Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Bệnh Cầu Trùng Bê, Nghé Ở Ba Huyện Thuộc Tỉnh Bắc Giang Và Biện Pháp Phòng Trị - Pdf 35

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
-----------------------

GIP MNH HONG

Nghiên cứu một số đặc điểm
bệnh cầu trùng bê, nghé ở ba huyện
thuộc tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị

LUN VN THC S KHOA HC NễNG NGHIP

Thỏi Nguyờn, nm 2011


I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

GIP MNH HONG

Nghiên cứu một số đặc điểm
bệnh cầu trùng bê, nghé ở ba huyện
thuộc tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị
Chuyờn ngnh: TH Y
Mó s: 60.62.50

LUN VN THC S KHOA HC NễNG NGHIP

NGI HNG DN KHOA HC:
PGS.TS. Nguyn Th Kim Lan


Cô giáo hướng dẫn khoa học: Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thị Kim Lan.
Các Thầy, Cô Khoa Thú y - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Những người thầy uyên bác, mẫu mực, tận tình và chu đáo đã luôn cổ
vũ tinh thần, động viên, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Sau Đại
học, Khoa Chăn nuôi - Thú y, các thầy cô giáo đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi
học tập, tiếp thu kiến thức của trương trình học.
Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ Chi cục Thú y Bắc Giang, Trạm Thú
y Tân Yên, đồng nghiệp đang làm việc trong lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y của
tỉnh Bắc Giang.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu
sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi vượt qua
mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới
những tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình
học tập.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011
Tác giả

Giáp Mạnh Hoàng


-iii-

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... i
Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
1.1. CẦU TRÙNG KÝ SINH Ở BÊ, NGHÉ .................................................... 3

2.3.1.1. T l v cng nhim cu trựng bờ, nghộ.............................. 48
2.3.1.2. Nghiờn cu s ụ nhim Oocyst cu trựng bờ, nghộ ngoi cnh . 49
2.3.2. Nghiờn cu c im bnh lý, lõm sng ca bnh cu trựng bờ, nghộ . 49
2.3.3. Nghiờn cu bin phỏp phũng, tr cu trựng cho bờ, nghộ ..................... 49
2.4. B TR TH NGHIM V PHNG PHP NGHIấN CU .............. 49
2.4.1. B trớ iu tra v phng phỏp xỏc nh tỡnh hỡnh nhim cu trựng bờ,
nghộ ................................................................................................................. 49
2.4.2. Phng phỏp theo dừi v xỏc nh t l nhim cu trựng theo tui bờ,
nghộ ................................................................................................................. 52
2.4.3. Phng phỏp theo dừi v xỏc nh t l nhim cu trựng theo mựa v 53
2.4.4. B trớ theo dừi s ụ nhim Oocyst cu trựng bờ, nghộ chung nuụi,
khu vc xung quanh chung nuụi bờ, nghộ v khu vc bói chn th ............. 54
2.4.5. B trớ xỏc nh vai trũ ca cu trựng trong hi chng tiờu chy bờ,
nghộ ................................................................................................................. 55
2.4.6. B trớ theo dừi biu hin lõm sng ch yu ca bờ, nghộ b bnh cu
trựng................................................................................................................. 56
2.4.7. Phng phỏp xột nghim mỏu ca bờ, nghộ b bnh cu trựng v bờ,
nghộ khe ........................................................................................................ 56
2.4.8. B trớ thớ nghim xỏc nh cụng thc phõn cú kh nng sinh nhit tt
dit Oocyst cu trựng .................................................................................. 57
2.4.9. Phng phỏp ỏnh giỏ hiu lc ca thuc tr cu trựng bờ, nghộ ......... 58
2.4.10. Phng phỏp xỏc nh an ton ca thuc ...................................... 59
2.4.11. xut quy trỡnh phũng tr tng hp bnh cu trựng bờ, nghộ ......... 59
2.5. PHNG PHP X Lí S LIU ........................................................ 59
Chơng 3. kết quả và thảo luận .................................................... 63
3.1. CC LOI CU TRNG Kí SINH Bấ, NGHẫ TI TNH BC
GIANG ............................................................................................................ 63


-v-

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cs

:

Cộng sự

g

:

Gam

Nxb :

Nhà xuất bản

Spp. :

Species

E.

:

Eimeria

TT

:

Bảng 3.17. Một số chỉ tiêu sinh lý của bê, nghé trước và sau khi dùng thuốc 93


-viii-

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Chu kỳ sinh học của cầu trùng bê nghé .......................................... 11
Hình 1.2. Hình thái học của Schizont, Merozoit và Gametocyst .................... 11
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng bê, nghé ở 3 huyện của tỉnh........... 66
Bắc Giang ........................................................................................................ 66
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng bê, nghé theo lứa tuổi ..................... 69
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng bê, nghé theo mùa vụ trong năm .... 71
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở bê, nghé bình thường và bê, nghé
tiêu chảy .................................................................................................. 78
Hình 3.5. Biểu đồ số lượng hồng cầu, bạch cầu của bê, nghé khoẻ và bê, nghé
bị bệnh cầu trùng .................................................................................... 82
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ các loại bạch cầu của bê, nghé khoẻ và bê, nghé bị
bệnh cầu trùng ........................................................................................ 85


-1-

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi trâu, bò chiếm một vị trí quan
trọng. Song, có rất nhiều loại dịch bệnh gây tổn thất kinh tế cho ngành chăn
nuôi trâu, bò. Ngoài các bệnh truyền nhiễm thường gặp, còn phải kể đến các
bệnh do ký sinh trùng đường ruột gây nên, trong đó có bệnh cầu trùng bê,
nghé. Theo nhiều tác giả, cầu trùng ký sinh ở bê, nghé là một trong những

3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ và lâm
sàng bệnh cầu trùng ở bê, nghé tại một số địa phương của tỉnh Bắc Giang, đồng thời
có cơ sở khoa học để xây dựng quy trình phòng trị bệnh cầu trùng cho bê, nghé có
hiệu quả cao.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi
trâu, bò áp dụng biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho bê, nghé, nhằm hạn
chế tỷ lệ nhiễm cầu trùng, hạn chế thiệt hại do cầu trùng gây ra, góp phần
nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi trâu, bò phát triển.


-3-

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CẦU TRÙNG KÝ SINH Ở BÊ, NGHÉ
1.1.1. Thành phần loài cầu trùng bê, nghé
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình tròn, hình trứng, hình bầu dục
(phụ thuộc vào từng loài cầu trùng). Cầu trùng ký sinh chủ yếu ở tế bào biểu
mô ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người. Phân loại cầu trùng ở
gia súc, gia cầm, chủ yếu dựa vào đặc điểm về hình thái, kích thước, màu sắc,
vị trí ký sinh, thời gian sinh bào tử.
Levine N. (Ed) (1985) [75], Daugschies A. và Njadrowski M. (2005)
[55], Ajayi J. A. (2004) [52] cho biết, cầu trùng ký sinh ở bê, nghé có vị trí
trong hệ thống phân loại như sau:
Giới Protista
Ngành Myzozoa
Phân ngành Apicomplexa

zuernii, E. bovis, E. ellipsoidalis, E. bukidnonensis.
1.1.2. Đặc điểm hình thái, kích thước các loài cầu trùng
Theo Ajayi J. A. (2004) [52], hình thái, kích thước các loài cầu trùng
ký sinh ở bê, nghé như sau:
- Eimeria alabamemsis (Christiensen, 1941): Oocyst có hình trứng, có
1 - 2 lớp vỏ, màu vàng nhạt, kích thước dài từ 13 - 24 µm, rộng từ 11 - 16 µm.
Kích thước của Sporocyst 10 - 16 x 4 - 6 µm. Không có Micropyle (lỗ noãn)
và hạt cực. Thời gian hình thành bào tử là 4 - 5 ngày.
- Eimeria auburnensis (Christiensen and Porter, 1939): Oocyst có hình
elip hoặc hình trứng, có 2 lớp vỏ mỏng, lớp bên ngoài nhẵn, đôi khi xù xì,
màu vàng - nâu, kích thước 32 - 46 x 20 - 25 µm, trung bình là 38,4 x 27,1.
Kích thước của Sporocyst 15 - 23 x 6 - 11 µm. Có Micropyle. Thời gian sinh
bào tử là 2 - 3 ngày. Cầu trùng phát triển nội sinh trong các tế bào mô liên kết
lớp nhung mao, đoạn dưới của ruột non.


-5-

- Eimeria brasisliensis (Torres and Ramos, 1939): Oocyst có hình elip,
màu nâu vàng, có 1 - 2 lớp vỏ, có lỗ noãn và nắp. Kích thước 34 - 43 x 24 30 µm, trung bình là 35,5 x 27 µm. Kích thước của Sporocyst 16 - 22 x 7 - 10
µm. Thời gian hình thành bào tử là 6 - 7 ngày, trong bào tử có thể cặn.
- Eimeria bukidnonensis (Tubangui, 1931): Nang trứng hình quả lê,
màu nâu sẫm hay nâu vàng. Vỏ Oocyst có hai lớp, lớp ngoài dày và lớp bên
trong mỏng, Lee R. P. (1954) [73] mô tả lớp vỏ mỏng này giống như những
vằn sọc. Lớp vỏ dày 2 - 4 µm. Kích thước nang trứng 47 - 50 x 33 - 38 µm.
Kích thước của Sporocyst 12 - 21 x 9 - 12 µm. Micropyle rộng từ 3,5 - 7 µm.
Thời gian hình thành bào tử 4 - 7 ngày, đôi khi đến 17 ngày. Loài này phát
triển nội sinh trong màng niêm mạc ruột non.
- Eimeria canadensis (Bruce, 1921): Oocyst hình elip, kích thước 28 37 x 20 - 27 µm, màu vàng nâu. Micropyle là một khoảng kín, rất khó nhìn
thấy ở trên một đầu, được bao phủ bởi một đường phản xạ tối. Sporocyst có

niêm mạc ruột già của ký chủ.
- Eimeria illinoisensis (Levine and Ivens, 1967): Oocyst hình trứng
hoặc elip, có 1 lớp vỏ dày, màu nhạt hay không màu, kích thước 24 - 29 x 19 22 µm. Sporocyst có kích thước 13 -16 x 6 - 8 µm.
- Eimeria wyomingensis (Huizinga and Winger, 1942): Oocyst hình
trứng hoặc hình cầu, có 1 lớp vỏ màu vàng nâu hoặc xanh nâu, kích thước 37
- 45 x 26 - 31 µm. Hợp tử tương tự như của E. Bukidnonensis, nhưng nhỏ
hơn. Có lỗ noãn. Sporocyst kích thước 7 - 8 x 5 µm. Thời gian hình thành bào
tử 5 - 7 ngày.
1.1.3. Cấu trúc của Oocyst cầu trùng
Oocyst cầu trùng có nhiều hình dạng, kích thước khác nhau tuỳ thuộc vào
từng loài. Tuy nhiên, phần lớn Oocyst cầu trùng có đặc điểm cấu tạo như sau:
Oocyst màu vàng nâu, vàng chanh hoặc nâu hạt, không màu. Vỏ thường
có 2 lớp: lớp vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng. Hai lớp vỏ ngoài và vỏ trong có


-7-

thể tách rời nhau dưới tác động của acid H2SO4 đặc hoặc bằng cách làm nóng
Oocyst trong nước (Monne và Honin, 1954).
Về cấu tạo hoá học: vỏ ngoài là lớp quinone protein, vỏ trong là lớp
lipit kết hợp với protein để tạo thành khúc xạ kép (lipoprotein). Nghiên cứu
về bản chất hoá học của thành phần Oocyst, Ryley J. F. (1976) [84] cho biết:
lớp ngoài của vỏ Oocyst chiếm 20%, có chứa carbohydrat và một protein đặc
trưng. Nyberg P. A. và Knapp S. E. (1976) khi quan sát trên kính hiển vi điện
tử thấy lớp ngoài của vỏ Oocyst có thể bị khử bằng dung dịch sodium
hypochlorid 2 - 3% trong 15 phút. Scotish R. L., Wang C. C. và Mayenhofer
(1978) nghiên cứu về bản chất hoá học của thành Oocyst qua xử lý bằng
sodium hypochlorid 5% cho rằng, chất này không tác động được đến màng
Oocyst còn nguyên vẹn mà chủ yếu tác động đến Micropyle. Lớp trong của vỏ
Oocyst chiếm 80%, gồm: một lớp glycoprotein (dày 90 µm), được bao bọc

Leucine là amino acid chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các amino acid thiết yếu
(1,12 g/100g protein), thấp nhất là methionine (0,16 g/100 g protein). Trong
số các amino acid không thiết yếu Glutamic chiếm tỷ lệ cao nhất (2,17 g/100
g protein), thấp nhất là proline (0,33 g/100 g protein).
1.1.4. Chu kỳ sinh học của cầu trùng bê, nghé
Cầu trùng ký sinh ở bê nghé là những cầu trùng giống Eimeria. Đây là
những ký sinh trùng có giai đoạn sinh sản vô tính và hữu tính diễn ra trong
cùng một ký chủ, được đặc trưng bằng ba giai đoạn phát triển: sinh sản vô
tính (Schizogony), sinh sản giao tử (Gametogony), sinh sản bào tử
(Sporogony). Hai giai đoạn đầu diễn ra trong tế bào biểu bì ruột gia súc (chu
kỳ nội sinh), giai đoạn thứ 3 diễn ra ở ngoài môi trường (chu kỳ ngoại sinh).
* Giai đoạn sinh sản vô tính (Schizogony)
Bê nghé nuốt phải Oocyst có sức gây bệnh có lẫn ở trong thức ăn và
nước uống từ bên ngoài môi trường, vào đến dạ dày, dưới tác động của dịch
dạ dày, Oocyst vỡ ra, giải phóng 4 túi bào tử (Sporocyst). Đến ruột non, các
bào tử con (Sporozoit) bên trong túi bào tử được hoạt hóa bởi dịch mật và
men Tripsin, chúng trở nên hoạt động, phá vỡ lớp màng của túi bào tử và
được giải phóng ra. Lập tức, bào tử con xâm nhập tế bào biểu mô ruột và tiến


-9-

hành sinh sản vô tính. Chúng lớn lên rất nhanh, hình tròn hoặc bầu dục, phân
chia theo hình thức liệt phân thành nhiều thể phân lập thế hệ 1 (Schizont 1).
Nhân của mỗi thể phân lập còn chia nhiều lần và tạo thành những tế
bào nhiều nhân - thể phân lập đời 1. Bên trong những thể phân lập đó hình
thành ra những dạng ký sinh trùng nhỏ, hình bầu dục, lúc này chúng được gọi
là thể phân lập trung gian (Merozoites). Số lượng Merozoites được hình thành
trong thế hệ Schizont đầu tiên thay đổi tuỳ theo loài, ví dụ ở loài E. bovis hơn
100.000 Merozoites được hình thành. Thể phân lập trung gian này phát triển,

hạt cực. Như vậy, tuỳ từng chủng cầu trùng mà có hình dạng, kích thước
Oocyst khác nhau, có hay không có nắp, lỗ noãn, điểm sáng hay hạt cực, cũng
như giai đoạn sinh sản bào tử hình thành bào tử hay túi bào tử, có hay không
có thể cặn trong giai đoạn noãn nang hay trong bào tử (Nguyễn Thị Kim Lan
và cs, 2008 [15]).
Về sau các nang trứng rơi ra khỏi cơ thể gia súc cùng với phân và phát
triển ở ngoài môi trường. Quá trình này gọi là quá trình sinh sản bào tử.
* Giai đoạn sinh sản bào tử (Sporogony)
Trong điều kiện thiên nhiên khắc nhiệt hoàn toàn khác với môi trường
bên trong cơ thể ký chủ, các noãn nang muốn tiếp tục duy trì sự sống buộc
phải thích nghi với điều kiện mới, trong điều kiện đó nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng, không khí,...luôn thay đổi. Noãn nang tự bảo vệ bằng cách nhanh chóng
tạo ra vỏ cứng, dày, gồm 1 - 2 lớp với màu sắc khác nhau tuỳ thuộc vào chủng
cầu trùng. Sau đó, trong mỗi noãn nang hình thành 4 túi bào tử có hình bầu
dục, xung quanh mỗi nguyên bào tử lại được bao bọc một lớp màng mỏng và
trở thành túi bào tử. Trong mỗi túi bào tử, nhân của tế bào lại chia đôi về hai
phía, được ngăn cách bởi một màng mỏng nữa để trở thành thể bào tử có hình
lưỡi liềm, gọi là bào tử con.
Như vậy, trong quá trình sinh sản bào tử, đối với cầu trùng thuộc giống
Eimeria, trong mỗi Oocyst tạo ra 4 túi bào tử, trong mỗi túi bào tử chứa 2 bào
tử con. Tất cả 8 bào tử con được bao bọc xung quanh bởi một vỏ cứng dày
gồm 2 lớp, gọi là bào tử nang (Oocyst gây bệnh). Chỉ có các Oocyst sau khi
trở thành Oocyst gây bệnh mới có khả năng gây bệnh và truyền bệnh từ gia
súc này sang gia súc khác (Kolapxki N. A. và cs, 1980 [47]).


-11-

Hình 1.1. Chu kỳ sinh học của cầu trùng bê nghé


bệnh không chỉ cho chó, mèo mà còn có khả năng gây bệnh cho chuột, cu li,
thỏ, cừu, linh dương, hoẵng, bồ câu, chim sẻ, vịt, rùa, rắn và kể cả con người.
1.1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình nhiễm cầu trùng ở gia súc,
gia cầm
Bệnh cầu trùng là một bệnh khá phổ biến ở các loài gia súc, gia cầm,
trong đó có bê nghé, tuy nhiên tỷ lệ nhiễm cao hay thấp còn phụ thuộc vào
các yếu tố tác động của môi trường sống của chúng.


-13-

1.1.6.1. Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến sức sống của Oocyst cầu trùng
Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [12], có nhiều yếu tố ảnh hưởng
đến sự tồn tại và phát triển của Oocyst cầu trùng. Trong đó, thời tiết, khí hậu
là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của cầu trùng. Vấn
đề này đã được một số tác giả chứng minh bằng những nghiên cứu ở một số
loài vật nuôi như sau:
Dương Công Thuận (2003) [40] cho biết, ở các vùng khí hậu khác nhau
thì tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng có sự khác nhau.
Theo Hoàng Thạch (1996) [29], (1997) [30], bệnh cầu trùng xảy ra quanh
năm, nhưng thường tập trung vào các tháng nóng ẩm của mùa xuân và mùa hè.
Thời kỳ này, điều kiện thời tiết, khí hậu rất thuận lợi cho Oocyst cầu trùng tồn tại
và phát triển ở ngoại cảnh và lây nhiễm cho đàn gà.
Môi trường ẩm ướt và nhiệt độ ôn hoà là điều kiện rất thuận lợi cho sự
phát triển của cầu trùng. Vì vậy, mùa xuân và mùa hè gà bị nhiễm cầu trùng
nhiều và nặng hơn các mùa khác trong năm, việc phòng bệnh cầu trùng cho
gà ở mùa xuân và mùa hè cũng cần chú ý hơn (Phạm Văn Khuê và cs, 1996
[12]; Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999 [13]; Dương Công Thuận, 2003 [40]).
Hamadejova K. và cs (2005) [62] cho biết, tỷ lệ nhiễm Isospora suis có
liên quan đến mùa vụ chăn nuôi, lợn ở mùa thu có tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao

cầu trùng. (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008 [15]).
Ảnh hưởng của lứa tuổi đến tỷ lệ nhiễm cầu trùng
Đào Hữu Thanh và cs (1978) [32], Hồ Thị Thuận (1985) [41], Lương
Tố Thu và cs (1993) [39], Lê Văn Năm (1995) [26] đã nghiên cứu và cho biết,
bệnh cầu trùng gà liên quan chặt chẽ tới yếu tố tuổi (tỷ lệ nhiễm cao ở 15 - 56
ngày tuổi).
Theo Driesen S. J. (1993) [56], Roepstorff A. và cs (1998) [82], lợn con
ở giai đoạn trước cai sữa nhiễm Isospora suis từ 4,5% - 54,0% và nhiễm cao
nhất trong giai đoạn 10 - 19 ngày tuổi.
Oda K. và cs (1990) [81] đã thu thập và phân tích 1015 mẫu phân của
bò để nghiên cứu tình hình nhiễm cầu trùng ở Nhật Bản, kết quả cho thấy:


-15-

59% số mẫu dương tính với Oocyst cầu trùng. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao nhất
ở bê từ 6 - 11 tháng tuổi.
Driesen S. J. (1993) [56] đã kiểm tra phân của 2380 lợn con giai đoạn 5
- 10 ngày tuổi bị tiêu chảy, có tới 53,8% số lợn nhiễm cầu trùng. Lợn bị tiêu
chảy chủ yếu ở giai đoạn 7 - 14 ngày tuổi, tập trung cao độ ở 10 ngày tuổi. Từ
kết quả nghiên cứu này, tác giả cho rằng, cầu trùng là ký sinh trùng phổ biến
gây viêm ruột ỉa chảy ở lợn con từ 5 ngày tuổi đến cai sữa.
Phạm Sỹ Lăng (2002) [19] cho biết, gà con từ 15 - 45 ngày tuổi nhiễm
các loài cầu trùng với tỷ lệ cao, phát bệnh nặng và chết nhiều, nếu không
được điều trị tích cực. Lứa tuổi gà bị bệnh cũng phụ thuộc vào các loài cầu
trùng: E. tenella chỉ gây bệnh cho gà trên dưới 1 tháng tuổi, nhưng E. maxima
lại gây bệnh cho gà trên 2 tháng tuổi. Gà trưởng thành nhiễm cầu trùng, trong
phân vẫn thải Oocyst, nhưng không thể hiện triệu chứng lâm sàng rõ rệt, được
xem như vật mang trùng tự nhiên.
Một số tác giả cho rằng, động vật non đang trong thời kỳ sinh trưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status