S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
GIP MNH HONG
Nghiên cứu một số đặc điểm
bệnh cầu trùng bê, nghé ở ba huyện
thuộc tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị
LUN VN THC S KHOA HC NễNG NGHIP
Thỏi Nguyờn, nm 2011
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
-i-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi trực tiếp nghiên cứu
dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan và sự giúp đỡ chân
tình của các Thầy, Cô Khoa Thú y - Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
Chi cục Thú y tỉnh Bắc Giang…
Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực, đƣợc rút ra từ tình hình thực tế của Bắc Giang trong những năm qua và
chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đƣợc cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn Giáp Mạnh Hoàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Giáp Mạnh Hoàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên -iii-
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU i
Chƣơng 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. CẦU TRÙNG KÝ SINH Ở BÊ, NGHÉ 3
1.1.1. Thành phần loài cầu trùng bê, nghé 3
1.1.2. Đặc điểm hình thái, kích thƣớc các loài cầu trùng 4
1.1.3. Cấu trúc của Oocyst cầu trùng 6
1.1.4. Chu kỳ sinh học của cầu trùng bê, nghé 8
1.1.5. Tính chuyên biệt của cầu trùng 11
1.1.6. Những yếu tố ảnh hƣởng đến tình hình nhiễm cầu trùng ở gia súc, gia
cầm 12
1.2. BỆNH CẦU TRÙNG BÊ, NGHÉ 20
1.2.1. Những thiệt hại về kinh tế do bệnh cầu trùng gây ra 21
1.2.2. Dịch tễ học của bệnh cầu trùng bê nghé. 22
1.2.3. Cơ chế sinh bệnh 23
1.2.4. Triệu chứng của bê, nghé bị bệnh cầu trùng 25
1.2.5. Bệnh tích của bê, nghé bị bệnh cầu trùng 27
1.2.6. Miễn dịch trong bệnh cầu trùng 28
1.2.7. Chẩn đoán bệnh cầu trùng bê, nghé 33
1.2.8. Phòng, trị bệnh cầu trùng cho bê, nghé 35
trựng 56
2.4.7. Phng phỏp xột nghim mỏu ca bờ, nghộ b bnh cu trựng v bờ,
nghộ khe 56
2.4.8. B trớ thớ nghim xỏc nh cụng thc phõn cú kh nng sinh nhit tt
dit Oocyst cu trựng 57
2.4.9. Phng phỏp ỏnh giỏ hiu lc ca thuc tr cu trựng bờ, nghộ 58
2.4.10. Phng phỏp xỏc nh an ton ca thuc 59
2.4.11. xut quy trỡnh phũng tr tng hp bnh cu trựng bờ, nghộ 59
2.5. PHNG PHP X Lí S LIU 59
Ch-ơng 3. kết quả và thảo luận 63
3.1. CC LOI CU TRNG Kí SINH Bấ, NGHẫ TI TNH BC
GIANG 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên -v-
3.2. TỶ LỆ VÀ CƢỜNG ĐỘ NHIỄM CẦU TRÙNG TẠI MỘT SỐ ĐỊA
PHƢƠNG 65
3.3. TỶ LỆ VÀ CƢỜNG ĐỘ NHIỄM CẦU TRÙNG THEO TUỔI BÊ,
NGHÉ 68
3.4. TỶ LỆ VÀ CƢỜNG ĐỘ NHIỄM CẦU TRÙNG BÊ, NGHÉ THEO
MÙA VỤ 70
3.5. NGHIÊN CỨU SỰ Ô NHIỄM OOCYST CẦU TRÙNG Ở NGOẠI
CẢNH 72
3.6. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ, LÂM SÀNG CỦA BỆNH CẦU
TRÙNG BÊ, NGHÉ 75
3.6.1. Vai trò của cầu trùng trong hội chứng tiêu chảy ở bê, nghé 75
3.6.2. Tỷ lệ bê nghé có biểu hiện lâm sàng của bệnh cầu trùng 78
3.6.3. Sự thay đổi một số chỉ số máu của bê, nghé bị bệnh cầu trùng 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên -vii-
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Các loài cầu trùng ký sinh ở bê, nghé tại tỉnh Bắc Giang 63
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng bê, nghé tại một số địa phƣơng 65
Bảng 3.3. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm cầu trùng theo tuổi bê, nghé 68
Bảng 3.4. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm cầu trùng theo mùa vụ 70
Bảng 3.5. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở chuồng và khu vực xung quanh
chuồng nuôi bê, nghé 73
Bảng 3.6. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở khu vực bãi chăn thả bê, nghé 74
Bảng 3.7. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm cầu trùng ở bê, nghé bình thƣờng và tiêu
chảy 76
Bảng 3.8. Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng của bê, nghé bị bệnh cầu trùng
79
Bảng 3.9. Số lƣợng hồng cầu, bạch cầu và hàm lƣợng huyết sắc tố của bê,
nghé khoẻ và bê, nghé bị bệnh cầu trùng 81
Bảng 3.10. Công thức bạch cầu của bê, nghé khoẻ và bê, nghé bị bệnh cầu trùng
84
Bảng 3.11. Khả năng sinh nhiệt và tác dụng diệt Oocyst của công thức ủ I 87
Bảng 3.12. Khả năng sinh nhiệt và tác dụng diệt Oocyst của công thức ủ II 88
Bảng 3.13. Khả năng sinh nhiệt và tác dụng diệt Oocyst của công thức ủ III 89
Bảng 3.14. Đánh giá khả năng sinh nhiệt và tác dụng diệt Oocyst của 3 công
thức ủ 90
Bảng 3.15. Hiệu lực của ba loại thuốc trị cầu trùng ở bê 91
Bảng 3.16. Hiệu lực của ba loại thuốc trị cầu trùng ở nghé 92
Bảng 3.17. Một số chỉ tiêu sinh lý của bê, nghé trƣớc và sau khi dùng thuốc 93
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi trâu, bò chiếm một vị trí quan
trọng. Song, có rất nhiều loại dịch bệnh gây tổn thất kinh tế cho ngành chăn
nuôi trâu, bò. Ngoài các bệnh truyền nhiễm thƣờng gặp, còn phải kể đến các
bệnh do ký sinh trùng đƣờng ruột gây nên, trong đó có bệnh cầu trùng bê,
nghé. Theo nhiều tác giả, cầu trùng ký sinh ở bê, nghé là một trong những
nguyên nhân làm giảm năng suất, hiệu quả chăn nuôi trâu, bò và mở đƣờng
cho các mầm bệnh khác xâm nhập. Ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã
có một vài công trình nghiên cứu về tình hình nhiễm cầu trùng bê, nghé. Đó là
công trình của Nguyễn Đức Tân và cs (2005) [28]; Lâm Thị Thu Hƣơng
(2006) [10], song những công trình nghiên cứu về bệnh cầu trùng bê, nghé
còn quá ít, nội dung nghiên cứu còn rất tản mạn, chƣa đầy đủ và hệ thống.
Bắc Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc, có nghề chăn nuôi trâu, bò khá
phát triển. Chăn nuôi trâu, bò đã góp phần quan trọng để xoá đói giảm nghèo
cho bà con các dân tộc trong tỉnh. Nhiều hộ gia đình vƣơn lên làm giàu từ nghề
chăn nuôi trâu, bò. Trong những năm qua, hội chứng tiêu chảy ở trâu, bò các
lứa tuổi, nhất là giai đoạn bê, nghé vẫn xảy ra nhiều, làm giảm năng suất chăn
nuôi trâu, bò và gây thiệt hại đáng kể cho ngƣời chăn nuôi. Việc dùng thuốc
kháng sinh và thuốc tẩy giun, sán chƣa đem lại hiệu quả triệt để trong nhiều
trƣờng hợp bệnh. Trong khi đó, việc nghiên cứu về tình hình nhiễm cầu trùng
bê, nghé và vai trò của cầu trùng trong hội chứng tiêu chảy ở bê, nghé tại Bắc
Giang và nhiều tỉnh khác chƣa đƣợc chú ý, vì vậy cũng chƣa có quy trình
phòng trị cầu trùng cho bê, nghé có hiệu quả.
Xuất phát từ nhu cầu cấp bách của thực tế chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Bắc
Giang, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh cầu
trùng bê, nghé ở ba huyện thuộc tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên -3-
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CẦU TRÙNG KÝ SINH Ở BÊ, NGHÉ
1.1.1. Thành phần loài cầu trùng bê, nghé
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình tròn, hình trứng, hình bầu dục
(phụ thuộc vào từng loài cầu trùng). Cầu trùng ký sinh chủ yếu ở tế bào biểu
mô ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở ngƣời. Phân loại cầu trùng ở
gia súc, gia cầm, chủ yếu dựa vào đặc điểm về hình thái, kích thƣớc, màu sắc,
vị trí ký sinh, thời gian sinh bào tử.
Levine N. (Ed) (1985) [75], Daugschies A. và Njadrowski M. (2005)
[55], Ajayi J. A. (2004) [52] cho biết, cầu trùng ký sinh ở bê, nghé có vị trí
trong hệ thống phân loại nhƣ sau:
Giới Protista
Ngành Myzozoa
Phân ngành Apicomplexa
Lớp Conoidasida
Phân lớp Coccidiasina
Bộ Eucoccidiorida
Phân bộ Eimeriorina
Họ Eimeriidae
Giống Eimeria
Loài Eimeria alabamemsis Christiensen, 1941
Loài Eimeria auburnensis Christiensen and Porter, 1939
Loài Eimeria bovis Christiensen, 1941
- Eimeria auburnensis (Christiensen and Porter, 1939): Oocyst có hình
elip hoặc hình trứng, có 2 lớp vỏ mỏng, lớp bên ngoài nhẵn, đôi khi xù xì,
màu vàng - nâu, kích thƣớc 32 - 46 x 20 - 25 µm, trung bình là 38,4 x 27,1.
Kích thƣớc của Sporocyst 15 - 23 x 6 - 11 µm. Có Micropyle. Thời gian sinh
bào tử là 2 - 3 ngày. Cầu trùng phát triển nội sinh trong các tế bào mô liên kết
lớp nhung mao, đoạn dƣới của ruột non.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên -5-
- Eimeria brasisliensis (Torres and Ramos, 1939): Oocyst có hình elip,
màu nâu vàng, có 1 - 2 lớp vỏ, có lỗ noãn và nắp. Kích thƣớc 34 - 43 x 24 -
30 µm, trung bình là 35,5 x 27 µm. Kích thƣớc của Sporocyst 16 - 22 x 7 - 10
µm. Thời gian hình thành bào tử là 6 - 7 ngày, trong bào tử có thể cặn.
- Eimeria bukidnonensis (Tubangui, 1931): Nang trứng hình quả lê,
màu nâu sẫm hay nâu vàng. Vỏ Oocyst có hai lớp, lớp ngoài dày và lớp bên
trong mỏng, Lee R. P. (1954) [73] mô tả lớp vỏ mỏng này giống nhƣ những
vằn sọc. Lớp vỏ dày 2 - 4 µm. Kích thƣớc nang trứng 47 - 50 x 33 - 38 µm.
Kích thƣớc của Sporocyst 12 - 21 x 9 - 12 µm. Micropyle rộng từ 3,5 - 7 µm.
Thời gian hình thành bào tử 4 - 7 ngày, đôi khi đến 17 ngày. Loài này phát
triển nội sinh trong màng niêm mạc ruột non.
- Eimeria canadensis (Bruce, 1921): Oocyst hình elip, kích thƣớc 28 -
37 x 20 - 27 µm, màu vàng nâu. Micropyle là một khoảng kín, rất khó nhìn
thấy ở trên một đầu, đƣợc bao phủ bởi một đƣờng phản xạ tối. Sporocyst có
kích thƣớc 15 - 22 x 7 - 10 µm. Thời gian hình thành bào tử là 3 ngày.
- Eimeria cylindrica (Wilson, 1931): Oocyst hình trụ, kích thƣớc 16 -
27 x 12 - 15 µm, trung bình 23,3 x 13,3 µm, không có màu, có 1 lớp vỏ dày.
Kích thƣớc của Sporocyst 12 - 16 x 4 - 6 µm, không có Micropyle và thể cặn.
Thời gian sinh bào tử là 2 ngày.
xứng, vỏ có 2 lớp, trơn nhẵn, kích thƣớc 23 - 34 x 17 - 23 µm, màu nâu hay
hơi vàng. Không có hạt cực, lỗ noãn có ở đầu nhỏ của nang trứng. Sporocyst
có kích thƣớc 13 - 18 x 5 - 8 µm. Thời gian sinh bào tử 2 - 3 ngày. Phát triển
nội sinh ở phần dƣới ruột non, các thể phân lập đời 2 và các giao tử ở trong
niêm mạc ruột già của ký chủ.
- Eimeria illinoisensis (Levine and Ivens, 1967): Oocyst hình trứng
hoặc elip, có 1 lớp vỏ dày, màu nhạt hay không màu, kích thƣớc 24 - 29 x 19 -
22 µm. Sporocyst có kích thƣớc 13 -16 x 6 - 8 µm.
- Eimeria wyomingensis (Huizinga and Winger, 1942): Oocyst hình
trứng hoặc hình cầu, có 1 lớp vỏ màu vàng nâu hoặc xanh nâu, kích thƣớc 37
- 45 x 26 - 31 µm. Hợp tử tƣơng tự nhƣ của E. Bukidnonensis, nhƣng nhỏ
hơn. Có lỗ noãn. Sporocyst kích thƣớc 7 - 8 x 5 µm. Thời gian hình thành bào
tử 5 - 7 ngày.
1.1.3. Cấu trúc của Oocyst cầu trùng
Oocyst cầu trùng có nhiều hình dạng, kích thƣớc khác nhau tuỳ thuộc vào
từng loài. Tuy nhiên, phần lớn Oocyst cầu trùng có đặc điểm cấu tạo nhƣ sau:
Oocyst màu vàng nâu, vàng chanh hoặc nâu hạt, không màu. Vỏ thƣờng
có 2 lớp: lớp vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng. Hai lớp vỏ ngoài và vỏ trong có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên -7-
thể tách rời nhau dƣới tác động của acid H
2
SO
4
đặc hoặc bằng cách làm nóng
Oocyst trong nƣớc (Monne và Honin, 1954).
Về cấu tạo hoá học: vỏ ngoài là lớp quinone protein, vỏ trong là lớp
2
chỉ có tác động này trong điều kiện nhiệt độ của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên -8-
cơ thể. Ngoài ra, tác động cơ học cũng quan trọng trong việc tạo điều kiện cho
Trysin và mật thấm qua vỏ Oocyst. Nhƣ vậy, tuy vỏ Oocyst có sức đề kháng
với một số hoá chất nhƣng lại nhạy cảm với tác động cơ học. Đó là lý do tại
sao gần đây trong thí nghiệm ngƣời ta thƣờng phải dùng đến các hạt bi thuỷ
tinh và máy lắc để phá vỏ Oocyst giải phóng các Sporocyst. (Dẫn theo Hoàng
Thạch, 1999 [31]).
Theo nghiên cứu của Ajayi A. J. (2004) [52], trong 20 amino acid đã
biết, thì ở bào tử của cầu trùng bê nghé tìm thấy 9 amino acid thiết yếu:
Leucine, methionine, arginine, histidine, phenylalanine, valine, lysine và
aspartic, 4 aminoacid không thiết yếu: Glutamic, proline, tyrosine và alanine.
Leucine là amino acid chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các amino acid thiết yếu
(1,12 g/100g protein), thấp nhất là methionine (0,16 g/100 g protein). Trong
số các amino acid không thiết yếu Glutamic chiếm tỷ lệ cao nhất (2,17 g/100
g protein), thấp nhất là proline (0,33 g/100 g protein).
1.1.4. Chu kỳ sinh học của cầu trùng bê, nghé
Cầu trùng ký sinh ở bê nghé là những cầu trùng giống Eimeria. Đây là
những ký sinh trùng có giai đoạn sinh sản vô tính và hữu tính diễn ra trong
cùng một ký chủ, đƣợc đặc trƣng bằng ba giai đoạn phát triển: sinh sản vô
tính (Schizogony), sinh sản giao tử (Gametogony), sinh sản bào tử
(Sporogony). Hai giai đoạn đầu diễn ra trong tế bào biểu bì ruột gia súc (chu
kỳ nội sinh), giai đoạn thứ 3 diễn ra ở ngoài môi trƣờng (chu kỳ ngoại sinh).
* Giai đoạn sinh sản vô tính (Schizogony)
Bê nghé nuốt phải Oocyst có sức gây bệnh có lẫn ở trong thức ăn và
cs, 2008 [15]).
* Giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogony)
Giai đoạn sinh sản hữu tính bắt đầu từ thể phân lập thế hệ cuối cùng
của cầu trùng. Từ thể phân lập cuối cùng chúng xâm nhập vào tế bào biểu bì
ký chủ để biến thành những thể sinh dƣỡng và phát triển thành các giao tử
đực, giao tử cái. Giao tử cái (Macrogametocyte) có nhân rất to, chứa nhiều
chất dinh dƣỡng, chuyển động nhanh nhờ 2 lông roi. Qua lỗ noãn (Micropyle)
của giao tử cái, giao tử đực chui vào và thực hiện quá trình thụ tinh, tạo hợp
tử. Hợp tử đƣợc bao bọc bởi một lớp màng bọc, lúc này nó đƣợc gọi là noãn
nang (Oocyst). Noãn nang có hình bầu dục, gần tròn, hình elip, hình thoi hay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên -10-
quả lê (phụ thuộc vào từng loài). Đến đây, các Oocyst rơi vào lòng ruột và kết
thúc giai đoạn sinh sản hữu tính.
Màng vỏ bọc Oocyst gồm 2 lớp, nguyên sinh chất luôn ở dạng hạt. Ở
một số loài cầu trùng thấy ở một đầu Oocyst có nắp, lỗ noãn, điểm sáng hay
hạt cực. Nhƣ vậy, tuỳ từng chủng cầu trùng mà có hình dạng, kích thƣớc
Oocyst khác nhau, có hay không có nắp, lỗ noãn, điểm sáng hay hạt cực, cũng
nhƣ giai đoạn sinh sản bào tử hình thành bào tử hay túi bào tử, có hay không
có thể cặn trong giai đoạn noãn nang hay trong bào tử (Nguyễn Thị Kim Lan
và cs, 2008 [15]).
Về sau các nang trứng rơi ra khỏi cơ thể gia súc cùng với phân và phát
triển ở ngoài môi trƣờng. Quá trình này gọi là quá trình sinh sản bào tử.
* Giai đoạn sinh sản bào tử (Sporogony)
Trong điều kiện thiên nhiên khắc nhiệt hoàn toàn khác với môi trƣờng
bên trong cơ thể ký chủ, các noãn nang muốn tiếp tục duy trì sự sống buộc
phải thích nghi với điều kiện mới, trong điều kiện đó nhiệt độ, độ ẩm, ánh
bào hay tế bào nhất định phù hợp cho sự tồn tại, phát triển của chúng
(Kolapxki A. N. và cs 1980 [47]). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên -12-
* Đối với giống Eimeria:
Tính chuyên biệt của cầu trùng Eimeria thể hiện rất nghiêm ngặt, chúng
chỉ có thể gây bệnh cho ký chủ mà chúng thích nghi trong quá trình tiến hoá.
Ví dụ: Các loài cầu trùng bê nghé không nhiễm vào gà, lợn và các loài
gia súc khác.
Đặc tính chuyên biệt nghiêm ngặt của cầu trùng giống Eimeria biểu
hiện không chỉ đối với ký chủ của chúng, mà mỗi loại cầu trùng chỉ khu trú
tại một vùng, một cơ quan nhất định nào đó trong cơ thể ký chủ. Ví dụ:
Eimeria tenella chỉ ký sinh và gây bệnh trong niêm mạc tá tràng gà. Ở lợn,
loài Eimeria debliecki cƣ trú ở tá tràng làm cho niêm mạc tá tràng bị viêm rồi
xuất huyết hoại tử (Phạm Khuê và cs, 1996 [12]).
Nhƣ vậy, cầu trùng giống Eimeria biểu hiện tính chuyên biệt rất rõ rệt,
tính chuyên biệt đó đã hình thành trong quá trình thích ứng lâu dài của ký sinh
trùng đối với một ký chủ nhất định cũng nhƣ đối với từng cơ quan, từng mô
bào riêng biệt. Đó là điều kiện cơ bản cho nhiều loài cầu trùng có thể ký sinh
đồng thời trên cùng một ký chủ.
* Đối với giống Isospora:
Các nhà nghiên cứu cho biết, dạng tăng trƣởng và phát triển trong quá
trình sinh sản của Isospora không có tính chuyên biệt, vì thế sản phẩm tăng
trƣởng của Isospora gondii hoặc của I. bigemina là Toxoplasma có thể gây
bệnh không chỉ cho chó, mèo mà còn có khả năng gây bệnh cho chuột, cu li,
thỏ, cừu, linh dƣơng, hoẵng, bồ câu, chim sẻ, vịt, rùa, rắn và kể cả con ngƣời.
lợn nhiễm cầu trùng trong vụ Hè - Thu cao hơn, cƣờng độ nhiễm nặng hơn vụ
Đông - Xuân.
1.1.6.2. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự tồn tại và nhiễm Oocyst cầu
trùng vào vật chủ
Điều kiện vệ sinh thú y
Khảo sát về tình hình nhiễm cầu trùng ở gà nuôi trong các điều kiện
khác nhau, Hoàng Thạch (1996) [29], (1997) [30] cho thấy, tỷ lệ nhiễm cầu
trùng ở gà nuôi lồng là 0,37%, gà nuôi trong chuồng có đệm lót là trấu nhiễm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên -14-
22,49 - 57,38%. Nhƣ vậy, gà nuôi trong lồng không tiếp xúc với phân thì tỷ lệ
nhiễm cầu trùng giảm rất thấp.
Tình trạng vệ sinh thú y trong chăn nuôi là một trong những yếu tố ảnh
hƣởng rất lớn đến khả năng nhiễm cầu trùng ở vật nuôi.
Theo Morgot A. A. (2000) [48], những cơ sở chăn nuôi có điều kiện
chăm sóc tốt, vệ sinh chuồng trại nghiêm ngặt thì tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 5 -
10%. Ngƣợc lại, những cơ sở chăn nuôi có điều kiện không đảm bảo thì tỷ lệ
nhiễm cầu trùng chiếm 30 - 69%.
Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (2004) [21] cho biết, điều kiện chuồng
nuôi và môi trƣờng chăn nuôi bị ô nhiễm sẽ làm cho Oocyst cầu trùng tồn tại
và lƣu hành lâu dài. Chuồng trại chật trội, ẩm ƣớt, chất độn chuồng để quá
lâu, không đƣợc thay đúng định kỳ, bãi chăn thả bị ô nhiễm mầm bệnh là yếu
tố quan trọng gây nhiễm cầu trùng cho gà.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2005) [14], lợn nuôi ở tình trạng vệ
sinh thú y kém nhiễm cầu trùng cao (55,45 % - 66,30 %). Tỷ lệ và cƣờng độ
nhiễm giảm rõ rệt ở nhiều đàn lợn nuôi trong tình trạng vệ sinh tốt.
Nhƣ vậy, vấn đề vệ sinh chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi là yếu tố
xem nhƣ vật mang trùng tự nhiên.
Một số tác giả cho rằng, động vật non đang trong thời kỳ sinh trƣởng
mạnh dễ nhiễm cầu trùng, bệnh phát triển nhanh và nặng nề hơn so với động
vật trƣởng thành (Nguyễn Đức Lƣu, Nguyễn Hữu Vũ, 2004 [24]).
Một số kết quả nghiên cứu cho thấy, bệnh cầu trùng Isospora suis chủ
yếu xảy ra ở lợn sữa. Ở Australia, tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn sữa là 53,8%
(Driesen và cs 1993 [56]). Ở Hà Lan, Eysker và cs (1994) [59] đã phát hiện có
36,3% lợn nhiễm Isospora suis, trong đó Isospora suis nhiễm ở lợn con theo mẹ
với tỷ lệ 53,8% - 62,2%. Nghiên cứu trên lợn ở Bắc Âu, Roepstorff A. và cs
(1998) [82] cho biết, trung bình có 17,2% lợn nhiễm Isospora suis. Các tác giả
đều khẳng định, bệnh cầu trùng xảy ra nặng nhất ở giai đoạn lợn con bú sữa và
giảm dần ở giai đoạn cai sữa.
Lâm Thị Thu Hƣơng (2004) [9] đã kiểm tra 3.698 mẫu phân của lợn từ
4 - 50 ngày tuổi ở các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp tại thành phố Hồ
Chí Minh, thấy rằng: tỷ lệ nhiễm Isospora suis cao hơn Eimeria sp. và
Cryptosporidium. Lợn trong giai đoạn 8 - 14 ngày tuổi, tỷ lệ nhiễm là 42,70%