới đây [69]:

Hình 1.1. Các hợp phần trong hệ thống sắc ký miễn dịch
Kỹ thuật sắc ký miễn dịch thƣờng đƣợc chia làm hai loại chính là sắc ký

bởi kháng nguyên trong mẫu phân tích. Do đó, sự không xuất hiện của vạch
thử nghiệm đồng nghĩa với việc mẫu thử chứa độc tố đƣờng ruột tụ cầu. Nhƣ
vậy, trong trƣờng hợp dƣơng tính, có độc tố trong mẫu phân tích, thì sẽ xuất
hiện một vạch màu ở vị trí vạch kiểm chứng. Ngƣợc lại, mẫu âm tính sẽ có hai
vạch màu ở cả vị trí vạch thử nghiệm và vạch kiểm chứng.
+ Dạng 2: Tại vị trí vạch thử nghiệm một kháng thể có khả năng bắt cặp
với kháng nguyên cần phân tích đƣợc cố định. Trong trƣờng hợp này, cộng
hợp sẽ là kháng nguyên gắn với hạt nano vàng hoặc nano carbon. Nếu độc tố
không có mặt trong mẫu phân tích thì khi dung dịch chuyển động lên trên que
thử đi về phía vùng chứa các kháng thể cố định, kháng nguyên cộng hợp sẽ
tƣơng tác với kháng thể tạo thành phức hợp kháng thể - kháng nguyên cộng
hợp có màu ở vị trí vạch thử nghiệm. Sự xuất hiện vạch thử nghiệm đồng nghĩa
với việc mẫu thử không chứa độc tố ruột của tụ cầu. Ngƣợc lại, nếu trong mẫu
phân tích có độc tố ruột tụ cầu thì chúng cạnh tranh với kháng nguyên cộng
hợp về việc bị giữ lại ở vị trí vạch thử nghiệm. Chính vì vậy, sự không xuất
hiện vạch màu đồng nghĩa với việc mẫu thử có chứa độc tố ruột tụ cầu.
Trong luận án này, chúng tôi đã sử dụng phƣơng pháp sắc ký miễn dịch
cạnh tranh dạng 2 để ứng dụng sản xuất que thử phát hiện 5 loại độc tố
(SEA-SEE) trong thực phẩm. Các ƣu điểm của phƣơng pháp sắc ký miễn dịch
cạnh tranh để phát hiện 5 loại độc tố SEA, SEB, SEC
1
, SED, SEE bao gồm: đơn
giản hóa quy trình phát triển que thử do chỉ cần sử dụng một kháng thể.
7

1.4.2. Một số nghiên cứu chế tạo que thử để phát hiện độc tố ruột tụ cầu
trong thực phẩm
Năm 2009, trong nghiên cứu của Boyle và các cộng sự tạo que thử phát hiện
SEB trong sữa với ngƣỡng phát hiện nằm trong khoảng từ 500 ng/ml đến 5
µg/ml [19]. Khi sử dụng máy đo từ để phát hiện tín hiệu, que thử có thể phát

trực tiếp từ tụ cầu vàng: tinh sạch bằng trao đổi ion, lọc gel, sắc ký, điện phân,
sắc ký Dye ligand, HPLC (sắc ký lỏng hiệu năng cao) và FPLC (sắc ký lỏng
nhanh protein). Phƣơng pháp sắc ký ái lực có thể cho phép thu protein đích
bằng một bƣớc duy nhất, với độ tinh sạch lên tới hơn 90%. Đuôi His có ái lực
cao với Ni
2+
do có vòng thơm imidazole, vì thế protein dung hợp với đuôi His
đƣợc giữ lại trên cột sắc ký chứa các hạt resin có gắn Ni
2+
, còn những protein
không mong muốn sẽ ra khỏi cột này.

CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Các SE (SEA, SEB, SEC, SED và SEE) của Toxin Technology, Mỹ.
- Gà Leghorn trắng, 1 ngày tuổi, cân nặng 35-40g, có nguồn gốc từ Công
ty cổ phần giống gia cầm Ba Vì.
- Kháng thể lòng đỏ trứng IgY thu đƣợc từ trứng gà Leghorn trắng tự
nuôi và đƣợc gây miễn dịch bằng các độc tố ruột tụ cầu và BSA.

2.2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.2.1. Vi sinh vật và plasmid
- Tế bào S.aureus mang gen sec1 đƣợc cung cấp bởi phòng Vi sinh, Viện
Dinh dƣỡng Quốc gia.
- Tế bào vi khuẩn E. coli khả biến BL21 mua của Biolab.
- Plasmid pGEX-6P-1-sea, mang gen mã hóa SEA ở dạng dung hợp với
đuôi GST (glutathione-S-transferase) đƣợc cung cấp bởi phòng công nghệ gen,
Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Đại học Bách Khoa Hà
Nội.

(SEC-F và SEC-R) có gắn vị trí cắt của 2 enzyme giới hạn BamHI và HindIII.
Trong đó, các thành phần của phản ứng PCR đã đƣợc chuẩn hóa với tổng thể
tích là 50 µl và chu trình nhiệt nhƣ sau: biến tính ở 95
0
C, 4 phút và quá trình
nhân bản với 35 chu kỳ, kéo dài thêm ở 72
0
C, 5 phút và bảo quản ở 10
0
C. Mỗi
chu kỳ gồm ba bƣớc: biến tính ở 95
0
C, 30 giây, gắn mồi ở 55
0
C, 30 giây và
kéo dài chuỗi ở 72
0
C, 1 phút. Sản phẩm PCR sau khi tổng hợp đƣợc kiểm tra
bằng điện di trên gel agarose.
2.3.3. Thu nhận DNA từ gel agarose
Sản phẩm PCR đƣợc tinh sạch bằng kit tinh sạch GeneJET Gel Extraction Kit
(Fermentas) theo phƣơng pháp của nhà sản xuất.
2.3.4. Phƣơng pháp cắt DNA bằng enzyme giới hạn và nối với
vector tạo dòng
Gen sec1 (sản phẩm PCR sau khi tinh sạch) đƣợc cắt bằng enzyme giới
hạn là BamHI và HindIII và kiểm tra bằng phƣơng pháp điện di trên gel agarose
0,8%.
10

Sau khi làm tan các hóa chất (trừ T4 DNA ligase) ở nhiệt độ thƣờng, tiến

TM
Ni để thu
đƣợc protein tinh sạch cho độ tinh khiết cao theo hƣớng dẫn của nhà sản xuất.
2.3.9. Phƣơng pháp điện di biến tính protein (SDS-PAGE)
Điện di biến tính protein bằng SDS-PAGE (12,5%) đƣợc tiến hành theo
các phƣơng pháp của Laemmli.
2.3.10. Phƣơng pháp ELISA (Enzyme-Linked Immuno Sorbent
Assay)
Để đánh giá lƣợng SEA trong dịch chiết protein thô, phƣơng pháp ELISA
kẹp đôi đã đƣợc sử dụng.
2.3.11. Phƣơng pháp định lƣợng protein bằng OD
Nguyên tắc của phƣơng pháp này là các protein hấp thụ tia cực tím cực
đại ở bƣớc sóng 280nm.
11

2.3.12. Phƣơng pháp gây miễn dịch cho gà
Gây miễn dịch cho gà để sản xuất kháng thể IgY kháng BSA và kháng
thể IgY kháng các độc tố ruột tụ cầu (SEA, SEB, SEC1, SED, SEE) theo quy
trình sản xuất kháng thể IgY đặc hiệu của Agro-Bio 2011.
2.3.13. Phƣơng pháp tinh sạch kháng thể IgY gây kết tủa phân
đoạn bằng PEG
Tinh sạch kháng thể bằng phƣơng pháp gây kết tủa phân đoạn bằng PEG
6000 theo mô tả của Polson 1980.
2.3.14. Phƣơng pháp tinh sạch IgY bằng pha loãng trong nƣớc,
chỉnh pH và gây kết tủa bằng Natri clorua
Tinh sạch theo phƣơng pháp pha loãng trong nƣớc chỉnh pH và gây kết
tủa bằng Natri clorua đƣợc Petr Hokder tối ƣu hóa năm 2013.
2.3.15. Phƣơng pháp tinh sạch IgY bằng cột “ Hi Trap IgY
Purification
HP”

Plasmid pGEX-6P-1-sea mang gen mã hóa SEA đƣợc biến nạp vào tế bào E.
coli khả biến bằng phƣơng pháp sốc nhiệt trên môi trƣờng LB có bổ sung
ampicillin
3.1.1.2.Chọn dòng các chủng mang gen mã hóa SEA
Sau khi tiến hành biến nạp và thu nhận các dòng tế bào E. coli đƣợc
chuyển gen, chúng tôi đã tiến hành sàng lọc các dòng tế bào E. coli để chọn ra
những dòng tạo độc tố ruột SEA nhiều nhất bằng việc sử dụng kỹ thuật
ELISA kẹp đôi để đánh giá lƣợng SEA đƣợc tạo ra trong canh trƣờng nuôi
cấy. Sau khi chọn đƣợc 5 dòng khuẩn lạc cho khả năng sinh SEA cao nhất,
chúng tôi tiến hành lặp lại quy trình trên có tính đến nồng độ protein trong mỗi
mẫu để tìm ra khuẩn lạc có khả năng sinh SEA cao nhất là dòng tế bào số 2.
3.1.1.3. Tối ưu hóa điều kiện sinh tổng hợp SEA
Tiến hành khảo sát trên ba yếu tố là nhiệt độ, nồng độ chất cảm ứng và
thời gian cảm ứng, lựa chọn nuôi ở hai nhiệt độ là 30
0
C và 16
0
C. Quy trình
nuôi cũng đƣợc tiến hành tƣơng tự nhƣ trong quá trình sàng lọc, nuôi tế bào
trong môi trƣờng LB lỏng tới khi đạt OD
600
= 0.8 thì thêm chất cảm ứng IPTG
với các nồng độ tƣơng ứng là 0,25mM, 0,5mM và 1mM, sau đó tiến hành lấy
mẫu ở các mốc thời gian: với nhiệt độ 30
0
C, thời gian lấy mẫu là 2h, 5h, 7h;
với nhiệt độ là 16
0
C, thời gian lấy mẫu là 12h, 16h,19h.
13


3.1.2.1. Kết quả tách chiết DNA tổng số từ Staphylococcus aureus
Hình ảnh điện di kiểm tra kích thƣớc DNA tổng số của chủng
Staphylococcus aureus cho thấy có 1 băng sáng rõ có kích thƣớc lớn ở trên cao
chính là DNA tổng số của S. aureus. Điều này chứng tỏ DNA tổng số sau khi
tách chiết không bị đứt gãy, còn nguyên vẹn nên đƣợc chúng tôi dùng làm
khuôn trong phản ứng PCR khuếch
đại gen sec1.

Hình 3.3. Điện di đồ DNA tổng số
của chủng Staphylococcus aureus

Ghi chú: M: Thang DNA chuẩn 1kb; 1-5: DNA tổng số S.aureus

3.1.2.2. Kết quả khuếch đại gen sec1 bằng kỹ thuật PCR
Từ cơ sở nguồn DNA tổng số tách từ chủng S.aureus, chúng tôi tiến hành
thực hiện phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu SEC-F và SEC-R để khuếch đại
gen sec1 khoảng 801 bp. Sản phẩm PCR đƣợc điện di kiểm tra trên gel agarose
1,2%.

Hình 3.4.Điện di đồ sản phẩm PCR trên
gel agarose 1,2%

Ghi chú: Kênh M: Thang DNA
chuẩn 1kb; 1, 2: Đoạn gen sec1 Kết quả điện di cho thấy với cặp mồi đặc hiệu SEC-F và SEC-R đã thu
đƣợc đoạn DNA đặc hiệu, rõ nét không có vạch phụ k m theo, có kích thƣớc
khoảng 801 bp, đúng với kích thƣớc lý thuyết khi thiết kế mồi. Do vậy, sản

cấy trong môi trƣờng LB lỏng có kháng sinh ampicillin, lắc với tốc độ 150
vòng/phút, ở 37
0
C cho đến khi OD
600
đạt 0,6-0,8 thì bổ sung thêm chất cảm
ứng IPTG với nồng độ 1mM và nuôi tiếp ở 30
0
C trong 5 giờ. Protein tổng số
của dịch chiết tế bào đã đƣợc phân tích trên gel polacrylamide và cho thấy sự
xuất hiện của một băng protein với cƣờng độ đậm, có trọng lƣợng phân tử
trong khoảng từ 42,7– 66,2 kDa khi so sánh với thang protein chuẩn, kết quả
này là phù hợp với protein SEC1 mà chúng tôi đã tính toán trên lý thuyết.
Hình 3.6. Điện di đồ biểu hiện gen
SEC1 trong protein tổng số của các tế bào E.coli BL21
16

Ghi chú: M: thang protein chuẩn; 1: Đối
chứng âm (protein tổng số trong dịch
chiết dòng khuẩn lạc E.coli BL21); 2:
Protein trong dịch chiết dòng E. coli đã
biến nạp được cảm ứng IPTG. 3.1.2.5. Tối ưu các điều kiện biểu hiện gen
sec1
Để xác định đƣợc điều kiện tối ƣu,
chúng tôi đã tiến hành thử biểu hiện gen ở các
điều kiện nồng độ chất cảm ứng IPTG, nhiệt độ, thời gian cảm ứng khác nhau.
Chúng tôi tiến hành khảo sát khả năng tổng hợp protein SEC1 tái tổ hợp ở các

0
C, 0h 3.1.2.6. Tinh chế protein tái tổ hợp SEC1
Chúng tôi tinh sạch protein tái tổ hợp theo phƣơng pháp sắc ký ái lực sử
dụng bi từ HisMag Sepharose
TM
Ni để thu đƣợc SEC1 ở dạng tinh khiết.
Kết quả phân tích SDS-PAGE cho thấy protein SEC1 thu nhận đƣợc có độ tinh
sạch cao, không tạp nhiễm các protein của vi khuẩn.
17 Hình 3.8. Điện di đồ protein SEC1 tái tổ
hợp sau tinh sạch

Ghi chú:
Kênh 1,4 : Protein trước khi tinh sạch; Kênh 2,3: Protein sau khi tinh
sạch; M: Marker. 3.2. CHẾ TẠO KHÁNG THỂ LÒNG ĐỎ TRỨNG IGY
3.2.1. Kết quả tinh sạch kháng thể IgY
Chúng tôi lựa chọn tách chiết IgY bằng hai phƣơng pháp sau: phƣơng
pháp tách phân đoạn bằng nƣớc và muối natri clorua đã đƣợc tối ƣu hóa năm
2013 [ 6 5 ] và phƣơng pháp gây kết tủa phân đoạn bởi PEG [27]. Đây là những
phƣơng pháp có quy trình đơn giản, hiệu quả, dễ thực hiện, xử lý mẫu đơn
giản, sản lƣợng tách chiết và độ tinh sạch IgY cao, đang đƣợc áp dụng phổ
biến trong nhiều nghiên cứu [77]. Chúng tôi so sánh hai phƣơng pháp tinh sạch

kết tủa NaCl; 2, 3: Dịch rửa cột sau khi cho mẫu vào; 4: IgY thu được
sau tinh sạch; 5:Dịch rửa cột của đệm làm sạch.

3.3. ỨNG DỤNG SEC1 TÁI TỔ HỢP VÀ CÁC KHÁNG THỂ LÒNG ĐỎ
TRỨNG IGY ĐỂ TẠO QUE THỬ
3.3.1. Xác định lƣợng kháng thể lên vạch kiểm chứng
Kháng thể gắn lên vạch kiểm chứng là kháng thể đa dòng kháng BSA
đƣợc tách chiết và tinh sạch từ lòng đỏ trứng gà. Tiến hành pha loãng IgY tới
các nồng độ 0,1; 0,3; 1 µg/µl và in lên màng nitrocellulose với liều lƣợng
1µl/cm. Chúng tôi sử dụng nồng độ kháng thể đơn dòng là 0,3 μg/μl để in màng
với liều lƣợng là 1 μl/cm.

19

Hình 3.11. Lựa chọn lượng kháng thể đa
dòng kháng BSA để cố định lên vạch kiểm chứng.
1. Nồng độ kháng thể là 400 ng /que thử
2. Nồng độ kháng thể là 120 ng /que thử
3. Nồng độ kháng thể là 40 ng /que thử 1 2 3

3.3.2. Xác định lƣợng kháng thể cần cố định lên vạch thử nghiệm
Chúng tôi đã sử dụng kháng thể lòng đỏ trứng IgY từ lô gà tiêm 5 loại
độc tố ruột tụ cầu SE (A+B+C
1
+ D+E), sau khi tinh sạch bằng phƣơng pháp
tách phân đoạn nƣớc và NaCl, đƣợc tinh sạch tiếp bằng cột sắc ký in lên vạch
thử nghiệm của que thử. Pha loãng kháng thể tới các nồng độ 5; 1,5;

3.3.4. Xác định độ nhạy phát hiện của que thử với 5 loại độc tố
Chúng tôi đã chuẩn bị các mẫu kháng nguyên SEA, SEB, SEC
1
,SED và SEE

3v00ới n ng/ml, ồng độ
1
0ban đ
0 ng/ml,
ầu là: 130

000ng/ml,
1ng/ml r0
ng/ml
ồi tiến hành pha loãng đ
, 3

ng/mlvà 1
ng/ml
ến . các nồ
ng đ

Các kết quả thí nghiệm với từng độc tố cho thấy:
Với SEA, SEB và SED khi phân tích bằng mắt thƣờng, độ nhạy phát

học Toán ở TH 1, Phƣơng pháp dạy học Toán ở TH 2.
1.6.1.3. Phân nhóm biểu hiện kỹ năng tự học Toán của sinh viên đại
học sư phạm Tiểu học
Qua việc nghiên cứu, phân tích đặc điểm tâm lý của SV ĐHSPTH và
chƣơng trình Toán đào tạo ĐHSPTH [1.6.1.1-1.6.1.2], chúng tôi cho rằng
khái niệm KN THT dành cho SV ĐHSPTH cũng có điểm giống KN THT nói
chung, đƣợc chia làm hai nhóm KN chính nhƣ trên. Tuy nhiên, do nội dung
giữa các học phần trong nhóm Toán cơ bản và Toán phƣơng pháp luôn có sự
liên hệ, kế thừa và phát triển. Các học phần Toán cơ bản là cơ sở để SV hiểu
về nền tảng Toán học, các học phần Toán phƣơng pháp trang bị cho SV nội
22

dung kiến thức và cách thức giảng dạy cho học sinh Tiểu học. SV ĐHSPTH
không những có nhiệm vụ hiểu sâu sắc về nguồn gốc, nội dung kiến thức
Toán học mà còn phải có phƣơng pháp giúp cho học sinh Tiểu học tìm tòi,
chiếm lĩnh đƣợc những kiến thức Toán học đó. Chính vì vậy, trong nhóm
KN thứ 2 chúng tôi bổ sung thêm một số KN riêng biệt thể hiện KN chuẩn
bị nghề cho giáo viên Tiểu học trong tƣơng lai. Cụ thể, trong luận án này,
chúng tôi cần chú trọng phát triển cho SV ĐHSPTH các KN theo hai nhóm
chính:

* Nhóm thứ nhất là nhóm biểu hiện về KN nhận thức THT, gồm 2
KN:
KN xác định mục tiêu; KN tạo động cơ THT;
* Nhóm thứ hai là nhóm biểu hiện về các KN hoạt động THT,
gồm 11 KN:
- KN kế hoạch hóa học tập; KN chuẩn bị những tri thức cần thiết làm
tiền đề cho việc tự học những tri thức Toán học mới; KN đọc tài liệu Toán
học; KN ghi chép Toán học; KN phát hiện - giải quyết - đề xuất vấn đề trong
trong Toán học; KN làm việc theo nhóm; KN tự đánh giá kết quả tự học

cụ thể về mực tiêu học Toán. Ngoài việc nắm đƣợc những kiến thức Toán
học, họ cần phải hiểu bản chất Toán học và có sự liên hệ với chƣơng trình
Toán ở Tiểu học. Họ là những ngƣời thầy đặt những viên gạch nền móng đầu
tiên cho thế hệ trẻ, vì vậy họ phải là những tấm gƣơng về đạo đức, về ý thức
và phƣơng pháp tự học . . . Ngoài ra, họ cần có kết quả đánh giá định lƣợng
chính xác để có sự nhìn nhận đánh giá đúng bản thân từ đó điều chỉnh hoạt
động tự học cho hiệu quả hơn. Căn cứ vào những cơ sở nghiên cứu, căn hệ
thống tiêu chí và chỉ số về KN thành phần của KN THT chúng tôi xây dựng
một bộ câu hỏi gồm 50 câu, chia làm 2 loại để khảo sát KN THT: loại một là
biểu hiện về nhận thức THT; loại hai là biểu hiện về các hoạt động THT.
Dƣới đây là bộ câu hỏi để điều tra KN THT của SV ĐHSPTH. Bộ câu hỏi
khảo sát KN TH này đƣợc thiết kế để giúp SV ĐHSPTH tự đánh giá KN
THT của bản thân.
|
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status