Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ THỊ VÂN GIANG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH GIUN TRÒN
Ở GÀ THẢ VƢỜN TẠI BA HUYỆN THUỘC
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN THỊ KIM LAN THÁI NGUYÊN - 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Thị Vân Giang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 0
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 3
1.1.1. Giun tròn ký sinh ở gà 3
1.1.2. Bệnh giun tròn ở gà 19
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH GIUN TRÒN GÀ 34
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 34
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 35
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 40
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 40
2.4.8. Phương pháp gây nhiễm giun đũa cho gà 48
2.4.9. Phương pháp theo dõi biểu hiện lâm sàng bệnh giun đũa ở gà gây
nhiễm 49
2.4.10. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể 49
2.4.11. Phương pháp theo dõi hiệu lực của thuốc tẩy giun tròn cho gà 49
2.5. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 50
2.5.1. Công thức tính tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn ở gà 50
2.5.2. Các tham số thống kê 51
2.5.3. So sánh mức độ sai khác giữa 2 số trung bình 52
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
3.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH GIUN TRÒN Ở GÀ THẢ VƢỜN TẠI
BA HUYỆN THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN 54
3.1.1. Tình hình nhiễm giun tròn ở gà thả vườn tại ba huyện 54
3.1.2. Nghiên cứu sự ô nhiễm trứng giun đũa gà ở ngoại cảnh 73
3.2. BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG BỆNH GIUN TRÒN Ở GÀ 78
3.2.1. Biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của gà mắc bệnh giun tròn ở các
địa phương 78
3.2.2. Nghiên cứu bệnh giun đũa (Ascaridiosis) ở gà gây nhiễm 82
3.3. THỬ NGHIỆM THUỐC TẨY GIUN TRÒN CHO GÀ VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH 86
3.3.1. Thử nghiệm thuốc tẩy giun tròn cho gà trên diện hẹp 86
3.3.2. Hiệu lực thuốc tẩy giun tròn cho gà trên diện rộng 88
CS
: Cộng sự
D.
: Dispharynx
H.
: Heterakis
kg
: Kilogam
KL
: Khối lượng
KTTN
: Kết thúc thí nhghiệm
m
2
: Mét vuông
mg
: Miligam
mm
: Militmét
NXB
: Nhà xuất bản
O.
: Oxyspirura
T.
: Tetrameres
TT
: Thể trọng
TN
: Thí nghiệm
Bảng 3.5.
Tỷ lệ nhiễm giun tròn ở gà theo vùng sinh thái
60
Bảng 3.6.
Tỷ lệ nhiễm giun tròn ở gà theo mùa vụ
62
Bảng 3.7.
Cường độ nhiễm giun tròn ở gà
64
Bảng 3.8.
Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn ở gà mổ khám
66
Bảng 3.9.
Thành phần loài giun tròn ký sinh ở gà thả vườn tại các
địa phương
67
Bảng 3.10.
Sự ô nhiễm trứng giun đũa gà ở nền chuồng và vườn
chăn thả
69
Bảng 3.11.
Thời gian sống của trứng A. galli ở các mức ẩm độ khác nhau
71
Bảng 3.12.
Thời gian sống của trứng A. galli ở các mức nhiệt độ khác nhau
72
Bảng 3.13.
Tỷ lệ và các biểu hiện lâm sàng của gà mắc bệnh giun tròn
74
Bảng 3.14.
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG ĐỀ TÀI
TT HÌNH
NỘI DUNG HÌNH
TRANG
Hình 3.1.
Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun tròn gà ở 3 huyện thuộc
tỉnh Thái Nguyên
55
Hình 3.2.
Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun tròn theo giống gà
57
Hình 3.3.
Biểu đồ biến động nhiễm giun tròn theo tuổi gà
59
Hình 3.4.
Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun tròn ở gà theo mùa vụ
63
Hình 1.
Ảnh mẫu phân gà thu thập tại huyện Phú Bình - Thái
Nguyên
94
Hình 2.
Ảnh xét nghiệm mẫu theo phương pháp Fulleborn
94
Hình 3.
Ảnh trứng Ascaridia galli mới theo phân ra ngoài (phân
viii
nhiên
Hình 13.
Ảnh giun Heterakis sp. thu thập ở gà mổ khám
100
Hình 14.
Ảnh thí nghiệm theo dõi khả năng tồn tại của trứng
Ascaridia galli với các mức ẩm độ đất khác nhau
100
Hình 15.
Ảnh thí nghiệm theo dõi khả năng tồn tại của trứng
Ascaridia galli với các mức nhiệt độ khác nhau
101
Hình 16.
Ảnh trứng phát triển ở ngày thứ 5
101
Hình 17.
Ảnh trứng A. galli có sức gây bệnh
102
Hình 18.
Ảnh lô thí nghiệm 1 - bắt đầu thí nghiệm gây nhiễm
giun đũa Ascaridia galli cho gà
102
Hình 19.
Ảnh lô thí nghiệm 2 - bắt đầu thí nghiệm gây nhiễm
giun đũa Ascaridia galli cho gà
103
Hình 20.
Ảnh triệu trứng lâm sàng ở gà nhiễm giun A. galli khi
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngành chăn nuôi nước ta đã và đang chiếm một vị trí quan trọng trong sản
xuất nông nghiệp nói riêng và trong cơ cấu nền kinh tế nói chung. Chăn nuôi với
nhiều phương thức phong phú, đa dạng đã góp phần giải quyết việc làm, nâng
cao thu nhập cho người dân, tạo ra các sản phẩm có giá trị cao, phù hợp với thị
hiếu người tiêu dùng.
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2008) [2]: Năm
2008 nước ta có khoảng 242,2 triệu gia cầm; tổng đàn gà 181 triệu con, trong đó
gà thả vườn là 148 triệu con, chiếm 81,6%; gà công nghiệp chiếm 18,4%.
Việt Nam là nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm có khu hệ
ký sinh trùng phong phú với nhiều giống loài ký sinh gây bệnh cho gia súc,
gia cầm. Thái Nguyên là một tỉnh miền núi, nhiều địa phương trong tỉnh có
tập quán chăn nuôi gà nhỏ lẻ, tận dụng nguồn thức ăn trong tự nhiên. Phương
thức chăn nuôi như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh ký sinh trùng nói
chung và bệnh giun tròn ở gà nói riêng phát triển. Bệnh giun tròn ở gà đã,
đang và sẽ tiếp tục gây ảnh hưởng đáng kể đến năng suất chăn nuôi gà tại các
địa phương và làm giảm hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi gà ở Thái Nguyên đã được chú ý
phát triển. Song, nhiều vùng tập quán chăn nuôi còn lạc hậu nên đàn gà thả
vườn mắc nhiều bệnh do ký sinh trùng trong đó có giun tròn.
Nguyễn Văn Đức (2005) [5] cho biết: Giun tròn (Nematoda) là một
trong 5 lớp giun sán ký sinh gây hại nhiều nhất cho động vật nuôi nói chung.
Các loài giun tròn ký sinh chiếm đoạt chất dinh dưỡng của gà, gây thiếu
máu, làm tổn thương các cơ quan nơi chúng ký sinh và gây nên những biến đổi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Giun tròn ký sinh ở gà
Lớp giun tròn (Nematoda) thuộc ngành giun tròn (Nemathelminthes) là
một trong những nhóm động vật có số lượng loài lớn và phân bố rộng. Chúng
có mặt ở khắp mọi nơi trên hành tinh: ở biển, ở nước ngọt, ở đất, chúng ký
sinh ở động vật và thực vật (Nguyễn Thị Lê và cs, 2000 [19]).
Theo Nguyễn Thị Lê (1998) [18]: Ký sinh trùng phân bố rất rộng trong
thiên nhiên, gồm các đại diện của 20 lớp động vật khác nhau. Có số lượng
loài phong phú nhất là ở nguyên sinh động vật trên 3000 loài. Giun sán gồm
đại diện của 3 lớp: Lớp sán lá gần 3000 loài, lớp giun tròn gần 3000 loài, lớp
sán dây gần 1500 loài, lớp giun đầu gai 500 loài.
1.1.1.1. Vị trí của giun tròn ký sinh ở gà trong hệ thống phân loại động vật
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [10]: Hiện nay đã biết hơn
5.000 loài thuộc lớp giun tròn (Nematoda) trong đó có hơn 1.000 loài giun
sống tự do, hơn 3.000 loài giun sống ký sinh.
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [17] cho biết: Lớp giun tròn chia làm 3
phân lớp: Enoplia, Chromadoria và Rhabditia. Mỗi phân lớp bao gồm một số
bộ và phân bộ. Ký sinh ở gia cầm Việt Nam gồm các nhóm sau:
Phân lớp Enoplia Chitwood, 1933
Bộ Trichocephalia Skrjabin et Schulz, 1928
Phân lớp Rhabditia Pearse, 1942
Bộ Strongylida Railliet et Henry, 1913
Bộ Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940
+ Bộ phụ Cucullanata Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [17] cho biết: Vị trí của một số loài giun
tròn gà trong hệ thống phân loại động vật:
Ngành Nemathelminthes
Lớp giun tròn Nematoda Rudolphi, 1808
Bộ Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940
Phân bộ Ascaridina Skrjabin, 1915
Họ Ascaridiidae Skrjabin et Mosgovoy, 1973
Giống Ascaridia Dujardin, 1845
Loài Ascaridia galli Freeborn, 1923 (Schrank, 1788)
Bộ Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940
Phân bộ Heterakina M.Chitwood, 1971
Họ Heterakididae Railliet et Henry, 1914
Giống Heterakis Dujardin, 1845
Loài Heterakis gallinarum (Schrank, 1788) Dujardin, 1845
Loài Heterakis beramporia (Lane, 1914).
Bộ Trichocephalida Skrjabin et Schulz, 1928
Họ Capillaridae Neuveu – Lemaire, 1936
Giống Capillaria Zeder, 1800
Loài Capillaria obsignata Madsen, 1945
Loài Capillaria bursata Freitas et Almeida, 1934
Loài Capillaria caudinflata Molin, 1858
Giống Oxyspirura Drasche et Stossich, 1897
Loài Oxyspirura mansoni Cobbold, 1879
Họ Gongylonematidae Sobolev, 1949
Giống Gongylonema Molin, 1857
Loài Gongylonema caucasica Kuraschvili, 1941
Họ Habronematidae Ivaschkin, 1961
Giống Cyrnea Seurat, 1914 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Loài Cyrnea euplocami Maplestone, 1930
Nguyễn Hữu Bình và cs (1966) [1], Phan Thế Việt (1969) [40], Trịnh
Văn Thịnh và cs (1982) [33], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [17] cho biết:
Thành phần loài giun tròn ký sinh ở gà gồm:
Giống
Loài
Ascaridia Dujardin, 1845
Ascaridia galli Freeborn, 1923 (Schrank, 1788)
Heterakis Dujardin, 1845
Heterakis gallinarum Schrank, 1788 (Dujardin, 1845)
Capillaria Zeder, 1800
Capillaria obsignata Madsen, 1945
Capillaria caudinflata Molin, 1858
Tetrameres Creplin, 1846
Tetrameres fissispina Diesing, 1861
Hậu môn cách mút đuôi 0,48 - 0,85 mm. Núm đuôi tạo thành 3 nhóm: 3 đôi
trước, 1 đôi ngang và 6 đôi sau hậu môn.
Giun cái dài 65 – 110 mm, rộng 1,6 – 1,8 mm; âm hộ ở đằng trước,
đoạn giữa thân. Giun cái đuôi thẳng, lỗ sinh dục ở giữa thân, đuôi mập nhọn,
lỗ hậu môn ở phía cuối thân (Phan Lục, 2006 [23]).
Trứng hình bầu dục, có kích thước: 0,075 - 0,092 x 0,045 - 0,057 mm,
màng ngoài nhẵn, màu tro nhạt (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999 [10]).
* Giun kim (Heterakis sp.)
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [10] cho biết: Bệnh do Heterakis sp.
thường do hai loài H. gallinae và H. beramporia ký sinh ở manh tràng, có khi
ở ruột non của gà, gà tây.
Giun màu vàng nhạt, đầu có 3 môi (1 môi ở lưng và 2 môi ở bụng), túi
miệng hình ống. Phần sau thực quản phình to thành hình cầu giống hình củ
hành, chiều dài 0,27 - 0,33 mm, rộng 0,15 - 0,24 mm.
- Heterakis gallinae:
Giun đực: dài 5,841 - 11,145 mm, chỗ rộng nhất 0,271 - 0,398 mm. Đuôi
nhọn hình chiếc kim. Phía trước cách hậu môn 0,148 - 0,156 mm có một giác
hút hơi tròn, đường kính 0,07 - 0,082 mm. Có gai chồi xếp thành từng đôi ở hai
bên giác hút. Có 2 gai giao hợp, gai phải dài gấp 3 lần gai trái; phía cuối gai
phải rất nhọn, dài khoảng 2 mm; gai trái to, dài 0,65 - 0,7 mm. Lỗ bài tiết ở gần
đầu về mặt bụng, cách đầu khoảng 0,254 mm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Giun cái: dài 7,982 - 11,439 mm, chỗ rộng nhất 0,27 - 0,453 mm,
10
Có 3 giống: Capillaria, Eucolens và Thominx thường gây bệnh ở gà.
Chúng thuộc họ: Capillaridae, Neveu - Lemaire 1936.
Phan Thế Việt và cs (1977) [41] cho biết: Ba giống này có cùng hình
dáng giống nhau là nhỏ, dài như sợi tóc và còn có một số đặc điểm sinh học
giống nhau. Ký sinh ở đường tiêu hóa của gà.
Giun có thân mảnh, dài, màu trắng. Tùy từng loài con đực có thể dài từ
9 - 25 mm. Con cái dài từ 10 - 60 mm. Dài nhất là Encoleus amulata, con cái
dài tới 60mm.
Trứng giun có vỏ dày, màu vàng nhạt, hình thoi, hai đầu có nắp, kích
thước: 50 - 65 x 23 - 28μ.
- Capillaria obsignata:
Skrjabin K. I và cs (1979) [45], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [17]: C.
obsignata ký sinh ở ruột non, đôi khi gặp ở ruột già và manh tràng. Phần đầu
rất mảnh.
Con đực: dài 8,6 - 10 mm, rộng nhất 0,053 mm. Gai giao hợp dài
1,2 mm, cuối gai cong, phía trên loa rộng (hình phễu), mút gai tròn. Bao
gai có sọc ngang. Lỗ huyệt được mở ra ở cuối đuôi và được bao quanh bởi
một túi hình thùy. Mỗi bên của túi có một gai hình sườn. Bao gai có nếp
gấp ngang, dài 2,5 mm.
Con cái: dài 10 - 18 mm, rộng nhất 0,031 - 0,085 mm. Phần trước cơ
thể trong và mảnh. Phần sau chứa cơ quan sinh dục. Thực quản dài 4,6 - 7
mm. Hậu môn nằm gần mút đuôi. Lỗ âm hộ nằm gần chỗ chuyển tiếp thực
quản và ruột.
Trứng hình bầu dục, màu nâu sáng, có 2 nắp trong suốt. Kích thước
0,05 - 0,062 x 0,02 - 0,027 mm.
- Euculeus annulatus:
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [17] cho biết: có 4 loài Tetrameres sp.
thường gặp ký sinh ở gà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
- Tetrameres mohledai:
Giun tròn có nang miệng hình trụ, thành trong miệng kitin hóa mạnh,
có 2 môi bên và 2 môi trung gian bé.
Con đực: hình sợi, bé. Tiểu bì mỏng, có vân ngang mịn. Chiều dài cơ
thể 4,2 - 4,9 mm, rộng 0,120 - 0,145 mm. Hai cánh cutin bên kéo dài từ giữa
môi đến ngang lỗ huyệt. Có 4 dãy gai nhỏ bắt đầu từ thực quản đi đến phía
đuôi cơ thể, khoảng cách giữa các gai và kích thước các gai giảm dần ở phía
trước cơ thể. Ở đuôi các gai to hơn, tập trung chủ yếu ở phía bụng và dưới
bụng. Nang miệng dài 0,017 - 0,019 mm, rộng 0,009 mm. Thực quản chia 2
phần: phần cơ dài 0,305 - 0,365 mm, rộng 0,023 mm; thực quản tuyến dài
0,900 - 1,012 mm, rộng 0,055 - 0,060 mm. Vòng thần kinh cách đỉnh đầu
0,182 - 0,225 mm. Đuôi dài 0,31 - 0,36 mm, kết thúc bằng một phần phụ hình
nón. Có 2 gai sinh dục: gai lớn dài 0,305 - 0,316 mm, rộng 0,016 - 0,019 mm;
gai nhỏ dài 0,112 - 0,115 mm, rộng 0,006 - 0,007 mm.
Con cái: dài 2,6 - 3,2 mm, rộng 2,4 - 2,6 mm. Phần đầu và đuôi cơ thể
tách với phần cơ thể hình cầu chia thành các múi, phần phình ra giữa thân
chứa ruột và trứng. Chiều dài phần đầu của các cá thể lớn là 0,9 mm, phần
đuôi là 0,6 mm. Đuôi dài 0,385 mm. Trứng có kích thước 0,050 x 0,031 mm.
- Tetrameres fissispina:
Mút đầu có hai môi nhỏ, xoang miệng thấy rõ. Thực quản thường chia
mm; phần tuyến dài 3,206 mm. Vòng thần kinh cách mút đầu 0,261 mm. Hai
gai sinh dục khác nhau rõ rệt về hình dạng và kích thước. Gai lớn dài 1,8 - 2,2
mm; gai nhỏ dài 0,18 - 0,23 mm, dày, rộng hơn. Đuôi uốn cong về phía bụng
và có cánh bên không lớn lắm. Cánh đuôi có 10 đôi núm đuôi, trong đó 4 đôi
phía trước huyệt và 6 đôi sau huyệt.
Con cái: dài 15 - 25 mm, rộng 0,414 mm. Thực quản gồm phần cơ dài
0,484 mm, phần tuyến dài 3,677 mm. Vòng thần kinh cách mút đầu 0,222 mm.
Lỗ sinh dục cái lồi ra, nằm ở nửa sau cơ thể, cách mút đuôi 7,5 mm.
Hậu môn cách mút đuôi 0,41 - 0,45 mm. Trứng có vỏ dày, kích thước
0,037 - 0,042 x 0,022 - 0,025 mm.