ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Sao Mai
NGHIÊN CỨU TẠO QUE THỬ ĐỂ PHÁT HIỆN NHANH
CÁC ĐỘC TỐ RUỘT CỦA TỤ CẦU KHUẨN
TRONG THỰC PHẨM
Chuyên ngành:
62420107
- 2014
gi Vit Nam làm ng ln sc khi và
kinh t xã h n lý thc phm và c phm Hoa K
(FDA), hin ti m gii vn có khong 76 triu ca ng c
thc phi phi nhp vin và khong 5 nghìn
i chcó th t hóa cht, vi sinh
vc t t nhiên hon t thc t
các v y ra cho thy nguyên nhân chính là do thc phm b
nhim vi sinh vt. Trong s các tác nhân t vi sinh v
Staphylococcus aureus (S.areus) là mt trong nhng vi khun gây ng c
ph bin nht. S. aureus là vi khun hình cu, G ri rác
trong t yc phân lp t a
i và gia súc.
S. aureus
(Staphylococcus
Enterotoxin – SE)
SE
ELISA.
TRANSIA, RIDASCREEN, TECRA và
. Ngá0,1-5
. thành
2
tài lun án i quyt hn ch này. Vic to ra que th n
c các SE vi thi gian phân tích ngn, d s dng, thích hp
vi các phân tích hing không cn các thit b phc tt tin. Các
nguyên li sn sut que th (các kháng nguyên và kháng thu
3
c chúng tôi ch ng to ra. Kt qu c tài lun án góp phn vào vic
kim soát tc t rut t cm thiu các v và
s i b cu vàng gây ra, nâng cao sc khe cng.
Điểm mới của luận án
Kt qu nghiên cu ni bt c tài lun án là o ra que th phát
hic các SE t n SEE qua vic sn xut c kháng nguyên tái
t hp SEA, SEC1 và vic sn xut, tinh sch c kháng th trng
gà (IgY) kháng BSA, kháng th c t rut t cu (SEA,
SEB, SEC1, SED, SEE).
Cấu trúc của luận án
Ngoài phn m u và kt lun, kin ngh, lun án g:
- ng quan tài liu nghiên cu
- ng, vt liu
- t qu nghiên cu và bàn lun
- Phn ph lc: Mt s kt qu và hình nh nghiên cu
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. T CU KHUN
1.1.1. Đặc điểm sinh học của tụ cầu khuẩn
T cu khun còn gi là t cu vàng - Staphylococcus aureus là nhng
cu khung kính t 0,8-1,0 m và xp li vi nhau thành hình chùm
nho, b,
không có v, không sinh nha bào [1].
1.1.2. Những yếu tố ảnh hƣởng tới sản sinh độc tố ruột của tụ cầu vàng
Hot tính sinh hc ca SE bao gm hot tính siêu kháng nguyên
(superantigen) và hot tính gây nôn. Hot tính siêu kháng nguyên: gây st,
kích hot h min d ng t bào T không chuyên bit.
1.3. C T RUT T CU
1.3.1 Phép thử sinh học
Nguyên tc ca các phép th sinh hc da trên vic phân tích kh
gây các triu ch y ng vt thí
nghim hoc hong siêu kháng nguyên trong nuôi cy t bào. Ling
SE ti thiu cn s dng là khong 200 ng [80].
1.3.2. Phƣơng pháp sinh học phân tử
Các phn ng PCR thng dùng là uniplex và multiplex PCR và gn
ây là real-time PCR [24, 40, 85].
1.3.3. Phƣơng pháp miễn dịch
c s dng nht hi phát hin SE
trong thc ph n dch. Nh
bao gm: ph pháp khuch tán trên gel,
ng
pháp t ht latex
RPLA s dng các b kit RPLA [40].
1.4. K THUT SC KÝ MIN DCH VÀ NG DNG
5
1.4.1. Cấu trúc và phân loại của hệ thống sắc ký miễn dịch
Cu trúc ca h thng sc ký min dng gm các
hp phc biu din trong Hình 1.1 9]:
Hình 1.1. Các hợp phần trong hệ thống sắc ký miễn dịch
K thut sc ký min dc chia làm hai loi chính là sc
ký min dch kc ký min dch cnh tranh.
+
- kháng
nguy
án
(SEA-SEE) trong .
7
1
, SED, SEE bao
: n hóa quy trình phát trin que th do ch cn s dng mt
kháng th.
1.4.2. Một số nghiên cứu chế tạo que thử để phát hiện độc tố ruột tụ cầu
trong thực phẩm
[19].
trc tip t t cu vàng: tinh sch b i ion, lc gel, s n
phân, sc ký Dye ligand, HPLC (sc ký lng hic
ký lng nhanh protein). sc ký ái lc có th cho phép thu
ng mc duy nht, v tinh sch lên t
His có ái lc cao vi Ni
2+
protein dung
hp vc gi li trên ct sc ký cha các ht resin có gn Ni
2+
,
còn nhng protein không mong mun s ra khi ct này.
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NG NGHIÊN CU
- Các SE (SEA, SEB, SEC, SED và SEE)
- Gà Leghorn trng, 1 ngày tui, cân nng 35-40g, có ngun gc t
Công ty c phn ging gia cm Ba Vì.
- Kháng th trng IgY c t trng gà Leghorn trng t
nuôi và c gây min dch bc t rut t cu và BSA.
2.2. VT LIU NGHIÊN CU
2.2.1. Vi sinh vật và plasmid
- T bào S.aureus c cung cp bi phòng Vi sinh,
Ving Quc gia.
- T bào vi khun E. coli kh bin BL21 mua ca Biolab.
- Plasmid pGEX-6P-1-sea, mang gen mã hóa SEA dng dung hp
v -S- c cung cp bi phòng công
ngh gen, Vin Công ngh Sinh hc và Công ngh Thc ph i hc
Bách Khoa Hà Ni.
--Bam
Hindn ca phn c chun hóa vi
tng th tích là 50 µl và chu trình nhit n tính 95
0
C, 4 phút và
quá trình nhân bn vi 35 chu k, kéo dài thêm 72
0
o qu
0
C. Mi chu k gc: bin tính 95
0
C, 30 giây, gn mi 55
0
C,
30 giây và kéo dài chui 72
0
Sn phm PCR sau khi tng hp
c kim tra bn di trên gel agarose.
2.3.3. Thu nhận DNA từ gel agarose
Sn phc tinh sch bng kit tinh sch GeneJET Gel Extraction
a nhà sn xut.
10
2.3.4. Phƣơng pháp cắt DNA bằng enzyme giới hạn và nối với vector tạo
dòng
Gen sec1 (sn phm PCR sau khi tinh s c ct bng enzyme
gii hn là BamHI và HindIII và kim tra bn di trên gel
agarose 0,8%.
Sau khi làm tan các hóa cht (tr T4 DNA ligase) nhi ng,
xut.
2.3.9. Phƣơng pháp điện di biến tính protein (SDS-PAGE)
n di bin tính protein bng SDS- c tin hành
a Laemmli.
2.3.10. Phƣơng pháp ELISA (Enzyme-Linked Immuno Sorbent Assay)
.
2.3.11. Phƣơng pháp định lƣợng protein bằng OD
11
Nguyên tc cp th tia cc tím
ci c sóng 280nm.
2.3.12. Phƣơng pháp gây miễn dịch cho gà
Gây min dch cho gà sn xut kháng th IgY kháng BSA và
kháng th c t rut t cu (SEA, SEB, SEC1, SED, SEE)
theo quy trình sn xut kháng th c hiu ca Agro-Bio 2011.
2.3.13. Phƣơng pháp tinh sạch kháng thể IgY gây kết tủa phân đoạn
bằng PEG
Tinh sch kháng th bt tn bng
PEG 6000 theo mô t ca Polson 1980.
2.3.14. Phƣơng pháp tinh sạch IgY bằng pha loãng trong nƣớc, chỉnh
pH và gây kết tủa bằng Natri clorua
Tinh sch theo trong c chnh pH và gây
kt ta bng c Petr Hokder t.
2.3.15. Phƣơng pháp tinh sạch IgY bằng cột “ Hi Trap IgY Purification
HP”
Tinh sng dn ca nhà sn xut GE Healthcare Bio-
Sciences AB.
2.3.16. Cố định IgY kháng BSA và IgY kháng các độc tố ruột tụ cầu SE
(A+B+C1+D+E) lên màng nitrocelullose
3.1.1.2.Chọn dòng các chủng mang gen mã hóa SEA
Sau khi tin hành bin np và thu nhn các dòng t bào E. coli c
chuyn hành sàng lc các dòng t bào E. coli chn
ra nhng dòng tc t rut SEA nhiu nht bng vic s dng k thut
ELISA k c tng nuôi
cy. Sau khi chc 5 dòng khun lc cho kh t,
chúng tôi tin hành lp li quy trình trên có tínn n protein trong
mi m tìm ra khun lc có kh t là dòng t bào
s 2.
3.1.1.3. Tối ưu hóa điều kiện sinh tổng hợp SEA
Tin hành kho sát trên ba yu t là nhi, n cht cm ng và
thi gian cm ng, la chn nuôi hai nhi là 30
0
C và 16
0
C. Quy trình
c ti c, nuôi t bào
ng LB lng tt OD
600
= 0.8 thì thêm cht cm ng
IPTG vi các n in
hành ly mu các mc thi gian: vi nhi 30
0
C, thi gian ly mu là
2h, 5h, 7h; vi nhi là 16
0
C, thi gian ly mu là 12h, 16h,19h.
13
3.1.2. Sản xuất và tinh chế protein tái tổ hợp SEC1
3.1.2.1. Kết quả tách chiết DNA tổng số từ Staphylococcus aureus
Hình n di ki c DNA tng s ca chng
Staphylococcus aureus cho thc ln trên
cao chính là DNA tng s ca S. aureusu này chng t DNA tng s
sau khi tách chit không b t gãy, còn nguyên vn nên c chúng tôi
dùng làm khuôn trong phn ng PCR khui gen sec1. Hình 3.3. Điện di đồ DNA tổng số
của chủng Staphylococcus aureus
Ghi chú: M: Thang DNA chuẩn 1kb;
1-5: DNA tổng số S.aureus
3.1.2.2. Kết quả khuếch đại gen sec1 bằng kỹ thuật PCR
T ngun DNA tng s tách t chng S.aureus, chúng tôi tin
hành thc hin phn ng PCR vi cp mc hiu SEC-F và SEC-
khui gen sec1 khong 801 bp. Sn phc n di
trên gel agarose 1,2%. Hình 3.4.Điện di đồ sản phẩm PCR
trên gel agarose 1,2%
Ghi chú: Kênh M: Thang DNA
chuẩn 1kb; 1, 2: Đoạn gen sec1 i cp mc hiu SEC-F và SEC-
Plasmid pGS-21a- c t rut t cu SEC1
c bin np vào t bào E. coli kh bin bc nhit, sau
chn lc khun lc bin nng có ampicillin. nghiên
cu s biu hin ca protein tái t hp, vi khun sau khi bin np thành
c nuôi c ng LB lng có kháng sinh ampicillin,
lc vi t 150 vòng/phút, 37
0
n khi OD
600
t 0,6-0,8 thì b
sung thêm cht cm ng IPTG vi n 1mM và nuôi tip 30
0
C trong
5 gi. Protein tng s ca dch chit t c phân tích trên gel
polacrylamide và cho thy s xut hin ca mprotein v
m, có trng phân t trong khong t 42,7 66,2 kDa khi so sánh
vi thang protein chun, kt qu này là phù hp vi protein SEC1 mà chúng
tt.
16 Hình 3.6. Điện di đồ biểu hiện gen
SEC1 trong protein tổng số của các
tế bào E.coli BL21
Ghi chú: M: thang protein chuẩn; 1:
Đối chứng âm (protein tổng số trong
dịch chiết dòng khuẩn lạc E.coli
BL21); 2: Protein trong dịch chiết
dòng E. coli đã biến nạp được cảm
ứng IPTG.
0
C; 5h,30
0
C;
2h, 37
0
C; 2h,30
0
C, 0h 3.1.2.6. Tinh chế protein tái tổ hợp SEC1
Chúng tôi tinh sch protein tái t hc ký ái lc
s dng bi t HisMag Sepharose
TM
Ni c SEC1 dng tinh khit.
17
-ein SEC1 thu nh
tinh sch cao, không tp nhim các protein ca vi khun. Hình 3.8. Điện di đồ protein SEC1 tái
tổ hợp sau tinh sạch
Ghi chú:
Kênh 1,4 : Protein trước khi tinh sạch;
Kênh 2,3: Protein sau khi tinh sạch;
M: Marker.
phân đoạn bởi PEG. to ra kháng th tinh sch cao, hot tính kháng th
mu cho que th phát hic t rut t cu,
kháng th c to ra t ch bn
c và NaCl c tinh sch trên ct sc ký g tác thiophylic (Hi Trap
IgY Purification HP).
Hình 3.10. Điện di đồ các giai đoạn tinh sạch kháng thể IgY qua cột
sắc ký
Ghi chú: M: thang protein chuẩn; 1: IgY sau tinh sạch bằng tối ưu hóa
kết tủa NaCl; 2, 3: Dịch rửa cột sau khi cho mẫu vào; 4: IgY thu được
sau tinh sạch; 5:Dịch rửa cột của đệm làm sạch.
3.3. NG DNG SEC1 TÁI T HP VÀ CÁC KHÁNG TH
TR TO QUE TH
3.3.1. Xác định lƣợng kháng thể lên vạch kiểm chứng
19
Kháng th gn lên vch kim chng là kháng th
c tách chit và tinh sch t trng gà. Tin hành pha loãng IgY ti
các n 0,1; 0,3; 1 µg/µl và in lên màng nitrocellulose vi ling
1µl/cm. Chúng tôi s dng n kháng th in
màng vi li 1 2 3
Hình 3.11. Lựa chọn lượng kháng
thể đa dòng kháng BSA để cố định lên vạch
20
phm bo mu âm tính phi xut hin vch. Chúng tôi tin hành s dng
1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 và 10 µl kháng nguyên cng hp cho mu âm tính.
Các kt qu ch ra rng kháng nguyên cng hp nh nht vn cho các
tín hiu vch khá rõ ràng là 2µl. Do vy, trong các thí nghim tip theo,
chúng tôi s dng 2µl kháng nguyên cng hp cho mt que th. Hình 3.13. Lựa chọn lượng kháng nguyên cộng hợp cần sử dụng
Ghi chú: 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10: Lượng kháng nguyên cộng hợp sử dụng
cho 1 phản ứng là 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2 và 1 µl.
3.3.4. Xác định độ nhạy phát hiện của que thử với 5 loại độc tố
n b các mu kháng nguyên SEA, SEB, SEC
1
,
SED và SEE vi n u là: 1000ng/ml ri tin
các n 300 ng/ml, 100 ng/ml, 30 ng/ml, 10 ng/ml, 3 ng/ml và 1 ng/ml.
Các kt qu thí nghim vi tc t cho thy:
Vi SEA, SEB và SED khi phân tích bng m nhy phát
hin ca que th là khong 30-100 ng/ml.
Hình 3.14. Thử độ nhạy của que thử với SEA, SEB, SED trong đệm
Ghi chú: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8: Mẫu chứa 1000; 300; 100; 30; 10; 3; 1
ng/ml và mẫu âm tính không chứa SEA.
22
khi s dng cht nn là sa, chúng tôi có th kt lun r nhy phát hin
ca toàn b :
- Vi SEA và SEB, SED: trong dung dm ch nhy phát
hin ca que th khong 30-100 ng/ml; trong s nhy phát hin
khong 30-90 ng/ml.
Hình 3.17. Thử độ nhạy của que thử với SEA, SEB, SED trong sữa
Ghi chú: 1 ; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9: mẫu chứa 3000; 900; 300; 90; 30; 9;
3 ng/ml, mẫu âm tính sữa không chứa SEA và mẫu âm tính đệm không
chứa SEA.
- Vi SEC
1
, SEE trong dung dm ch nhy phát hin ca
que th khong 10-30 ng/ml; trong s nhy phát hin khong 9-30
ng/ml.
Hình 3.18. Thử độ nhạy của que thử với SEC1 trong sữa
Ghi chú: 1 ; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; mẫu chứa 3000; 900; 300; 90; 30;
9; 3 ng/ml, mẫu âm tính sữa không chứa SEC1.
1
, SEE
m chy khong 10-30 ng/ml, trong s nhy phát hin
khong 9-30 ng/ml.
KIN NGH
Tip tc nghiên cu nhm t nhy phát hin
vi 5 loc t rut ca t cu (SEA-n hóa quy trình phân
có th n xut, ng d phát hin các loc t này
trong nhiu loi thc phm trên hing.
|