bệnh giun tròn đường tiêu hóa của lợn ở một số địa phương thuộc tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị - Pdf 22

1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THU TRANG BỆNH GIUN TRÒN ĐƢỜNG TIÊU HOÁ
CỦA LỢN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG THUỘC TỈNH
THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM LAN
TS. HOÀNG VĂN DŨNG

THÁI NGUYÊN - 2010
3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa công bố
dưới bất kỳ hình thức nào.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thu Trang



Nguyễn Thu Trang
5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Những loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn mổ khám tại 3
huyện thị của tỉnh Thái Nguyên …… .………………… …50
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn.…….……… ………52
Bảng 3.3. Cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn….………………53
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn tại 3 huyện thị ……55
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá theo tuổi lợn……….……58
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn theo tình trạng vệ sinh
thú y …………………………………………………… …… 61
Bảng 3.7. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn theo phương thức chăn
nuôi ……………………………………………………… …63
Bảng 3.8. Sự ô nhiễm trứng giun tròn đường tiêu hoá lợn ở ngoại
cảnh… ………….… … ………… ………… …….66

Bảng 3.9. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá ở lợn bình thường và tiêu
chảy……………………………………………………… … 68
Bảng 3.10. Bệnh tích đại thể ở cơ quan tiêu hoá lợn mắc bệnh giun

Hình 3.7. Ảnh: Lông nhung ruột bị tổn thương do tác động của A.suum và
S.ransomi (15x10)…………… ………………………………… 74
Hình 3.8. Ảnh: Lớp niêm mạc với các tuyến tăng sinh (15x10)…………….74
Hình 3.9. Ảnh: Lớp đệm và hạ niêm mạc tăng sinh tương bào và bạch cầu ái
toan (15x40)……………………………………………………… 75
Hình 3.10. Ảnh: Lông nhung ruột già bị bong tróc và tăng sinh nhiều tương
bào (15x10)……………………………………………………….75
Hình 3.11. Biểu đồ sự thay đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng
huyết sắc tố của lợn khoẻ và lợn bị bệnh giun tròn………… 78
Hình 3.12. Biểu đồ công thức bạch cầu của lợn khoẻ và lợn bị bệnh giun tròn 81 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

-
:
Đến
%
:
Tỷ lệ phần trăm

:
Nhỏ hơn hoặc bằng
<
:
Nhỏ hơn

Strongyloides ransomi
T. suis
:
Trichocephalus suis
8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài… ……………… ………………………………1
2. Mục tiêu nghiên cứu……. …………………………… ………………… 2
3. Mục đích nghiên cứu…… ………………………………… 2
4. Ý nghĩa của đề tài………………………………………………… ……… 3
4.1. Ý nghĩa khoa học………………………………………………………….3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ……………………………… ………… ………… 3

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ……………………………………………… 4
1.1.1. Giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn………………………….…… 4
1.1.1.1. Vị trí của giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn trong hệ thống phân
loại động vật …………………….……………… ……4
1.1.1.2. Thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn ………… …7

CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu…………… …………… 40
2.2 . Nội dung nghiên cứu………………………………………… ….…40
2.2.1. Tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn ở một số địa phương
thuộc tỉnh Thái Nguyên……………………….…………………….…40
2.2.2. Nghiên cứu sự ô nhiễm trứng giun tròn đường tiêu hoá lợn ở ngoại
cảnh……………… ………………………………………………… 41
2.2.3. Nghiên cứu về bệnh lý và lâm sàng của bệnh giun tròn đường tiêu hoá
lợn……………………………………………………………… … 41
2.2.3. Hiệu lực của một số thuốc tẩy giun tròn ở lơn……………………… 41
2.3. Vật liệu nghiên cứu…………… ………………………………… … 41
2.4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………… 41
2.4.1. Quy định một số yếu tố dịch tễ học…………………………… ……41
2.4.2. Phương pháp lấy mẫu …………………………………… …… …43
10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

2.4.3. Phương pháp xét nghiệm phân……………………………… ……… 43
2.4.4. Phương pháp xác định cường độ nhiễm giun tròn…….……….………44
2.4.5. Phương pháp mổ khám giun tròn…………………… ……45
2.4.6. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể và những biến đổi vi thể ở cơ
quan tiêu hoá do giun tròn gây ra……………………………… …….45
2.4.7. Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ tiêu huyết học của
lợn bị bệnh giun tròn và lơn khoẻ ………………………… …………46
2.4.8. Phương pháp xác định hiệu lực tẩy của thuốc Kepromec và Via-Levasol
đối với giun tròn đường tiêu hoá lợn …………………… ………… 46
2.6. Phương pháp sử lý số liệu…………………………………….……….…47
2.6.1. Một số công thức tính tỷ lệ ………………………………… ……… 47

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận………………………………….………… ……………….……85
2. Đề nghị……………………………………………… ……………… ….86

TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….….87
12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta có hơn 75% dân số làm nông nghiệp, trong đó ngành chăn nuôi
chiếm một vị trí quan trọng. Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống của người
nông dân. Từ việc chỉ chăn nuôi nhỏ, lẻ để tận dụng các phế phụ phẩm nông
nghiệp, hiện nay đã có nhiều phương thức chăn nuôi đa dạng, góp phần nâng
cao thu nhập cho người dân.
Chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở
các nước trên thế giới cũng như ở nước ta. Nghề nuôi lợn luôn được chú ý

đồng thời, lợn tiêu chảy nhiễm giun tròn ở mức độ nặng hơn nhiều so với
lợn bình thường.
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam có nghề chăn
nuôi lợn khá phát triển. Tuy nhiên, các bệnh do giun tròn gây nên vẫn chưa
được chú ý và nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện.
Từ yêu cầu cấp thiết của việc khống chế dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe
cho đàn lợn, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi lợn ở tỉnh Thái Nguyên,
chúng tôi thực hiện đề tài: "Bệnh giun tròn đường tiêu hoá của lợn ở một
số địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị".
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học bệnh giun tròn đường tiêu
hoá của lợn tại một số địa phương của tỉnh Thái Nguyên.
- Nghiên cứu các đặc điểm bệnh lý của bệnh giun tròn đường tiêu hoá lợn.
- Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đường tiêu hoá cho lợn.
3. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ những thông tin về bệnh giun tròn ở lợn, có cơ sở khoa
học để đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun tròn cho lợn có hiệu quả cao.
14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học về tình hình
nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của lợn tại một số địa phương tỉnh Thái
Nguyên và biện pháp phòng trị.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề ra những biện pháp phòng và trị bệnh một cách có hiệu quả, hạn
chế sự nhiễm giun tròn ở lợn, từ đó hạn chế được những thiệt hại do bệnh
gây ra.

sinh thái khác nhau và phân bố rộng trên toàn cầu. Phần lớn giun tròn sống tự
16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

do, chỉ một số ít sống ký sinh ở động vật và thực vật. Trong khu hệ giun sán
ký sinh ở gia súc Việt Nam đã thống kê được 90 loài giun tròn.
Theo hệ thống phân loại mới nhất của Malakhov.V.V (1986), lớp giun
tròn chia làm 3 phân lớp: Enoplia, Chromadoria và Rhabditia. Ký sinh ở gia
súc Việt Nam gồm một số loài gồm 6 bộ của 2 phân lớp Enoplia và
Rhabditia.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết: Hiện nay đã biết hơn
5.000 loài thuộc lớp giun tròn (Nematoda) trong đó có hơn 1.000 loài giun
sống tự do, hơn 3.000 loài giun sống ký sinh. Các giun tròn ký sinh có liên
quan nhiều tới thú y gồm 8 bộ phụ:
+ Bộ phụ giun đũa (Ascaridata)
+ Bộ phụ giun kim (Oxyurata)
+ Bộ phụ giun tóc (Trichocephalata)
+ Bộ phụ giun lươn (Rhabdiasata)
+ Bộ phụ giun xoắn (Stronggylata)
+ Bộ phụ giun đuôi xoắn (Spirurata)
+ Bộ phụ giun chỉ (Filariata)
+ Bộ phụ Dioctophymata
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [21], hệ thống phân loại của một số
loài giun tròn ở đường tiêu hoá lợn được sắp xếp theo vị trí như sau:
Ngành Nemathelminthes Schneider, 1873
Lớp Nematoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Enoplia Chit wood, 1993
Bộ Trichocephaliada Skrjabin et Schulz, 1928
Phân bộ Trichocephalata Skjabin et Schulz, 1928

Chu Thị Thơm và cs (2006) [34], Phan Lục và cs (2006) [23] cho biết:
Đến nay đã biết giun tròn thuộc lớp Nematoda có hơn 3.000 loài sống ký
sinh nhưng giun tròn ký sinh ở súc vật nuôi thuộc các bộ phụ sau:
+ Bộ phụ giun kim
18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

+ Bộ phụ giun đũa
+ Bộ phụ giun xoăn
+ Bộ phụ giun tóc
+ Bộ phụ giun đuôi xoắn (Spirulata)
+ Bộ phụ giun chỉ
+ Bộ phụ Dictyophymata
+ Bộ phụ giun lươn
+ Bộ phụ Cucullanata
1.1.1.2. Thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [21] cho biết, thành phần loài giun tròn ký
sinh ở đường tiêu hoá lợn gồm:

Giống
Loài
Trichocephalus Schrank, 1788
Trichocephalus suis Schrank, 1788
Strongyloides Grassi, 1879
Strongyloides papillosus Wedl, 1856
Strongyloides ransomi Schwartz et Alicata, 1930
Ascaris Linnacus, 1758
Ascaris suum Goeze, 1782
Oesophagostomum Molin, 1861

hình vòng tuỳ loài.
Giun tròn thường có môi, gai, xoang miệng. Một số loài giun tròn có
túi đuôi, cơ thể giun thường được bao bọc bằng lớp vỏ ngoài (cuticun) dày.
Trên lớp vỏ này có những vân ngang, dọc, giác, móc và các cấu tạo phụ
khác. Thành phần của lớp vỏ gồm những chất có trọng lượng phân tử lớn
chịu đựng khoẻ với hoá chất, dịch tiêu hoá và có chức năng như áo giáp để
bảo vệ giun. Lớp vỏ ngoài gồm nhiều lớp. Những giun ký sinh đường tiêu
hoá có từ 7 - 10 lớp (lớp vỏ ngoài, lớp vỏ trong, lớp phiến ngoài, lớp đồng
thể, lớp phiến trong, lớp hình băng dải, lớp bazan, lớp mang bazan, lớp nhiều
thớ sợi, màng kéo bazan).
Dưới lớp vỏ cutin là lớp biểu mô và tiếp đến là lớp cơ giúp giun di
chuyển được. Sau lớp cơ có những tế bào mầm giúp quá trình trao đổi chất
của giun. Lớp vỏ cutin cùng với lớp cơ tạo thành túi da cơ, bên trong là
xoang cơ thể có chứa các khí quan:
20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

+ Hệ tiêu hoá: Giun tròn có hệ tiêu hoá khá hoàn chỉnh. Có một ống
dài chạy dọc theo thân gồm: môi, miệng, thực quản, ruột, trực tràng, và tận
cùng là hậu môn.
Môi (có thể có 3 lá môi quanh miệng hoặc không có, hoặc không rõ).
Miệng (thường ở đỉnh đầu), xung quanh miệng là môi, mào. Một số
loài có xoang miệng, đôi khi có răng bên trong. Sau miệng là thực quản hình
viên trụ hoặc củ hành, cuối thực quản có tuyến tiết ra dịch tiêu hoá. Ruột có
ống dài, tận cùng là lỗ hậu môn (thường ở cuối thân). Riêng giun chỉ
(Filariata) không có lỗ hậu môn.
+ Hệ bài tiết: Gồm có hai ống bắt nguồn từ phía sau và hợp lại ở phía
trước rồi đổ ra ngoài qua lỗ bài tiết ở ngang vùng thực quản.
+ Hệ thần kinh: Gồm có một vòng thần kinh thực quản, từ đó phân ra

với điều kiện ngoại cảnh bất lợi). Trứng sau khi được thụ tinh, trong trứng
tiếp tục phát triển từ một phôi bào thành nhiều phôi bào, hình quả dâu, hình
ấu trùng giun và hình thành ấu trùng giai đoạn I, sau đó lột xác lần 1 thành ấu
trùng giai đoạn II, sau lột xác lần 2 thành ấu trùng giai đoạn III, sau lột xác
lần 3 thì ấu trùng giai đoạn IV được hình thành, sau lột xác lần 4, ấu trùng
biến thành giun tròn dạng trưởng thành, ký sinh trong vật chủ. Lần lột xác 3,
4 thường xảy ra trong vật chủ cuối cùng.
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [21]: Đa số giun tròn đẻ trứng, một
số loài đẻ ấu trùng. Trứng được bao bọc trong nhiều lớp vỏ, vỏ ngoài phẳng
hoặc lồi lõm, ở một số loài trứng có nắp ở hai cực. Trứng hoặc ấu trùng của
giun tròn được thải ra môi trường ngoài cùng với phân, đờm, nước tiểu và
nước mắt của gia súc (tùy loài giun).
22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

Chu kỳ sống của giun tròn rất đa dạng, một số phát triển trực tiếp
nghĩa là không thay đổi vật chủ, một số phát triển gián tiếp, gọi là giun tròn
ký sinh sinh học.
Căn cứ vào đặc điểm quá trình phát triển, giun tròn được chia làm hai dạng:
+ Giun tròn phát triển trực tiếp (Giun tròn địa học): Vòng đời phát
triển của những loài giun này không cần vật chủ trung gian. Trứng hoặc ấu
trùng sau khi được thải từ vật chủ ra môi trường ngoài, tiếp tục phát triển, lột
xác đến giai đoạn gây nhiễm (ấu trùng giai đoạn III), và nhiễm trực tiếp cho
vật chủ. Giun tròn phát triển trực tiếp gồm hai kiểu:
Kiểu thứ nhất: Thường gặp ở giun đũa, giun tóc, giun kim.
Kiểu thứ hai: Thường gặp ở giun xoắn (strongylidae), giun thận
(stephanurus), giun móc (ancylostoma)
+ Giun tròn phát triển gián tiếp (giun tròn sinh học): Vòng đời phát
triển của những loài giun này cần có vật chủ trung gian. Ấu trùng phát triển

thường trong dung dịch formol 2%. Theo Soulsby (1965), dưới ánh sáng mặt
trời trực tiếp trứng bị diệt trong một vài tuần. Theo Phạm Chức (1980), trứng
giun đũa phát triển bình thường trong axit axetic và axit lactic 20% nhưng
axit pitric đặc có thể dung giải vỏ kitin. Trứng bị phá huỷ trong NaOH 10% ở
70
0
C trong vòng 15 - 20 phút. Formalin 10% làm cho trứng không nở và ấu
trùng trở nên không có khả năng gây nhiễm.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết, trứng giun đũa có sức
đề kháng rất cao do có 4 lớp vỏ dày, trong điều kiện tự nhiên sống được 1 - 2
năm, có sức đề kháng mạnh với một số chất hoá học như Formol 2%, Creolin
3%, H
2
SO
4
, NaOH 2%.
Ở nhiệt độ 45 - 50
0
C chết trong nửa giờ, nước nóng 60
0
C diệt trứng
trong 5 phút, nước 70
0
C chỉ cần 1 - 10 giây. Vì vậy, ủ phân theo phương
pháp nhiệt sinh học sẽ diệt được trứng giun đũa.
24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

Trứng giun lươn có sức đề kháng yếu, ở nhiệt độ thấp trứng ngừng

[16], Trịnh Văn Thịnh (1977) [31], Đào Trọng Đạt và cs (1985) [4]:
Giun đũa lợn thuộc họ Ascaridae, loài Ascaris suum ký sinh ở ruột non
lợn: Giun màu trắng sữa, hình ống, hai đầu hơi nhọn. Đầu giun đũa có 3 môi
bao bọc quanh miệng (1 môi ở phía lưng, 2 môi ở phía bụng). Trên rìa môi
có một hàng răng cưa rất rõ, cấu tạo của răng này rất khác nhau giữa hai loài
giun đũa, hàng răng cưa ở giun đũa người không rõ bằng giun đũa lợn. Giun
đực dài 12 - 15cm, đường kính 3,2 - 4,4mm. Đoạn đuôi cong về phía bụng.
Trên mặt bụng ở mỗi bên có từ 69 - 75 gai thịt, có 7 gai thịt sau hậu môn,
những gai thịt khác xếp trên một rồi trên hai hàng, một gai thịt lẻ ở trước hậu
môn. Con cái dài từ 20 - 30cm, đường kính 5 - 6mm, đoạn sau thẳng. Đuôi
mang hậu môn về phía bụng, hậu môn có hình dạng một cái khe ngang, bọc
25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

hai môi gồ lên, âm hộ có hình dáng một lỗ nhỏ, hình bầu dục ở về phía bụng
khoảng 1/3 đoạn trước thân.
Phân biệt giữa giun đực và giun cái là giun đực nhỏ, đuôi cong về mặt
bụng, đuôi giun cái thẳng. Giun đực có hai gai giao hợp dài bằng nhau,
khoảng cách 1,2 - 2mm không có túi giao hợp.
Trứng giun đũa hình bầu dục hơi ngắn, kích thước từ 0,056 - 0,087mm
x 0,046 - 0,067mm, vỏ dầy gồm 4 lớp vỏ, lớp ngoài cùng là protit, màu vàng
cánh gián, nhấp nhô làn sóng.
Theo Đào Trọng Đạt (1995) [4], trứng giun đũa hình ovan, vỏ dầy, bề
mặt nhăn nheo, màu vàng, trong có nhân màu vàng thẫm. Kích thước từ 45 -
85m x 35 - 55m. Vỏ trứng giun có tác dụng phòng vệ cao trong vòng đời
phát triển của giun.

Hình 1.1. Hình thái giun đũa
1.1.2.2.2. Giun lươn ở lợn (Strongyloides ransomi)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status