Nghiên cứu dịch tễ học một số loài ấu trùng sán lá truyền lây qua cá chép (Cyprinus carpio) và biện pháp phòng, trị - Pdf 13

BăGIỄOăDCăVĨăĐĨOăTO
TRNGăĐIăHCăNỌNGăNGHIPăH̀ăṆI

KIMăVĔNăVN NGHIÊN CU DCH T HC MT S LOÀI U TRÙNG
SÁN LÁ TRUYN LÂY QUA CÁ CHÉP (Cyprinus carpio)
VÀ BIN PHÁP PHÒNG, TR CHUYÊN NGÀNH: KÝ SINH TRÙNG VÀ VI SINH VT HC THÚ Y
MẩăS: 62 64 01 04
NGIăHNGăDNăKHOA HC:
PGS.ăTS.ăNGUYNăVĔNăTH
PGS.ăTS.ăNGUYNăTHăLAN

Tr- ờng ĐHNN Hà Nội), GS.TS. Kurt Buchmann, GS.TS. Anders Dalgaard (ĐH
Copenhagen, Đan Mạch) và PGS.TS. Lê Thanh Hoà (Viện CNSH);
Không thể có kết quả này nếu không có sự giúp đỡ, tạo điều kiện từ các cán
bộ trong các Bộ môn: Nuôi trồng Thủy sản; Môi tr- ờng và Bệnh Thủy sản; Ký sinh
trùng Thú Y (ĐHNN Hà Nội) và anh chị em Phòng Miễn Dịch (Viện CNSH). Nhân
đây xin cảm ơn sự giúp đỡ chân thành từ các thầy, cô, anh chị em đồng nghiệp;
Mọi nghiên cứu dù thành công hay ch- a thành công không thể không nhắc
đến kinh phí, trong nghiên cứu này ngoài sự nỗ lực từ gia đình Nghiên cứu sinh còn
nhận đ- ợc sự giúp đỡ kinh phí từ Dự án Ký sinh trùng truyền lây FIBOZOPA (Viện
Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1), Trung tâm Phát triển liên ngành Việt-Bỉ
(Tr- ờng ĐHNN Hà Nội). Nhân đây NCS xin gửi lời cảm ơn đến các nhà tài trợ;
Trong quá trình thực hiện Luận án Nghiên cứu sinh còn nhận đ- ợc nhiều sự
giúp đỡ từ các đối tác cùng thực hiện Dự án FIBOZOPA nh- Trung tâm Quan trắc,
cảnh báo Môi tr- ờng và Dịch bệnh (Viện NCNTTTS1), Bộ môn Ký sinh trùng (Viện
Thú Y-Quốc gia), Bộ môn KST (Viện KST, sốt rét TW), Bộ môn KST (Viện Sinh thái
Tài nguyên Sinh vật), Bộ môn KST (Tr- ờng Đại học Y Mahidol-Thái Lan). Nhân
đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các anh chị em trong Dự án đã chia sẻ, cung
cấp nguồn mẫu cũng nh- thông tin khoa học.
Cây có cội, n- ớc có nguồn, không thể không nhắc tới sự động viên, sẻ chia
tinh thần từ bố, mẹ, anh chị em hai bên gia đình cùng vợ và 2 con thân yêu đã động
viên, khích lệ kịp thời để hoàn thành tốt nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày 2 tháng 12 năm 2013
Nghiên cứu sinh Kim Văn Vạn
iii

MCăLC
Trang

iv

1.9.1. Ngĕnăchặn sự xâm nhp và kìm hãm sự phát trin u trùng sán lá
trong h thng nuôi 27
1.9.2. Nâng cao scăđ kháng ca cá nuôi 32
1.9.3. QunălỦămôiătrng nuôi thích hp và năđnh 33
1.10.ăNgĕnăchặn và xử lý u trùng sán ký sinh trên cá 40
1.11. Mt s hoá chtăthngă dùngă điu tr bnh ký sinh trùng trong nuôi
trng thy sn 43
1.11.1.ăSulphatăđng - Copper sulphate - CuSO
4
. 5 H
2
O 43
1.11.2. Formalin - Formol (36 - 38%) 44
Chngă2.ăNIăDUNGăVĨăPHNGăPHỄPăNGHIểNăCU 46
2.1. Ni dung nghiên cu 46
2.2. Vt liu, thiăgianăvƠăđaăđim nghiên cu 46
2.2.1. Vt liu, thiăgianăvƠăđaăđim nghiên cu dch t hc u trùng sán lá 46
2.2.2. Vt liu, thiăgianăvƠăđaăđim nghiên cu gii trình tự gen ITS2
mt s loài sán lá rut nh 47
2.2.3. Vt liu, thiăgianăvƠăđaăđim nghiên cu sự nhăhng ca u
trùngă sánă lênă sinhă trng ca cá chép và thử nghim thuc, hoá
chtăđiu tr bnh 48
2.3. Phngăpháp nghiên cu 49
2.3.1.ăPhngăphápăthuămu 49
2.3.2. Phngăphápăépămô 52
2.3.3. Phngăphápătiêuăc 52
2.3.4. Nhn dng u trùng sán lá 53
2.3.5.ăPhngăphápăgii trình tự gen ITS2 sán lá rut nh 53

C. formosanus 108
3.5.3. Kt qu dùngăPraziquantelăđiu tr bnh kênh mang cá chép ging
do u trùng sán lá C. formosanus gây ra 110
KT LUN VÀ KIN NGH 113
KT LUN 113
KIN NGH 114
DANH MC CÔNG TRÌNH ÐÃ CÔNG B CA TÁC GI LIÊN QUAN
ÐN LUN ÁN 115
TÀI LIU THAM KHO 116 vi

DANHăMCăCÁCăCHăVITăTT

Từăvitătt Nghĩaăđyăđ

ATSL
uătrùngăsánălá
CĐN
C. formosanus
cs.
C. sinensis
Cngăđănhim
Centrocestus formosanus
Cộng sự
Clonorchis sinensis
ĐBSCL
ĐngăbằngăsôngăCửuălong
ĐBSH

2.1. Danh sách và ngun gc mu sán Haplorchis spp. trong nghiên cu 48
2.2. Thông tin v vic thu mu cá chép gingăđ phân tích ATSL ký sinh 50
2.3. Thông tin v vic thu mu cá chép ging theo mùa 50
2.4. Thông tin v vic thu muăcáăchépăthngăphm 51
2.5. B trí thí nghim thử thuc, hoá chtăđiu tr bnh kênh mang cá chép
do ATSL C. formosanus gây ra 57
3.1. Kt qu kim tra u trùng sán lá trên cá chép bt 60
3.2. Kt qu kimătraăATSLăkỦăsinhătrênăcáăchépăhngătừ cácăaoăng 61
3.3. Tỷ l vƠăCngăđ nhimăATSLăkỦăsinhătrênăcáăchépăhng 62
3.4a. Thành phn và tỷ l nhimăATSLăkỦăsinhătrênăcáăchépăhng 64
3.4b. Tn sut xut hinăloƠiăATSLăkỦăsinhătrênăcáăchépăhng 64
3.5. Cngăđ nhimăATSLăvƠăcăquanăkỦăsinhătrênăcáăchépăhng 66
3.6. Kt qu kim tra ATSL  cá chép ging trong các h thng nuôi 69
3.7. Cngăđ nhim ATSL  cá chép ging trong các h thng nuôi 70
3.8. Thành phn loài và tỷ l nhim ATSL ký sinh trên cá chép ging 71
3.9. Tn sut nhim các loài ATSL trên cá chép ging 73
3.10. Tng s ATSL từng loài ký sinh trên cá chép ging trong các h
thng nuôi 73
3.11. Kt qu kim tra ATSL trên cá chép ging theo mùa 75
3.12. Kt qu kimătraăcngăđ nhim ATSL trên cá chép ging theo mùa 77
3.13. Thành phn loài, s cá chép ging nhim và tng s ATSL trong v
Xuân-Hè 78
3.14. Thành phn loài và tỷ l ATSL ký sinh trên cá chép ging trong v
Xuân-Hè 79
3.15. Cngăđ nhim ATSL ký sinh trên cá chép ging trong v Xuân-Hè 80
3.16. Thành phn loài, s cá chép ging nhim và tng s ATSL trong v
Thu-Đông 81
viii

3.17. Thành phn loài và tỷ l ATSL ký sinh trên cá chép ging trong v

1.5. Vùng gen ribosom ca h gen nhân t bào (18S - 5,8S - 28S)ăvƠăđim
bám mi (3SF - BD2R)ănhơnăđon gen ITS2. 20
1.6. u trùng sán lá song ch Centrocestus formosanus 22
1.7. Cu trúc phân tử ca Praziquantel (C
19
H
24
N
2
O
2
) 41
3.1. Thành phn loài ATSL kỦăsinhătrênăcáăchépăhngă21ăngƠyătui 65
3.2. Thành phn loài ATSL kỦăsinhătrênăcáăchépăhngă28ăngƠyătui 66
3.3. Cá chépăhngăb kênh nắp mang do nhim ATSL C. formosanus 67
3.4. Cngăđ nhim ATSL ký sinh trên cá ging 74
3.5. Tỷ l loài ATSL ký sinh trên cá chép ging trong v Xuân-Hè 79
3.6. Tỷ l loài ATSL ký sinh trên cá chép ging trong v Thu-Đông 82
3.7. Tỷ l nhim từng loi ATSL trong cá chépăthngăphm 87
3.8. Cngăđ nhim ATSL  cá chépăthngăphm 88
3.9. Sn phm PCR vùng gen ITS2 trên thch agarose 1%. 91
3.10. Trình tự vùng gen ITS2 ca sán lá Haplorchis spp. thu  Bắc Vit Nam
và Thái lan 94
3.11. Phân tích cây ph h ca sán lá Haplorchis spp. dựa trên trình tự
nucleotide caăđon gen ITS2 97
3.12. Cá chépăhngăb bnh kênh mang do ATSL 99
3.13. u trùng sán lá C. formosanus sng ký sinh trên mang cá chép ging 112
3.14. u trùng sán lá C. formosanus chtă sauă khiă điu tr bằng thuc
Praziquantel 112
1

gia và to ngun hàng xut khu; to nhiu vic làm có thu nhp cao, năđnh cho
nông,ăngădơnăgópăphn tích cực vào quá trình xây dựng thành công ch nghƿaăxưă
hi  ncăta.ăĐnănĕmă2020,ătng din tích Nuôi trng Thuỷ sn đt 1.200.000 ha,
2

snălng Nuôi trng Thuỷ sn đt 4,5 triu tn,ăđóngăgópă5,5ătỷ USD vào kim
ngch xut khu thuỷ sn chung ca c nc,ătrongăđóădin tích nuôi thuỷ sn
nc ngtăđt 460.000 ha, snălng 2.900.000 tn. Tng din tích Nuôi trng
Thuỷ sn vùng ĐngăbằngăsôngăHng đt 154.760 ha (riêng nuôi cá truyn thng
là 91.200 ha, snălng 273.600 tn), snălngăđt 629.920 tn.ăĐ đtăđc
mc tiêu ca quy hochăđ ra cnăđuătăchoăphátătrin Nuôi trng Thuỷ sn giai
đon 2011 - 2020 là 27.000 tỷ đngă(VũăVĕnăTám,ă2012).
Trong nhữngănĕmăquaăngƠnhăthuỷ sn ca VităNamăđưăđtăđc những
thành tựu to lnăđóălƠăđng th 3 trên th gii ch đng sau Trung Quc và n
Đ v Nuôi trng Thuỷ sn, xong Nuôi trng Thuỷ sn vn còn nhiu tn ti và
đangăphiăđi mặt vi nhiuănguyăc,ătháchăthc mi, th trng xut khuăđòiă
hi ngày càng cao v chtălng an toàn v sinh thực phm, sn xut vn tim n
nguyăcăv dch bnh, ô nhimă môiătrng Hină nay,ă ngi tiêu dùng ngày
cƠngăđòiăhi khắtăkheăvƠăcaoăhnăv chtălng sn phm, an toàn v sinh thực
phm, truy xut ngun gcăvƠăthngăhiu. Vnăđ an toàn thực phmăluônăđc
đặtăraătrc những him haăkhônălng xut phát từ vic sử dng thực phm
không an toàn v sinh hcă nhă thực phm b nhim khun, nhim ký sinh
trùngầ,ăthực phm cha hormon, kháng sinh tn d.ăĐặc bit là vnăđ v thực
phm có ngun gc từ sn phm thy sn có cha u trùng sán lá (ATSL) có th
truynălơyăsangăngiăvƠăđng vt. Vnăđ nƠyăđc nhiuănc quan tâm trong
thiă giană quaă vƠă đặc bit dự án FIBOZOPA (Dự án ký sinh trùng truyn lây
thông qua cá) vi sự tài tr ca chính ph ĐanăMch qua 2 pha từ nĕmă2004ăđn
2012ăđư tp trung nghiên cu vnăđ nƠyă(KimăVĕnăVn và cs., 2011).
Đi vi Nuôi trng Thuỷ sn ca Vită Nam,ă nuôiă cáă nc ngt truyn
thng xét v nhóm loài vn chimăhnămt nửa snălngănuôi,ăcácăđiătng

trin, trong các h thng nuôi và tác hi ca ATSL nhằm gópăphnăcnhăbáoăvnăđăan
toàn thựcăphmăcóăngunăgcăthyăsn,ăđặcăbităvnăđăbnhătruyn lây qua cá;
Phân bităđc mt s ATSL truyn lây  cá bằngăphngăphápăsinhăhc
phân tử góp phn phân loi chính xác các loài ATSL;
4

Tìm ra bin pháp phòng và tr bnh do ATSL gây thit hi nhiu cho ngh
nuôi thuỷ sn góp phn gim thiu ri roăchoăngi nuôi cá.
ụănghĩaăkhoaăhcăvƠăthựcătinăcaăđềătƠi
ĐătƠiăthựcăsựăcóăỦănghƿaăkhoaăhcătrongănghiênăcuăvƠăgingădyăvădchătă
ATSL truynălơyăquaăcáăchépămtăcáchăđngăbătrênăcácăgiaiăđonăphátătrinăvƠăcác
hăthngănuôiăcáăchépăăkhuăvựcăphíaăBắc,ăVităNam.ăĐặcăbităktăqu nghiênăcuă
gii trìnhătựăgenăcaăcác các loài sán lá ăcácăgiaiăđonăphátătrinăchoăthyăsựăsaiă
khácăgiữaă2ăloƠiăsánăláărutănhăcóăỦănghƿaăkhoaăhcăchuyênăsơuătrongăvnăđăphơnă
loiăsánăláădiăgócăđăsinhăhcăphơnătửăvƠăxơyădựngăcơyăphăh choăthyămi liên
quanăchặtăgiữaăcácăgiaiăđonătrongăvòngăđi caăsánăláătruynălơyăqua cá.
ĐătƠiăđư thành công trongăvicătìmăraăloi,ăliuăvƠăliuătrìnhăthucăđiuătră
bnhăkênhămangăăcáăchép do ATSL gây ra là cóăỦănghƿaăthựcătinălnătrongăcôngă
tácăđiu trăbnhănguyăhimătrênăcáănuôi.
NhngăđóngăgópămiăcaăLunăán
Lnă đuă tiênă xác đnhă đcă tìnhă hìnhă nhimă ATSLă ă cácă giaiă đonă sinhă
trngăcaăcáăchépătrongăcácăhăthngănuôiăăncătaămtăcáchăđngăb;
ỄpădngăsinhăhcăphơnătửătrongăphơnăloiăATSLăvƠăliênăktăđcăcácăgiaiă
đonăphátătrinăcaăsánăláătruynălơyăquaăcáăăVităNamătrongăvòngăđi;
Lnăđuătiênăđaăraăbinăpháp điuătră“Bnhăkênhămangăăcáăchép”ădoăATSLă
gơyăraătrênăcáăcóăhiuăqu, măraămtăhngămiătrongăđiuătr bnhătruynălơyănguyă
himătrênăcá.
5

Chng 1.ăTNGăQUANăT̀IăLIU

6

điăđt nông nghip hiu qu sn xut thp sang Nuôi trng Thuỷ sn (Tng cc
Thuỷ sn, 2011).
Trongă 4ă tnhă đă tƠiă lựaă chnă (HƠă Ni,ă Bắcă Ninh,ă Hiă Dngă vƠă Hngă
Yên)ăđăthuămuănghiênăcuăthucăvùngăĐngăbằngăsôngăHng 100% nuôi thuỷă
snăncăngt.ăTrongănĕmă2010,ătoƠnăthƠnhăphăHƠăNiăcóătngădinătíchăNuôi
trng Thuỷ sn lƠă20.600ăhaăviăsnălngănuôiăthuỷăsnăđtă41.750ătn,ălƠămtă
tnhăcóădinătíchăNuôi trng Thuỷ sn lnănhtă(doăcóăsựăsátănhpădinătíchăcă
tnhă HƠă Tơyă cũ)ă trongă să 11ă tnhă thucă vùngă Đngă bằngă sôngă Hng vƠă snă
lngăthuỷăsnăđngăthă4ătrongăvùng,ăsnălngăthuỷăsnăđngăsauătnhăTháiă
Bình,ăHiăDngăvƠăNamăĐnhă(doăTháiăBìnhăvƠăNamăĐnhăcóăsnălngănuôiă
đngăvtăthơnămmănênălƠmătĕngănhanhăsnălng).ăDin tíchănuôiăthyăsnăcaă
HƠăNiăchăyuălƠădinătíchănuôiăcáătruynăthngăchimă20.446ăhaăvƠăsnălngă
cáănuôiătruynăthngălƠă40.230ătnăđngăđuăsnălngăcáătruynăthngătrongă
vùng ĐngăbằngăsôngăHng.ăVădinătíchănuôiătrngăthuỷăsnăncăngtătrongă
vùng ĐngăbằngăsôngăHng, đngăsauăHƠăNiălƠăHiăDngăviătngădinătíchă
nuôiălƠă9.900ăhaăvƠăđơyălƠăđaăphngăcóăsnălngăthuỷăsnănuôiăncăngtălnă
nhtătrongăvùngăđtă55.766ătnănĕmă2010.ăHai tnhăHngăYênă(4.400ăha)ăvƠăBắcă
Ninhă(5.400ăha)ăcóădinătíchă nuôiătrngăthyăsnăncăngtăkhôngălnăsoăviă
cácă tnhă khácă nhă Tháiă Bìnhă (8.631ă ha),ăNinhă Bìnhă (8.980ă ha)ă vƠă Namă Đnhă
(9.340ăha),ănhngăchăyuălƠădinătíchănuôiănuôiăcáătruynăthng. Snălngăcáă
truynăthngăcaăHiăDngă(28.511ătn), BắcăNinhă(27.836 tn)ăvƠăHngăYên
(21.000ătn)ăchăđngăsauăHƠăNiă(40.230ătn)ăvƠăTháiăBìnhă(33.418ătn)ă(Tngă
ccăThuỷăsn,ă2011).
1.2. KháiănimăvềădchătăhcăvƠăphngăphápănghiênăcuădchătăhc
DchătăhcălƠămtămônăkhoaăhcăcóătừălơuăđi,ăngiăđặtănnămóngăđuătiênă
choămônăkhoaăhcănƠyălƠătácăgiăHipocrat,ăôngăcóăquanănimă“Sựăphátătrinăbnhăttă
caă conă ngiă vƠă đngă vtă cóă liênă quană đnă nhữngă yuă tă caă môiă trngă bênă
7

đuôiăgnăbằngănhau,ăcácăcnhăvơyăcóămƠuăđ. Cáăchépărtăđaădng:ăchépăvy,ăchépă
kính,ăchépătrn,ăchépăgù,ăchépăđầăLoƠiănuôiăphăbină ncătaălƠăcáăchépăvyăhayă
cònăgiălƠăcáăchépătrắng.

Hình 1.1. Cá chép (Cyprinus carpio)

Cá chépăchuăđựngăđcănhităđătừă0 - 40
o
C,ănhităđăthíchăhpăchoăcáă
sinhătrng,ăphátătrinăvƠăsinhăsnătừă20 - 27
o
C. Cá chépăsinhăsngătựănhiênătrongă
cácă thuỷă vựcă ncă ngtă vƠă đcă nuôiătrongă ao,ă rung,ă đm.ă Đơyă lƠă điă tngă
nuôiăncăngtătruynăthng,ălơuăđi,ănhtălƠăăTrungăQuc.ăăVităNamăhină
nayăđưănhpăcácădòngăcáăchépătừăIndonesia,ăHungaryầăđưălai viăcáăchépăVităđă
toăconălaiăvƠăđcănuôiăphăbin.ăDoăđặcăđim uăthălaiăcaăconălaiăgiữaăcáă
chépăVită(chépătrắng)ăviăcáăchépăHungăvƠăcáăchépăIndonesiaălƠăcáăcóătcăđă
sinhătrng,ătỷălăsngăvƠăkhănĕngăkhángăbnhăcaoăhnăcáăthunănênăhinănayă
cácăhădơnătrongăcăncăsửădngăchăyuăcá chép laiăđănuôiăthngăphm.ăCáă
chépălaiătoăraătừăVinăNghiênăcuăNuôiătrngăThyăsnă1ădoă nhóm cácătácăgiă
PhmăMnhăTng,ăTrnăMaiăThiênăvƠăNguynăCôngăThắngătoăra nênăđcăđặtă
tênălƠăcáăchépălaiăV1ă(BăThuỷăsn,ă1996).
9

Cá chépăthucăloƠiăcáăcóăkíchăcỡătrungăbình,ăcáălnănhtăđtă15 - 20 kg (dài
47,6ăcm),ătrongătựănhiênăcáăĕnătpăthiênăvăthcăĕnălƠăđngăvtăkhôngăxngăsngăă
đáyăcácăthyăvực,ătrongăquáătrìnhănuôiădỡngăchúngăsửădngăttăcácăloiăthcăĕnă
côngănghipă(BăThuỷăsn,ă1996).ă
Cá chépălƠăloƠiăcáăcóăkhănĕngătựăsinhăsnătrongăcácăaoănuôiăsauămtănĕmă
tuiăkhiăcóăđăcácăđiuăkinăsinhătháiăthíchăhpănhăcóăcáăđực,ăcáăcái,ănhităđă

đcăngătừăcáăbtătrongăkhongă1ătháng.
Cá chépăging: Cá chép gingălƠăcáăđcăngălênătừăcáăchépăhng,ăcáăcóă
đătuiătừă1,5 thángătrălên,ătuỳătheoăkíchăcỡămƠăcóăkháiănimăcáăchépăgingăcpă1,ă2ă
và 3 tngăđngăcáăgingănhă5 - 10ăg/con,ăcáăgingănhỡă20 - 50ăg/conăvƠăcáăgingă
lnă100 - 300g/con.
Cá chépăthngăphm:ăCáăchépăthngăphmălƠăcáăchépăđtăkíchăcỡălnădùngă
lƠmăthực phmăchoăngiătiêuădùng. TùyătpătcăvƠăđiuăkinăkinhătăngiădơnăcóă
thăsửădngăkíchăcỡăcáăkhácănhauălƠmăcáătht.ăĐiăviăvùngăsơu,ăvùngăxaăcỡăcáăchép
trongătựănhiênănhăcũngădùngălƠmăcáătht,ăxongăvùngăĐngăbằngăBắcăbănuălƠăcáă
chépănuôiăthngă300ăg/conătrălênămiăsửădngălƠmăcáăthngăphm,ăđặcăbităviă
vùngă dơnă giƠu,ăcóă điuă kină kinhătă caoă liă sửă dngăcáă thtă khiăcáăchépă lnăhnă
800g/con.
Cá chépăbămẹ:ăCáăchép bămẹălƠăcáăchépăcóăkíchăcỡălnăđcădùngătrongă
sinhăsn,ăsnăxutăgingă(cóăthăcho đẻănhơnătoăhoặcăbánănhơnăto).
1.3.3. ảệ thống ương, nuôi cá chép
ĐiăviăcáăchépătrongăgiaiăđonăngătừăcáăbtălênăcáăhngăchăyuălƠăngă
trongăcácăaoăđtăbằngăcáchăgơyămƠuătoăthcăĕnătựănhiênăvƠăcóădùngăthêmăthcăĕnă
băsungăhoặcăcámăcôngănghip,ătrongăgiaiăđonănƠyăaoăngăchăngămình cá chép
khôngăthălnăcáăkhácădoăcáăchépăthngăđẻăsm hnăkhiămƠ cácăcáăkhácăchaăchoă
đẻ.ăHnănữaăgiaiăđonănƠyăcáăĕnăđngăvtăphùăduălƠăchínhăgingăcácăloƠiăcáăkhácă
nênăkhôngătnădngăphăthcăĕnăkhácănênăthăghépăkhôngăcóăliăvƠăsăgặpăkhóăkhĕnă
choăđánhăbắt,ătáchăloƠiăkhiăxutăcáăging.
11

Đnăgiaiăđonăcáăchép gingăcácăhăthăghépălƠăchínhăkhiăđóăcá chépăthngă
đcăthălnăviăcá trắmăc,ăcáătrôi,ăcáămè ăăgiaiăđonănƠyăcáăĕnăthcăĕnăđặcătrngă
theo loài. Cá chép chuyênăĕnăđngăvtăđáyăvƠăthcăĕnătinhănênăđătnădngădinătích,ă
tnădngăphăthcăĕnătrongăaoăngiătaăthngăthăghép,ăchăcóăítăsăhăchuyênăbánă
cá gingăthìăhăcóăthăthăđn cá chépăgingăđătinăđánhăbắtăchoăkháchăkhiăxută
hƠng.ăDùănuôiăđnăhayănuôi ghép, cá chépăgingăđcănuôiătrongăcácăaoăđtăcóăthă

ngunăphơnăln,ăphơnăvtăđăgơyămƠuăvƠălƠmăthcăĕnăchoăcá,ănuôiăcôngănghipăhoặcă
sửă dngă ncă xă khíă sinhă hcă đă gơyă mƠuă toă thcă ĕnă tựă nhiên.ă Cáă chépă cũngă
thngăđcănuôiătrongărungălúaănhằmătnădngădinătíchămặtăncăvƠătnădngă
thcăĕnătựănhiênătrênăcácăchơnărung.
1.4. TngăquanăvềăkỦăsinhătrùngăkỦăsinhătrênăcáăchép
MtăhnăchăcaăngƠnhăNuôiătrngăThuỷăsnănóiăchungăvƠăcaăngiănuôiăcáă
chép nói riêngălƠăvnăđăchtălngăconăgingăkém,ătỷălăcáăgingănhimăcácăloiă
bnhă lƠă kháă cao,ă chaă đápă ngă đcă nhuă cuă caă ngiă nuôi.ă Mtă trongă nhữngă
nguyênănhơnăđóălƠăăgiaiăđonăcáăhng,ăcáăgingăthngăgặpăngoiăkíăsinhătrùngă
đnăvƠăđaăbƠo,ăchúngăđưăgơyăraădchăbnhălƠmăcáăsinhătrngăvƠăphátătrinăkémăhoặcă
chtănhiu,ăgơyăthităhiăchoănghănuôi.ă
ăVităNamăcácăcôngătrìnhănghiênăcuăvăsánăăcáăncăngtămiăchăbắtă
đuătừănhữngănĕmă1960ăăminăBắcăvƠătừăsauănĕmă1975ăăcácătnhăminăTrung,ă
Tây Nguyên, ĐBSCL. TácăgiăHà Ký là nhà ký sinh trùng (KST) hcăđuătiênăă
VităNamănghiênăcuăkhuăhăKSTămtăsăloƠiăsán.ăTrongăgiaiăđonă1960ă- 1968,
ôngăđưănghiênăcuătrênă16ăloƠiăcáăncăngtăăminăBắcă- VităNam.ăTipăniăktă
quănghiênăcuănƠyălƠăsựăđóngăgópălnă caăBùiăQuangăT,ănghiênăcuăKSTă và
bnhăKSTăcaă6ăloiăhìnhăcáăchépănuôiăvƠămtăsăloƠiăcáăncăngtăkhácăăđngă
bằngăBắcăB.ăăminăTrung,ăHƠăKỦăđưăđiuătraăsánăcáăncăngtăăTơyăNguyên.ă
Giaiăđonă1981ă- 1985ăcôngătrìnhănghiênăcuăcaăNguynăThăMui,ăĐăThăHoƠă
văKST cáăncăngtăăminăTrungăđưăphátăhinăđcămtăsăloiăsánăláăkỦăsinhă
(HƠăKỦăvƠăBùiăQuangăT,ă2007).
13

ăminăNam,ăBùiăQuangăTăđưăđiuătra, nghiênăcuăKST 41ăloƠiăcáăncă
ngtăăvùngăĐBSCL vƠăbinăphápăphòngătrăbnhădoăchúngăgơyăra.ăKt quăxácăđnhă
đcă 161ă loƠi,ă 77ă ging,ă 51ă hă thucă 16ă lp.ă Nhiuă nhtă lƠă lpă sánă láă đnă chă
(Monogenea)ăgặpă50ăloƠiănhngăsánăláăsongăchă(Trematoda)ăchăgặpă16ăloƠiă(Bùiă
QuangăT,ă2001).
TheoătngăktăcaăBùiăQuangăT,ăthƠnhăphnăgingăloƠiăsánăcáăncăngtăcaă

cònăgiălƠăbƠoănangăkhiăkỦăsinhătrongămangăcá,ăchúngătpătrungănhiuăăgcăvƠătrênă
cácătămang,ălƠmăchoătămangăbăbinădng,ăkhiănhimăviăcngăđăcaoălƠmămangă
cáăsngălênăgơyăra hinătngăkênhămang,ănắpămangăkhôngăđyăkínăcácăphinămangă
nhă hngă đnăquáă trìnhă hôăhpă caă cáălƠmă cáă khóă chuă vƠă gimă khănĕngă sinhă
trngărõărt,ăđặcăbitălƠăgiaiăđonăcáăging.
Trongăng, nuôi cá chépăthngăbănhimăATSLăgơyăbnhăđinăhìnhăbnhă
kênhămangăcaăcáăchépăgơyănhiuăthităhiăchoăngiăng,ănuôiăcáăging.ăCáăgingă
thngăbănhimăbƠoănangăcaăCentrocestus sp. viăcngăđăthpălƠmăcáăchmăln,ă
chtălngăconăgingăkém.ăNuănhimăviăcngăđ caoăgơyăchtăriărácăđnăhƠngă
lotălƠmănhăhngăđnăkinhătăcaăngiănuôi.ăăgiaiăđonătrngăthƠnhă khiăcáă
nhimăATSLăcóănguyăcătruynălơyăchoăngiătiêuădùngăsnăphm.ăHinănayăvică
xửălỦăđƠnăcáănhimăbnhăđangăgặpănhiuăkhóăkhĕn,ăchaăcóăbinăphápăxửălỦăhữuă
hiuăđiăviămmăbnhănƠy,ădoăuătrùng sán lá đcăboăvătrongăvăcaăbƠoănangă
dƠyă(ĐăThăHoƠăvƠăcs., 2004).ăCácăloiăthuc,ăhóaăchtăviănngăđăthíchăhpăđă
xửălỦămmăbnhăđangăđcăcácănhƠăbnhăhcăthyăsnănghiênăcu.
1.5. TngăquanăvềăcácăloƠi sánăláătruyềnălơyăquaăcá
Sánă láă rută nhă baoă gm: Haplorchis taichui, H. pumilo, H. yokogawai,
C. formosanus, Stellantchasmus falcatus và Echinostoma japonica.ăVòngă điă caă
sánăđưăđcămôătăbiăNishigoriă1924.ăSánătrngăthƠnhăkỦăsinhăărutăcaăngi,ă
chó,ă mèo,ă chimă ĕnă cáầ(Yamaguti,ă 1958; Pearson,ă 1964;ă Cheng,ă 1974),ă sánă đẻă
trng,ătrngătheoăphơnăraăngoƠiămôiătrngăphátătrinăthƠnhăuătrùngăMiracidium khi
căĕnăphiătrngăcóăchaăuătrùngăkhiăđó uătrùngăsinhătrngăthƠnhărediae sau phát
trinăthƠnhăuătrùngăcercariae cóăđuôi, uătrùngăriăcăbiătựădoătìmăkỦăchămiălƠă
15

cá chúng ký sinhăphátătrinăthƠnhăuătrùngămetacecariae cóănangătrongăcácătăchcă
caăcáăkhiăđóăngiăvƠăđngăvtăĕnăthtăĕnăgi,ăĕnăcáăsngăhoặcăcáănuăchaăchínăcóă
chaăuătrùngăchúngăsăphátătrinăthƠnhăsánătrngăthƠnh.
SánăláărutăđcăxácăđnhălƠăloƠiănhimăviătỷălăcaoăăkhuăvựcăphíaăBắcă
caăTháiăLană(Pungpakăvà cs., 1998; Radomyos và cs.,ă1998).ăCngăđănhimă


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status