1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐOÀN THỊ PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU BỆNH GIUN LƯƠN Ở LỢN
(SWINE STRONGYLOSIS) TẠI MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2010
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐOÀN THỊ PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU BỆNH GIUN LƯƠN
Ở LỢN (SWINE STRONGYLOSIS) TẠI MỘT SỐ
ĐỊA PHƯƠNG THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: THÚ Ý
MÃ SỐ: 60.62.50
đỡ em, chỉ bảo em trong suốt quá học tập và nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
- Với lòng biết ơn chân thành em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: TS. Đỗ
Trung Cứ, PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và
giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo
điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn
Xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2010
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đoàn Thị Phương
5
MỤC LỤC
Mở đầu
..........................................................................................................................................................................................
1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu
..............................................................................................................................................
2
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................................................29
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước ..................................................................................31
Chương 2: Đối tượng, vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu ......33
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
...........................................................................
33
......................................................................................................................
33
.........................................................................................................................
33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ........................................................................................................................33
2.2. Vật liệu nghiên cứu .........................................................................................................................................33
2.2.1. Mẫu nghiên cứu ......................................................................................................................................33
2.2.2. Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
...........................................................................................
34
36
2.4.3. Phương pháp xác định thời gian phát triển và tồn tại của trứng
ấu trùng giun lươn trong phân lợn ở ngoại cảnh ........................................................37
2.4.4. Phương pháp gây nhiễm cho lợn
.........................................................................................
38
2.4.5. Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng bệnh giun lươn ở
lợn gây nhiễm
..................................................................................................................................................
40
2.4.6. Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ tiêu
huyết học của lợn bị bệnh giun lươn và lợn khoẻ
....................................................
40
2.4.7. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể ......................................................................41
2.4.8. Phương pháp theo dõi hiệu lực tẩy giun lươn của thuốc ............................41
2.5. Phương pháp xử lý số liệu
......................................................................................................................
...................................................................................................
58
...............................................................................................................
58
3.2.2. Bệnh giun lươn ở lợn nhiễm tự nhiên .............................................................................65
3.2.3. Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của lợn trước và sau khi
bị bệnh giun lươn .........................................................................................................................................66
7
3.3. Nghiên cứu sử dụng thuốc tẩy giun lươn cho lợn
.........................................................
3.3.1. Hiệu lực của một thuốc điều trị bệnh giun lươn cho lợn
...........................
72
72
3.3.2. Độ an toàn của thuốc tẩy giun lươn cho lợn ............................................................74
3.3.3. Bước đầu đề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp bệnh giun lươn
cho lợn
Bảng 3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn theo tuổi lợn
........
45
........................................
48
Bảng 3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn theo tình trạng vệ sinh thú y
Bảng 3.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn theo mùa vụ
.........
50
.......................................
52
Bảng 3.5. Sự ô nhiễm trứng và ấu trùng giun lươn ở chuồng nuôi, xung
quanh chuồng nuôi, vườn (bãi) trồng cây thức ăn cho lợn .............................53
Bảng 3.6. Thời gian trứng giun lươn nở và phát triển thành ấu trùng có
sức gây bệnh ở ngoại cảnh .................................................................................................................55
Bảng 3.7. Thời gian sống của ấu trùng giun lươn có sức gây bệnh trong
con lợn
.....................................................................................................................................................................
...........................................................
72
..................................................................
74
9
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ nhiễm giun lươn ở một số địa phương tỉnh Thái
Nguyên ....................................................................................................................................................................47
Biểu đồ 3.2. Cường độ nhiễm giun lươn ở một số địa phương thuộc tỉnh
Thái Nguyên ......................................................................................................................................................48
Biểu đồ 3.3. Sự thay đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng huyết
sắc tố của lợn khoẻ và lợn bị bệnh giun lươn
...............................................................
68
Biểu đồ 3.4. Sự thay đổi công thức bạch cầu của lợn khoẻ và lợn bị bệnh
giun lươn
...............................................................................................................................................................
lợn
Ảnh 6. Gây nhiễm giun lươn cho lợn qua đường tiêu hoá
Ảnh 7. Gây nhiễm giun lươn cho lợn qua da
Ảnh 8. Các thuốc sử dụng điều trị bệnh giun lươn ở lợn
Ảnh 9. Mẫu phân lợn thu thập tại huyện Phổ Yên nhiễm giun lươn nặng
(x 100)
Ảnh 10. Đàn lợn con 35 con tuổi ở huyện Phổ Yên nhiễm giun lươn
nặng
Ảnh 11. Đàn lợn nuôi trong tình trạng vệ sinh thú y kém nhiễm giun lươn
nặng
Ảnh 12. Trứng giun lươn sau khi theo phân ra ngoại cảnh
Ảnh 13. Ấu trùng giun lươn có sức gây bệnh
Ảnh 14. Ấu trùng giun lươn có sức gây nhiễm chết ở ngày thứ 32 (x 100)
Ảnh 15. Ấu trùng giun lươn có sức gây nhiễm chết ở ngày thứ 15 (x 100)
Ảnh 16. Lợn số 1 biểu hiện triệu chứng lâm sàng ở ngày thứ 10 sau gây
nhiễm qua đường tiêu hoá
12
Ảnh 17. Lợn số 1 chết ở ngày 30 sau gây nhiễm qua đường tiêu hoá
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
-
: Đến
%
: Tỷ lệ phần trăm
≤
mm
: Militmét
NXB
: Nhà xuất bản
SGN
: Sau gây nhiễm
TT
: Thể trọng
VSTY
: Vệ sinh thú y
13
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất nước ta với hơn 75% dân số làm nông nghiệp, trong đó ngành chăn
nuôi nước ta đã và đang chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp nói riêng và trong cơ cấu nền kinh tế nói chung. Chăn nuôi với nhiều
hình nhiễm giun lươn và vai trò của giun lươn trong hội chứng tiêu chảy ở lợn
con. Nguyễn Thị Kim Lan (2006) [10], đã nghiên cứu và cho biết: giun lươn
có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con. Tỷ lệ nhiễm giun lươn ở
lợn con tiêu chảy khá cao (55,46%), trong khi đó lợn có phân bình thường tỷ
lệ nhiễm giun lươn thấp (39,26%); đồng thời, nhiều lợn tiêu chảy nhiễm giun
lươn ở mức độ nặng hơn nhiều so với lợn phân bình thường. Tuy nhiên,
những công trình nghiên cứu về bệnh giun lươn ở lợn còn rất ít.
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc có nghề chăn nuôi lợn khá
phát triển. Tuy nhiên, do nhận thức của người dân còn hạn chế nên vấn đề
phòng chống bệnh giun lươn chưa được chú ý. Vì vậy chưa có quy trình
phòng trị bệnh hiệu quả.
Từ yêu cầu cấp thiết của việc khống chế dịch bệnh, đảm bảo sức khoẻ
cho đàn lợn, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi lợn ở tỉnh Thái Nguyên,
chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bệnh giun lươn ở lợn (Swine
Strongyloidosis) tại một số địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên và biện
pháp phòng trị”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, đặc điểm bệnh lý, lâm sàng và biện pháp
phòng trị bệnh giun lươn cho lợn.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Làm sáng tỏ và bổ sung thêm những thông tin khoa học về bệnh giun
lươn ở lợn, từ đó có cơ sở khoa học để xây dựng quy trình phòng trị bệnh
15
giun lươn cho lợn có hiệu quả cao, góp phần thúc đẩy chăn nuôi lợn của tỉnh
Thái Nguyênphát triển.
4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về
đặc điểm dịch tễ bệnh giun lươn ở lợn của một số địa phương thuộc tỉnh Thái
1.1.1.2. Đặc điểm hình thái, kích thước giun lươn ở lợn
Bệnh giun lươn (Strongyloidosis) ở lợn phân bố rộng khắp ở hầu hết
các nước thuộc Châu á, châu Phi (J.Kaufmann, 1996 [39]). ở Việt Nam, bệnh
đã được phát hiện ở các tỉnh phía Bắc, các tỉnh miền Trung và miền Nam (Bùi
Lập 1966, Nguyễn Hữu Bình, Nguyễn Thị Kỳ, Phạm Xuân Dụ 1966)
* Đặc điểm cấu tạo giun lươn Strongyloides ransomi:
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18] đã mô tả giun lươn Strongyloides
ransomi như sau:
17
Con đực: Cơ thể hình sợi dài 0,87 - 0,9 mm. Thực quản dài 1,132 - 0,148
mm, vòng thần kinh cách mút đầu 0,113 mm, lỗ huyệt cách mút đuôi 0,07
mm. Đuôi nhọn, cách mút đuôi 0,037 mm có 3 cặp núm: 1 cặp trước huyệt ở
mặt bụng, 2 cặp sau huyệt ở mặt lưng.
Con cái: Cơ thể dài 2,1 - 4,2 mm, rộng nhất 0,04 - 0,08 mm. Lỗ miệng
có 4 môi với các núm cutin. Thực quản dài 0,58 - 0,94 mm. Lỗ sinh dục ở 1/3
phần sau cơ thể, cách mút đuôi 0,63 - 1,53 mm; có các môi ở phía trước và
sau; 1 buồng trứng hướng lên phía trên cơ thể, buồng còn lại hướng phía dưới.
Tử cung chứa 1 - 10 trứng. Đuôi ngắn, thẳng, hình nón, dài 0,04 - 0,07 mm.
Trứng hình ôvan, kích thước 0,037 - 0,060 x 0,025 - 0,042 mm, trong trứng
có ấu trùng.
1
a
2
b
Hình 1.1: Giun lươn Strongyloides ransomi ký sinh ở lợn
Cùng quan điểm trên, Phan Lục (2006) [19], Chu Thị Thơm và cs (2006)
[28] cho biết: Giun lươn có cấu tạo thực quản có hai chỗ phình, phình trước
không rõ, phình sau rõ hơn.
* Đặc điểm cấu tạo giun lươn Strongyloides papillosus:
Theo một số tác giả như Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18], Phạm Sỹ
Lăng (2006) [15], loài Strongyloides papillosus cũng gây bệnh giun lươn
cho lợn.
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18]; Phan Địch Lân và cs (2002) [16],
loài Strongyloides papillosus có cấu tạo như sau:
- Con đực chưa được mô tả.
19
- Con cái: Cơ thể thường cong hình chữ S, dài 4,8 - 6,3mm, rộng nhất
0,042 - 0,078 mm. Lỗ miệng có 4 môi: 1 môi lưng, 1 môi bụng, 2 môi bên.
Thực quản dài 0,770 - 1,020 mm, chỗ rộng nhất 0,024 - 0,054 mm. Lỗ sinh
dục có rãnh ngang, cách mút đuôi 1,8 - 2,3mm, hai bên có các mấu lồi cutin.
Đầu 2 buồng trứng rất gần lỗ sinh dục; 1 buồng chạy về phía trước cơ thể,
cách gốc thực quản 0,051 - 0,425 mm thì quay lại, buồng trứng còn lại hướng
về phía sau cơ thể, cách mút đuôi 0,085 - 0,340 mm thì vòng lại. Các buồng
trứng nối trực tiếp với tử cung, không có đoạn chuyển tiếp. Tử cung chứa 4 75 trứng. Đuôi mảnh, thon nhỏ dần ở phía sau. Trứng có vỏ mỏng và phẳng,
kích thước trứng 0,045 - 0,060 x 0,025 - 0,036 mm, trong trứng có ấu trùng.
1: Phần giữa thân giun cái
2: Đuôi giun cái
3: Giun cái sống tự do
4: Trứng
Hình 1.2: Giun lươn Strongyloides papillosus
(Nguồn: Phạm Văn Khuê và cs 1996)
cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Khi phát triển trực tiếp, ấu trùng hình gậy ở môi trường bên ngoài lột xác
hai lần, ở nhiệt độ 25-300 thì sau 24-36 giờ, chúng trở thành ấu trùng cảm
nhiễm dạng sợi chỉ.
21
Khi phát triển gián tiếp, sau 8-40 giờ, ấu trùng hình gậy trở thành con cái
và con đực sống tự do. Những con cái này đẻ trứng, trứng nở ra thành ấu
trùng hình gậy, rồi trở thành ấu trùng cảm nhiễm dạng sợi chỉ.
Dê, cừu, lợn có thể nuốt phải ấu trùng cảm nhiễm cùng thức ăn, nước
uống. Cũng có thể nhiễm do ấu trùng xâm nhập qua da lành vào máu, đến
phổi, lên họng rồi nuốt xuống ruột non. ở ruột non, ấu trùng phát triển thành
giun trưởng thành. Từ khi vào ký chủ đến khi thành giun trưởng thành cần 510 ngày.
Tuổi thọ của giun ở gia súc non khoảng 5-9 tháng.
Phạm Sỹ Lăng và cs 2006 [15] cho biết: Giun sống trong hoặc dưới lớp
niêm mạc của ruột non. Giun cái ký sinh và sinh sản đơn tính. Giun đực và
giun cái sống tự do thực hiện giao cấu ngoài ký chủ. Sự cảm nhiễm của vật
chủ do nuốt phải ấu trùng cảm nhiễm giai đoạn III và ấu trùng này chui qua
da. Sau khi vào cơ thể súc vật cái mang thai, ấu trùng có thể di hành trong
máu, qua nhau thai gây nhiễm cho bào thai trước khi sinh. Ký sinh trùng còn
có thể xâm nhập vào súc vật sơ sinh qua bú sữa đầu.
Ấu trùng sau khi xâm nhập vào máu cũng về phổi, đi vào các phế nang,
gây ho và tiết dịch. Chúng phát triển trong cơ thể vật chủ đến trưởng thành
mất khoảng 9 ngày. Sự phát triển của chúng theo 2 con đường: một là vòng
đời đơn tính do giun cái trưởng thành đẻ trứng trong cơ thể vật chủ mà không
cần thụ tinh. Trứng thải qua phân ra ngoài, rồi phát triển thành ấu trùng cảm
nhiễm giai đoạn III. Trong phát triển vòng đời hữu tính, giun trưởng thành đẻ
trứng ở ruột non, trứng ra ngoài nở ra ấu trùng và phát triển thành ấu trùng
cảm nhiễm. Các ấu trùng này phát triển thành giun đực và giun cái trưởng
A.M (1963) [36]).
Thời gian Strongyloides ransomi phát triển đến giai đoạn thành thục
trong cơ thể lợn kéo dài từ 5 đến 9 ngày.
23
Nguyễn Phước Tương (2002) [29] cho biết: Trứng giun lươn khi được
bài xuất ra môi trường bên ngoài chứa ấu trùng L1, nó nở ra và phát triển
thành ấu trùng L3 trong môi trường đất ẩm hay bùn. Các ấu trùng L3 gây
nhiễm có thể xuyên qua da vào cơ thể và gây bệnh giun lươn đường ruột.
Giun l−¬n
ký sinh
Êu trïng
giun l−¬n
Trøng
♀
Giun l−¬n
ký sinh (♀)
♀x♂
Trøng
Êu trïng
g©y nhiÔm
Nguyễn Trọng Kim (2001) [7] cho rằng: Trứng giun lươn được thải trừ
qua phân ra ngoại cảnh, nếu gặp điều kiện thuận lợi thì chúng sẽ phát triển
thành ấu trùng cảm nhiễm. Chúng có thể sống ở nơi đất ẩm 2 tháng. Vào mùa
mưa nhiều, đất ẩm (xuân, hè) bệnh phát triển mạnh.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [15] cho biết: Trứng giun lươn có khả năng
phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ 20 - 300C. Nhiệt độ thấp trứng ngừng
phát triển. ở trên 500C và - 90C trứng bị chết. ấu trùng gây nhiễm sống ở nơi
ẩm ướt được 2 tháng, không sống được ở nơi khô hạn.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [10], điều kiện nóng, ẩm là
những điều kiện cần thiết cho sự phát triển của giun sán, của trứng và ấu trùng
giun sán. Trứng giun sán chỉ phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 15 - 300C.
1.1.2. Bệnh giun lươn ở lợn
1.1.2.1. Những thiệt hại kinh tế do bệnh giun lươn gây ra
Bệnh ký sinh trùng ở gia súc gia cầm nói chung và bệnh ký sinh trùng
đường tiêu hoá ở lợn nói riêng, không gây thành ổ dịch lớn nguy hiểm, không
làm cho gia súc chết đột ngột (trừ trường hợp cá biệt). Song chúng đã gây tác
hại nghiêm trọng đối với thể trạng và sức khoẻ của vật chủ, làm hạn chế sự
sinh trưởng và phát triển của lợn làm cơ thể gầy còm, thiếu máu, khả năng
tăng trọng giảm, số lượng và chất lượng thịt giảm, chất lượng mỡ kém dẫn
đến năng suất chăn nuôi giảm.
25
Tài liệu Cẩm nang chẩn đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia súc ở Việt Nam
cho biết: Khi gia súc mắc bệnh giun lươn thì bị tiêu chảy nhẹ hoặc nặng, suy
dinh dưỡng, biếng ăn, bơ phờ và thiếu máu.
Theo Trịnh Văn Thịnh (1977) [23], bệnh giun lươn gây tác hại nhất ở lợn
con theo mẹ, dưới 2 tháng tuổi. Lợn con nhiễm giun lươn nặng thì còi cọc,
chậm lớn, mức độ tăng trọng có khi chỉ bằng 1/3 lợn đối chứng, lợn nhiễm
nặng hơn có thể chết.