tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ học một số loài ấu trùng sán lá truyền lây qua cá chép (cyprinus carpio) và biện pháp phòng, trị - Pdf 19


BăGIỄOăDCăVÀăĐÀOăTO
TRNGăĐIăHCăNỌNGăNGHIPăHÀăNI
KIMăVĔNăVN

NGHIÊN CU DCH T HC MT SỐ LOÀI U TRÙNG
SÁN LÁ TRUYN LÂY QUA CÁ CHÉP (Cyprinus carpio)
VÀ BIN PHÁP PHÒNG, TR
Chuyên ng̀nh: Ký sinh trùng và Vi sinh vật học thú y
M̃ ś: 62 64 01 04
TịMăTTăLUNăỄNăTIẾNăSĨ

Cóăthătìmălunăánăti:
- Thư viện Qúc gia
- Thư viện Trường Đại học Nông nghiệp H̀ Ni
1
M ĐU

Tính cp thit ca đề tƠi nghiên cu
Đối với nuôi trồng thuỷ sn (NTTS) của Việt Nam, nuôi cá nớc ngọt
truyền thống xét về nhóm loài vẫn chiếm hơn một nửa sn lợng nuôi. Tổng
diện tích nuôi cá nớc ngọt truyền thống của c nớc năm 2010 là 222.500
ha đt sn lợng 444.895 tn, trong đó vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH)
có diện tích nuôi lớn nht gần 80.000 ha đt sn lợng 243.000 tn (Tổng
cục Thuỷ sn, 2011). Trong các loài cá nuôi ghép truyền thống, cá chép là
loài cá có cht lợng thịt thơm, ngon đợc nhiều ngi tiêu dùng lựa chọn
trong chế biến nhiều món ăn. Trong quá trình ơng, nuôi cá chép chứa ẩn
nhiều loi u trùng sán lá (ATSL) có nguy cơ truyền lây sang ngi và động
vật khi sử dụng thực phẩm không đợc nu đủ nhiệt. Trong các loi ATSL
truyền lây qua cá có những tác hi và mức độ nguy hiểm khác nhau và đư có
nhiều tác gi tập trung nghiên cứu nhng chủ yếu phân loi dựa trên đặc
điểm hình thái của u trùng nên có nhiều điểm nhầm lẫn, hơn nữa thiệt hi
của các hộ dân khi ơng cá chép giống bị nhiễm ATSL Centrocestus
formosanus gây bệnh kênh mang là rt lớn và từ trớc đến nay cha có biện
pháp xử lý có hiệu qu.
Xut phát từ những lý do trên chúng tôi đư thực hiện đề tài: “Nghiên cu
dch t học một số loài u trùng sán lá truyền lây qua cá chép (Cyprinus
carpio) và bin pháp phòng, tr”.

1.1. Tng quan về vùng nghiên cu
Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) gồm 11 tỉnh và thành phố:
Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hng Yên, Hi Dơng, Qung
Ninh, Hi Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình với tổng số dân
lên tới 20 triệu ngi và chiếm tới 22,8% tổng dân số toàn quốc, có tổng
diện tích là 16.700 km
2
, trong đó diện tích NTTS năm 2010 là 127.571
ha sn lợng đt 392.277 tn (Trong đó diện tích nuôi cá nớc ngọt là
89.651 ha và đt sn lợng 281.773 tn).
Trong 4 tỉnh đề tài lựa chọn (Hà Nội, Bắc Ninh, Hi Dơng và Hng
Yên) để nghiên cứu chỉ nuôi thuỷ sn nớc ngọt, là nơi có diện tích và sn
lợng thuỷ sn lớn trong vùng (Tổng cục Thuỷ sn, 2011).
3
1.2. Khái nim về dch t học vƠ phng pháp nghiên cu dch t học
Dịch tễ học đợc hiểu là một khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số
mắc hoặc chết đối với các bệnh trng cùng với những yếu tố quy định sự
phân bố của các yếu tố đó. Có nhiều phơng pháp nghiên cứu đợc áp dụng
trong nghiên cứu dịch tễ học,  đây chúng tôi áp dựng phơng pháp mô t.
1.3. Tng quan về đối tợng nghiên cu
1.3.1. Hình thái, phân loại và đặc điểm sinh học cá chép
Về phân loi cá chép:
Bộ cá chép: Cypriniformes
Họ cá chép: Cyprinidae
Giống cá chép: Cyprinus
ài: Loài cá chép: Cyprinus
carpio (Linnaeus, 1758)

Hình 1.1 Cá chép (Cyprinus carpio)
Cá chép là đối tợng nuôi nớc ngọt truyền thống, lâu đi.


Nguồn: Dự án FIBOZOPA
Hình 1.3+1.4. ATSL ruột nhỏ Haplorchis pumilio & H. taichui
1.7. Tng quan về gen ITS2  động vt vƠ  sán lá
Hệ gen nhân chiều hớng bo tồn rt cao và có giá trị trong giám định.
Trong nhân tế bào có một nhóm gen quan trọng là 5,8S; 18S; 28S và vùng
nucleotide nối giữa các gen đó là ITS1 và ITS2 (Internal transcribed spacer)
đợc dùng trong phân tích phân loi (Lê Thanh Hòa, 2002) (Hình 1.5).
5
Nguồn: Lê Thanh Hòa, 2002
Hình 1.5 Vùng gen ribosom ca h gen nhơn t bƠo (18S - 5,8S - 28S) vƠ điểm
bám mi (3SF - BD2R) nhơn đon gen ITS2.
1.8. Tng quan về nghiên cu u trùng C. formosanus trên cá
 nớc ta những nghiên cứu về loài này còn ít, chỉ mới dừng li 
mức độ phân loi, điều tra vùng phân bố, đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh
học, đánh giá mức độ nhiễm. Trong khi sự nh hng của ATSL song chủ
lên sinh trng và phát triển của cá là rt lớn và nhu cầu của ngi nuôi là
tìm ra ra hớng xử lý hiệu qu vẫn cha đợc nghiên cứu.
1.9. Phòng bnh tng hợp do u trùng sán lá trên cá nuôi
Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp cho cá nuôi.
1.10. Ngăn chặn vƠ xử lý u trùng sán ký sinh trên cá
Hiện ti thuốc Praziquantel đợc lựa chọn làm thuốc điều trị sán lá
truyền lây qua cá cho ngi nhiễm sán trng thành, gần đây Nguyễn Thị
Lan Anh (2010) Viện Thú Y cũng đư dùng thuốc này để điều trị sán lá ruột

External transcribed spacer (ETS)
18S
5.8S
1 18S
ITS-2
5.8S 28S
ITS-2
3SF BD2R
5.8S 28S
ITS-2
3SF BD2R
28S 18S 5.8S 28S 18S
1 2
Intergenic spacer (IGS)
Internal transcribed spacer (ITS)
External transcribed spacer (ETS)
18S
5.8S
1 18S28S 18S 5.8S 28S 18S
1 2
Intergenic spacer (IGS)
Internal transcribed spacer (ITS)
External transcribed spacer (ETS)
18S
5.8S
1 18S
ITS-2
6
cơ của sán nhanh chóng. Đặc biệt là Praziquantel bị phân hủy sinh học
nhanh, không tồn d trong các mô, cơ của cá sau 24 - 48 gi điều trị. Do

FIBOZOPA cung cp đợc lu giữ trong cồn 70
o
C và bo qun lnh - 20
o
C
cho đến khi sử dụng.
7
Gii trình tự gen đợc thực hiện ti Phòng Miễn dịch, Viện Công
nghệ sinh học, Viện Khoa học Việt Nam từ đầu năm 2006 đến 2012.
2.3. Phng pháp nghiên cu
2.3.1. Phương pháp thu mẫu
Cá bột: 1230 mẫu cá bột 1-3 ngày tuổi đợc thu từ 41 bể cá để
đợc kiểm tra ATSL.
Cá hng: 3600 con đợc thu định kỳ từ 30 ao trong 4 tuần theo dõi.
Cá chép giống: 54 lần thu mẫu với 1536 con cá có khối lợng trung
bình 10,55  1,51 g/con từ 5 hệ thống nuôi và cá từ tự nhiên. Trong đó có 37
lần thu với 1070 mẫu cá chép giống thu trong vụ Xuân-Hè và 17 lần thu với
466 mẫu cá chép giống trong vụ Thu-Đông.
Cá chép thng phẩm: 254 mẫu cá thơng phẩm đợc thu từ 9 hệ
thống nuôi có khối lợng trung bình 979,48  314,81 g/con. Mặc dù kích cỡ
mẫu cá chép thơng phẩm có khác nhau xong mỗi mẫu chúng tôi thu toàn bộ
mang cá cùng 100g cơ thịt để tiến hành phơng pháp tiêu cơ tìm ATSL.
2.3.2. Phương pháp ép mô và tiêu cơ
Áp dụng phơng pháp ép mô và tiêu cơ (WHO., 1995; Thu et al.,
2007; Chi et al., 2008) để tìm ATSL.
ATSL metacercariae thu đợc một số đem phân loi hình thái, một số
bo qun trong cồn 70% để nghiên cứu sinh học phân tử phục vụ cho tách
chiết DNA theo phơng pháp PCR.
2.3.3. Nhận dạng ấu trùng sán lá
ATSL C. formosanus đợc nhận biết theo Eun-Taek Han et al., 2008.

Bố trí thí nghiệm sử dụng các phơng pháp tắm, ngâm cá bằng hoá
cht diệt ký sinh trùng thông thng: CuSO
4
, Formalin và thử nghiệm dùng
thuốc tẩy sán lá gan nhỏ  ngi (Praziquantel) trộn thức ăn cho cá ăn.
Tổng số 1620 con cá giống bị bệnh kênh mang đợc bố trí trong
54 bể thí nghiệm, mỗi bể 30 con để tiến hành thử thuốc, hoá cht.
Các lô thí nghiệm  mỗi nồng độ thuốc đều đợc bố trí lặp 3 lần,
đều sử dụng các bể kính nh phần theo dõi nh hng của ATSL lên tốc
độ sinh trng.
2.3.7. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
Tính tỷ lệ nhiễm (TLN), cng độ nhiễm (CĐN) ATSL và ứng dụng
phần mềm Excell, 2007 cùng Minitab để xử lý thống kê sinh học.
9
Chng 3. KT QU VÀ THO LUN

3.1. Kt qu Nghiên cu u trùng sán lá ký sinh trên cá chép
3.1.1. Kết quả kiểm tra ấu trùng sán lá trên cá chép bột
Qua kiểm tra 1230 mẫu cá chép bột từ 41 bể cá ti các tri cá  khu
vực phía Bắc đều không tìm thy ATSL ký sinh  cá chép bột. Kết qu
nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết qu nghiên cứu của Phm Cử
Thiện & cs., 2009  vùng ĐBSCL và kết qu nghiên cứu của Phan Thị Vân
và cs., 2010 vùng Nam Định, Ninh Bình và Bắc Ninh đều cho thy  giai
đon này cá cha nhiễm ATSL.
3.1.2. Kết quả kiểm tra ấu trùng sán lá trên cá chép hương
Kết qu kiểm tra, theo dõi 30 ao ơng cá chép hơng định kỳ trong 4
tuần cho thy trong 2 tuần đầu cá cha bị nhiễm ATSL và phù hợp với báo
cáo của Umadevi và Madhavi (2007) ti n độ cho thy cá chép nhiễm
ATSL  ngày tuổi thứ 15. Số ao nhiễm ATSL có tăng theo tuần tuổi ơng
(30 và 43,33% số ao ơng nhiễm ATSL  tuần tuổi thứ 3 và thứ 4).

4,96
a
 0,87
2
H. pumilio
4,0
2,44
b
 0,64
6,67
3,07
b
 0,67
3
H. taichui
1,33
1,42
c
 0,36
2,0
1,33
c
 0,3
4
C. sinensis
0,89
1,38
c
 0,43
1,67

Hinh 3.1-2 ThƠnh phn loƠi ATSL ký sinh trên cá chép hng 21, 28 ngƠy tui
Trong số các ao có nhiễm ATSL đều thy có mặt ATSL loài
C. formosanus và H. pumilio nhiễm với TLN và CĐN cao hơn các loài ATSL
khác. Điều đáng lu ý là ATSL ruột loài C. formosanus chỉ ký sinh trên mang,
nên khi CĐN cao rt gây hi cho cá đặc biệt là  giai đon nhỏ sẽ nh hng
nghiêm trọng đến hô hp, đến tốc độ sinh trng và dễ gây ngt. Mặc dù loài
sán này không đợc nhắc nhiều về tác hi  giai đon sán trng thành trên
ngi và động vật trên cn. Còn các loài ATSL khác chúng tôi có bắt gặp xong
TLN và CĐN thp cha gây thiệt hi nhiều cho cá chép hơng.
Qua quan sát mẫu cá bị nhiễm ATSL ruột nhỏ Haplorchis spp. 
CĐN thp và mẫu cá không nhiễm ATSL cha thy có biểu hiện khác
11
thng. Tác gi Sommerville (1982) theo dõi sự nh hng của ATSL
ruột nhỏ trên cá cho thy cha có sự sai khác về tốc độ sinh trng, hệ
số tiêu tốn thức ăn và hiệu qu kinh tế giữa cá nhiễm và không nhiễm
ATSL ruột nhỏ H. pumilio.
3.1.3. Kết quả kiểm tra ấu trùng sán lá trên cá chép giống
Bng 3.6+3.7 Kt qu kiểm tra ATSL ký sinh  cá chép giống
H thống nuôi
Số cá kiểm
tra (con)
TLN ATSL (%)
CĐN TB
(ATSL/cá)
Bin động
(ATSL/cá)
Cá tự nhiên
156
26,28
a

 2,34
1-15
Nớc x KSH
180
16,11
b
 2,12
4,48
c
 1,20
1-10
Nuôi CN
300
17,00
b
 1,28
4,31
c
 1,28
1-8
1536
23,89  4,33
6,90  1,79
1-17
Các ký tự trong cùng 1 cột khác nhau là có sự sai khác có ý nghĩa  mức P < 0,05
Kết qu kiểm tra ATSL  1536 con cá chép giống có 367 con cá có
nhiễm ATSL cho TLN (23,89%), CĐN TB (6,90 ATSL/cá) trong đó TLN &
CĐN ATSL cao  các hệ thống nuôi kết hợp cá-vịt, cá-lợn, cá-lúa và cá
chép cỡ cá giống nhỏ trong tự nhiên. TLN & CĐN ATSL thp trong hệ
thống nuôi công nghiệp và hệ thống nuôi sử dụng nớc x KSH. TLN &

20,00
21,67
2,50
3,33
5
Nớc x KSH
12,22
12,78
2,22
1,67
6
Nuôi CN
14,67
14,00
3,00
3,00
TLN TB (%)
19,47
a
 4,56
19,53
a
 4,57
3,91
b
 1,54
4,36
b
 2,03
Các ký tự trong cùng 1 hàng khác nhau là có sự sai khác có ý nghĩa  mức P < 0,05

H thống
nuôi
Số cá kiểm tra
Xuân-Hè/
Thu-Đông
Tỷ l cá nhim ATSL (%)
CĐN TB (ATSL/cá)
Xuân - Hè
Thu - Đông
Xuân - Hè
Thu - Đông
Cá tự nhiên
80/76
35
17,11
9,64
a
 2,42
4,46
b
v 1,43
Cá - Vịt
240/120
31,25
22,5
9,73
a
 2,12
4,70
b

180/120
19,44
13,33
5,00
a
 1,32
2,81
b
 0,88
TLN&CĐN TB 1070/466
26,64
a
 6,18
17,60
b
 6,30
7,68
a
 2,25
4,05
b
 1,20
Các ký tự trong cùng 1 hàng khác nhau là có sự sai khác có ý nghĩa  mức P < 0,05
Kết qu kiểm tra ATSL ký sinh  cá chép giống theo mùa chúng tôi
nhận thy TLN & CĐN ATSL giữa 2 mùa là có sai khác lớn và có ý nghĩa
(p < 0,05). TLN & CĐN cao trong các hệ thống nuôi kết hợp cá-vịt, cá-lợn
và cá trong tự nhiên; TLN và CĐN thp trong hệ thống nuôi sử dụng nớc
x KSH và nuôi công nghiệp. TLN ATSL trên cá chép giống vùng
ĐBSCL theo mùa mà tác gi Phm Cử Thiện và cs., 2009 cho thy mùa
ma TLN (17,1%) cao hơn mùa khô (4,9%).

30,00
8,75
10,00
Cá - Vịt
240
28,33
26,67
6,25
7,50
Cá - Lợn
210
24,76
23,81
4,29
4,76
Cá - Lúa
240
20,00
21,67
2,50
3,33
Nớc x KSH
120
15,00
16,67
3,33
2,50
Nuôi CN
180
17,78

Số cá
kiểm tra
(con)
Cng độ nhim TB (ATSL/cá)
C. formosanus
H. pumilio
H. taichui
C. sinensis
Cá tự nhiên
80
5,00
a
 1,42
5,21
a
 1,36
2,57
a
 0,68
2,00
a
 0,34
Cá - Vịt
240
5,24
a
 1,34
5,00
a
 1,22

 0,25
1,38
b
 0,24
Nớc x KSH
120
3,17
c
 0,98
2,70
b
 1,20
1,25
d
 0,32
1,33
b
 0,20
Nuôi CN
180
2,72
c
 0,86
2,50
b
 0,88
1,29
d
 0,26
1,50

Cá tự nhiên
76
11,84
13,16
2,63
3,95
Cá - Vịt
120
15,00
16,67
4,17
3,33
Cá - Lợn
90
17,78
16,67
3,33
4,44
Nớc x KSH
60
6,67
5,00
0,00
0,00
Nuôi CN
120
10,0011,67

Cng độ nhim TB (ATSL/cá)
C. formosanus
H. pumilio
H. taichui
C. sinensis
Cá tự nhiên
76
2,44
a
 0,81
3,00
a
 0,79
1,50
a
 0,5
1,00
a
 0,00
Cá - Vịt
120
3,11
a
 0,76
2,85
a
 0,81
1,60
a
 0,34

b
 0,62
1,64
b
 0,67

1,00
b
 0,00
1,00
a
 0,00
CĐN TB (ATSL/cá)*
2,42
m
 0,74
2,50
m
 0,77
1,42
n
 0,65
1,21
n
 0,57
Các ký tự trong cùng 1 cột (*: 1 hàng) khác nhau là có sự sai khác có ý nghĩa  mức P < 0,05
16
Nhìn chung  các hệ thống nào trong vụ Xuân-Hè có nhiễm và CĐN
cao thì trong vụ Thu-Đông cũng có tỷ lệ và CĐN cao. Tuy nhiên, tỷ lệ và
CĐN trong vụ Thu-Đông đều thp hơn trong vụ Xuân-Hè. Sai khác này có ý

Cá - Lợn
40
27,50
7,73
a
 1,89
1 - 13
Cá – Lúa
24
29,17
7,43
a
 1,76
1 - 11
Cá chép nuôi lồng
40
22,50
4,11
b
 0,98
1 - 9
Cá chép giòn nuôi lồng
15
20,00
4,00
b
 0,87
1 - 7
Cá chép giòn nuôi ao
15

cha thy có sự sai khác. TLN ATSL  cá chép thơng phẩm của chúng tôi
nghiên cứu cho thy thp hơn nhiều so với TLN ATSL ký sinh trên cá 
Nghệ An mà Trần Thị Kim Chi và cs., 2008 báo cáo (44%).
17
Kết qu tổng hợp  bng 23 về CĐN ATSL trên cá chép thơng phẩm cho
thy CĐN ATSL trên cá Chép thơng phẩm là thp và thp nht  hệ thống nuôi
cá chép giòn trong lồng (4 ATSL/cá nhiễm). CĐN ATSL  đây theo chúng tôi là
do ATSL đư nhiễm từ giai đon cá giống là chính. Khi so sánh CĐN ATSL giữa
cá chép giống và cá chép thơng phẩm trong cùng hệ thống cha thy có sự sai
khác điều này càng thể hiện cá càng lớn kh năng nhiễm cercaria là khó khăn vì cá
đư hot động mnh, cu trúc cơ thể đư hoàn chỉnh. Theo báo cáo của Annette và
cs., 2011 cho thy khi cm nhiễm u trùng cercaria (Heterophydae) trên cá chép 
kích cỡ cá hơng, cá giống nhỏ và cá giống lớn cho kết qu về tỷ lệ cm nhiễm là
khác nhau, tỷ lệ cm nhiễm càng thp khi cá lớn.
Kết qu kiểm tra ATSL trên cá chép thơng phẩm cho thy sn phẩm này
tơng đối an toàn cho ngi tiêu dùng về mặt sán lá truyền lây qua cá, đặc biệt là
món cá chép giòn. Kết qu kiểm tra ATSL  cá chép thơng phẩm đợc thể hiện
 hình 3.7 và 3.8.

Hình 3.7 Tỷ l nhim từng loi ATSL trong cá chép thng phẩm
Kết qu phân tích cho thy  giai đon cá thơng phẩm TLN cao nht
là sán lá ruột nhỏ loài H. pumilio (20,47%), tiếp đến là C. formosanus
(12,99%), H. taichui (6,30%) và thp nht lá C. sinensis (2,76%). Trong rt
nhiều hệ thống nuôi không phát hiện thy cá nhiễm ATSL gan nhỏ (Hệ
thống cá-lợn, cá chép giòn nuôi lồng, cá nuôi CN). Trong số 4 loài ATSL
tìm đợc  giai đon cá chép thơng phẩm thì 3 trong 4 loài không thy có
tỷ lệ sai khác  giai đon cá chép giống, chỉ riêng loài C. formosanus  giai
18
đon thơng phẩm (12,99%) thp hơn nhiều so với giai đon cá chép giống
(19,47%) và trên thực tế khi kiểm tra ATSL trên cá  giai đon này không

sp. thứ nht của Việt Nam; 4.
4. HspND(VN): mẫu
Haplorchis sp. của Việt
Nam; 5. HspMND2(VN):
mẫu metacercaria Haplorchis
sp. thứ 2 của Việt Nampl
3.2.2. Kết quả giải trình tự gen ITS2
Gii trình tự gen ITS2 của u trùng cercariae, metacercariae và sán
trng thành Haplorchis spp. thu từ Việt Nam và Thái lan trong nghiên cứu
này đợc so sánh với trình tự gen ITS2 của sán lá Haplorchis spp. đã đợc
gii trình từ Thái lan và từ các tác gi khác.
Kết qu gii trình tự cho thy có sự sai khác về độ dài gen ITS2 giữa
H. taichui và H. pumilio. Đối với H. taichui, gen ITS2 có độ dài là 445 - 446
bp còn đối với mẫu sán H. pumilio là 290 bp.
3.2.3. So sánh sự tương đồng của nucleotide trong gen ITS2
Phân tích sự tơng đồng nucleotide vùng gen ITS2 của các mẫu nghiên
cứu và một số mẫu trong Ngân hàng gen cho thy giữa mẫu phân tích 
nghiên cứu này và mẫu của Ando et al., 2001 có sự tơng đồng nucleotide từ
98-100%, tỷ lệ này phn ánh tơng đồng thng thy  trong một loài, có
nhóm có sự tơng đồng rt thp chỉ đt từ 50 - 67%, và đây là mức độ tơng
đồng thng thy  2 loài khác nhau.
3.2.4. Kết quả phân tích và xây dựng cây phả hệ
Phân tích cây ph hệ dựa trên sự phân tích gen ITS2 của Haplorchis
spp. cho thy có sự tách thành 2 nhóm Haplorchis spp. (Hình 3.11).
M 1 2 3 4 5 6
M: chỉ thị ADN; Gen ITS-2 của H. taichui (1, 6); H.
pumilio (2,3,4)
0.6 kb
0.4 kb
20


Nhóm H. taichui
Hình 3.11 Phơn tích cơy ph h ca sán lá Haplorchis spp. dựa trên sự phơn tích
vùng gen ITS2
Nghiên cứu này thể hiện tt c các mẫu Haplorchis spp. trong nghiên
cứu  các giai đon trong vòng đi đều thuộc sán lá ruột nhỏ Haplorchis spp.
Theo báo cáo của Dzkowski và cộng sự năm 2004 về phân tích vùng gen ITS2
có thể chẩn đoán, thẩm định sự sai khác nội và ngoi loài giữa sán Haplorchis
và các loài sán lá truyền lây khác qua cá. Bằng sự phân tích này có thể liên kết
các vật chủ trong vòng đi của sán lá.
3.3. Kt qu theo dõi nh hng ca ATSL lên sinh trng ca cá chép
Qua theo dõi sinh trng của cá chép hơng và cá chép giống nhiễm
ATSL trong 6 tuần. Kết qu theo dõi đợc thể hiện tóm tắt trong bng 3.23.
Qua theo dõi  thi điểm ban đầu phát hiện thy cá có biểu hiện kênh
mang do nhiễm ATSL cha thy có sự sai khác c về chiều dài lẫn khối
lợng so với cá bình thng. Tuy nhiên, qua nuôi dỡng cho thy chỉ sau
khi nuôi 1 tuần đư thy có sự sai khác và sau 6 tuần nuôi cho thy sai khác
rõ về khối lợng, cá bình thng có khối lợng gần gp 2 so với cá bệnh.
21
Nhng chiều dài sai khác cha nhiều và cá thể hiện gầy yếu  lô cá bệnh
(chiều dài chỉ tăng khong 20%  lô đối chứng).
Bng 3.23. Kt qu theo dõi sự nh hng ca ATSL C. formosanus lên tốc độ
sinh trng ca cá chép giống
Tun tui
sau thu mu
(tun)
Chiều dƠi (mm)
P
Khối lợng (g)
P

41,41  1,50
37,66  0,80
< 0,05
1,17  0,12
0,72  0,04
< 0,05
4
43,03  0,48
38,15  0,92
< 0,05
1,43  0,05
0,83  004
< 0,05
6
50,16  0,48
41,38  0,41
< 0,05
2,02  0,07
1,15  0,04
< 0,05

3.4. Bin pháp phòng bnh do u trùng sán lá một cách tng hợp
Từ kết qu nghiên cứu dịch tễ học u trùng sán lá truyền lây qua cá
chép cùng với việc theo dõi các hot động ơng, nuôi cá đư đa ra biện pháp
phòng bệnh tổng hợp: Chuẩn bị ao, chuẩn bị cá giống và qun lý chăm sóc
cá sau th.
3.5. Kt qu thử nghim điều tr bnh kênh mang  cá chép giống
Qua việc sử dụng CuSO
4
và Formaline để điều trị thử nghiệm ATSL

93
85
Số u trùng sống
135
178
152

50

Số cá thí nghiệm
30
30
30
Tổng số u trùng
186
215
293
Số u trùng chết
186
215
293
Số u trùng sống
0
0
0

75

Số cá thí nghiệm
30


Hình 3.13. ATSL C. formosanus sống
ký sinh trên mang cá chép giống
Hình 3.14. ATSL C. formosanus cht sau
khi điều tr bằng thuốc Praziquantel
Praziquantel cũng gây ra các không bào  nhiều nơi trên ATSL và
sau đó phân hủy làm ATSL bị tiêu diệt nhanh chóng khi đó mô mang sẽ
đợc gim áp lực đè nén làm cho cá hết biểu hiện kênh mang.

KT LUN VÀ KIN NGH
KT LUN
Có 4 loi ATSL đợc tìm thy ký sinh trên cá chép hơng, cá chép
giống và cá chép thơng phẩm bao gồm 3 loài ATSL ruột nhỏ
(C. formosanus, H. pumilio & H. taichui) và 1 loài ATSL gan nhỏ
C. sinesis. Trong đó TLN & CĐN cao là C. formosanus và H. pumilio, thp
là H. taichui và C. sinensis;
Cha phát hiện thy ATSL nhiễm  giai đon cá chép bột và cá hơng
dới 2 tuần tuổi và có thể khẳng định, không có sự truyền lây ATSL từ cá chép
bố mẹ sang cá chép bột;
Tỷ lệ và CĐN ATSL truyền lây tăng theo thi gian phát triển của cá chép
hơng, cá chép giống (cá 3 và 4 tuần tuổi có tỷ lệ và CĐN: 9,66 và 17,3%; 3,1
và 4,2 ATSL/cá; cá chép giống có TLN 23,89% và CĐN là 6,9 ATSL/cá).
Tỷ lệ và CĐN ATSL  cá chép giống trong vụ Xuân-Hè (26,64%;
7,68 ATSL/cá) cao hơn vụ Thu-Đông (17,6%; 4,05 ATSL/cá), trong các hệ
thống nuôi kết hợp và cá trong tự nhiên (26,25 - 28,33%) cao hơn trong hệ
thống nuôi sử dụng nớc x KSH (16,11%) và nuôi công nghiệp (17%).
C. formosanus chỉ ký sinh trên mang và gây nhiều thiệt hi cho cá
chép hơng và cá chép giống;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status