Nghiên cứu sự biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của chó ở một số tỉnh bắc trung bộ và một số đặc điểm sinh học của ancylostoma caninum, bệnh lý học do chúng gây ra, biện pháp phòng trừ - Pdf 95

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VÕ THỊ HẢI LÊ

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ðỘNG NHIỄM GIUN TRÒN
ðƯỜNG TIÊU HOÁ CỦA CHÓ Ở MỘT SỐ TỈNH
BẮC TRUNG BỘ VÀ MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC
CỦA ANCYLOSTOMA CANINUM, BỆNH LÝ HỌC
DO CHÚNG GÂY RA, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Ký sinh trùng học thú y
Mã số : 62 62 50 05 Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. PHẠM SỸ LĂNG
2. PGS.TS. NGUYỄN HỮU NAM


Nông nghiệp Hà Nội, Tiến sỹ Nguyễn Văn Thọ và tập thể các thầy, cô trong
Bộ môn Ký sinh trùng.
Sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Nghệ An.
Tôi cũng nhận được sự hợp tác giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các anh,
chị thuộc Cơ quan Thú y vùng III.
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới
thầy hướng dẫn, các thầy cô giáo và các anh, các chị.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã
động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này. Tác giả luận án Võ Thị Hải Lê

iii

MỤC LỤC Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii


Họ giun đũa chó (Ascarididae Baird, 1853) 6

1.1.2

Họ giun móc (Ancylostomatidae Looss, 1905) 18

1.1.3

Giun tóc (Trichuris vulpis Froelich, 1789) 29

1.1.4

Giun thực quản (Spirocerca lupi Rudolphi, 1809) 31

1.2

Thuốc tẩy trừ giun tròn đường tiêu hóa của chó 36

1.3

Biện pháp phòng trừ bệnh 40

Chương 2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

2.1

Địa điểm nghiên cứu 42

2.1.1

2.2

Thời gian nghiên cứu 47

2.3 Nội dung nghiên cứu 47
2.3.1

Xác định thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa
của chó tại vùng nghiên cứu 47

2.3.2

Xác định tình trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của chó
tại vùng nghiên cứu 47

2.3.3

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của A. caninum 47

2.3.4

Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý do A. caninum gây ra
cho chó 48

2.3.5

Xác định hiệu lực tẩy trừ A. caninum của thuốc mebendazole
và pyrantel 48

2.4


cho chó 51
v
2.4.7

Phương pháp xác định triệu chứng lâm sàng của chó bị bệnh
do A. caninum trong thực địa và thực nghiệm 51

2.4.8

Phương pháp xác định bệnh tích đại thể của chó mắc bệnh do
A. caninum trong thực địa và thực nghiệm 51

2.4.9

Phương pháp xác định bệnh tích vi thể của chó mắc bệnh do
A. caninum trong thực địa và thực nghiệm 51

2.4.10 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu huyết học của chó bị
bệnh do A. caninum trong thực nghiệm 52

2.4.11 Phương pháp xác định hiệu lực tẩy trừ A. caninum của thuốc
mebendazol và pyrantel 52

2.5. Đối tượng, nguyên vật liệu nghiên cứu 52

2.5.1 Đối tượng nghiên cứu 52

vi
2.6.7

Thí nghiệm 7: đánh giá hiệu lực tẩy trừ A. caninum của thuốc
mebendazole và pyrantel trong thực nghiệm. 57

2.6.8

Thí nghiệm 8: xác định hiệu lực tẩy trừ A. caninum của thuốc
mebendazol và pyrantel trong thực địa 58

2.7

Phương pháp xử lý số liệu 59

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 61

3.1

Thành phần giun tròn ký sinh đường tiêu hóa của chó nuôi tại
vùng nghiên cứu 61

3.2

Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của chó tại vùng nghiên cứu 64

3.2.1

pH khác nhau 83

3.3.2

Sức đề kháng của trứng A. caninum ở các môi trường hóa
chất khác nhau 85

3.4

Khảo sát một số đặc điểm sinh học của A. caninum 90

3.4.1

Hình thái và sự phát triển của trứng A. caninum 90

3.4.2

Sự phát triển của ấu trùng A.caninum ở điều kiện phòng thí
nghiệm 93
vii

3.4.3

Thời gian phát triển của ấu trùng A. caninum ở điều kiện
phòng thí nghiệm 97

3.4.4


3.5.6

Bệnh tích vi thể ở ruột non của chó mắc bệnh do A.caninum
trong thực nghiệm 113

3.6

Xác định một số chỉ tiêu huyết học của chó mắc bệnh do A.
caninum 116

3.6.1

Một số chỉ tiêu sinh lý hệ hồng cầu của chó mắc bệnh do A.
caninum trong thực nghiệm 116

3.6.2

Một số chỉ tiêu bạch cầu và công thức bạch cầu của máu chó
mắc bệnh do A.caninum trong thực nghiệm 119

3.7

Xác định hiệu lực của thuốc tẩy trừ A. caninum 122
viii
3.7.1


CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

PHỤ LỤC 144
ix
CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Giải nghĩa
A. caninum Ancylostoma caninum
A. braziliense Ancylostoma braziliense
+ Có nhiễm
cs Cộng sự
ELISA Enzyme -Linked ImmunoSorbent Assay
GABA Gamma Amino Butyric Acid
OIE International Office of Epizootics
- Không nhiễm, Không theo dõi, Không xuất hiện, Đến
L

Larvae
> Lớn hơn

3.5 Tỷ lệ, cường độ nhiễm các loài giun tròn đường tiêu hóa của chó
qua mổ khám 73

3.6 Tỷ lệ, cường độ nhiễm các loài giun tròn đường tiêu hóa của chó
tại vùng nghiên cứu qua xét nghiệm phân 76

3.7 Biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo lứa tuổi của chó 80

3.8 Sức đề kháng của trứng A.caninum ở môi trường có độ pH
khác nhau 86

3.9 Sức đề kháng của trứng A. caninum trong một số môi trường
hoá chất 89

3.10 Hình thái, kích thước và sự phát triển của trứng A.caninum 93

3.11 Sự phát triển của ấu trùng A.caninum ở môi trường nước máy 97

3.12 Sự phát triển của ấu trùng A.caninum trong điều kiện phòng thí
nghiệm 100

3.13 Thời gian thấy trứng của A. caninum trong phân chó sau khi gây
nhiễm 102

3.14 Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh do A. caninum trong
thực địa 105
xi
xii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1 Vòng phát triển của T. canis 10

1.2 Vòng phát triển của T. leonina 11

1.3 Vòng phát triển của Ancylostomatidae 22

1.4 Vòng phát triển của T. vulpis (Theo Bowman, 1999) 30

1.5 Vòng phát triển của S. lupi 33

2.1 Bản đồ 3 tỉnh Bắc Trung bộ 43

3.1 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của chó tại vùng nghiên cứu 66

3.2 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của chó ở các vùng địa
hình khác nhau 68

3.3 Biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của chó theo phương
thức chăn nuôi 71

3.4 Tỷ lệ nhiễm các loài giun tròn đường tiêu hoá của chó qua mổ
khám 75

3.14 Trứng của A.caninum mới ra môi trường (x150) 96

3.15 Ấu trùng hình thành trong trứng (x150) 96

3.16 Ấu trùng dạng L
1
(x150) 98

3.17 Ấu trùng dạng L
2
(x150) 98

3.18 Ấu trùng dạng gây nhiễm L
3
(x150) 99

3.19 Sơ đồ thời gian hoàn thành vòng phát triển của A.caninum ở điều
kiện nhiệt độ mùa thu 104

3.20 Sơ đồ thời gian hoàn thành vòng phát triển của A. caninum ở
điều kiện nhiệt độ mùa đông 105

3.21 Chó gầy, lông xù khi mắc bệnh do giun móc 106

3.22 Xác chó gầy, bộc lộ rõ xương sườn 110

3.23 Xoang bụng chó tích nước 110

3.24 Phổi chó bị xuất huyết từng đám 112


động vật quan trọng trong nhiều gia đình ở nông thôn và thành phố, góp phần
canh giữ nhà, trong phần lớn trường hợp còn là động vật cưng, được quan tâm
và chăm sóc đặc biệt (Hailu và cs, 2011) [81]. Ở Việt Nam, từ xa xưa, loài
chó đã được con người thuần hóa, nuôi dưỡng với mục đích trông giữ nhà và
cung cấp thực phẩm cho người là chủ yếu. Ngày nay cùng với sự phát triển
kinh tế, xã hội có tính chất toàn cầu, nhu cầu sử dụng chó trong các hoạt động
kinh tế, xã hội ngày càng cao, vì vậy, việc phát triển, nuôi dưỡng và chăm sóc
đàn chó ngày càng được người dân quan tâm.
Chó là vật nuôi mang lại nhiều lợi ích cho con người, song chúng lại là
loài động vật rất mẫn cảm và mắc nhiều loại bệnh truyền nhiễm, ký sinh
trùng, nội khoa, sản khoa…, hàng năm những bệnh này đã gây nhiều thiệt hại
cho sức khỏe và sự phát triển của đàn chó.
Theo Vũ Triệu An và Jean Claude Homberg, (1977) [2], những bệnh
ký sinh trùng rất phổ biến, đã và đang gây ra nhiều tử vong hơn bất cứ
dạng nhiễm trùng nào khác, đặc biệt ở các vùng nhiệt đới và các nước đang
phát triển. 2
Việt Nam là nước khí hậu nhiệt đới, gió mùa (Phạm Ngọc Toàn, Phan
Tất Đắc, 1993) [54], người và động vật luôn tự nhiễm với số lượng chủng loại
ký sinh trùng nhiều và cường độ nhiễm cao (Trịnh Văn Thịnh, 1967
b
) [45].
Cho tới nay các nhà khoa học đã xác định được rất nhiều loài ký sinh trùng ký
sinh và gây bệnh cho chó với những đặc điểm âm ỉ, kéo dài, làm chó suy dinh
dưỡng, dễ mắc các bệnh kế phát, trong đó đáng kể nhất là những ký sinh trùng
ký sinh ở đường tiêu hóa như giun đũa, giun tóc, giun móc và sán dây, những ký
sinh trùng này đã gây nhiều thiệt hại cho sức khoẻ và sự phát triển của đàn chó.
Theo Sally Gardiner (2006) [105] một giun móc (Ancylostoma caninum) trưởng

caninum, bệnh lý học do chúng gây ra, biện pháp phòng trừ”.
2 Mục tiêu của ñề tài
Xác định thành phần loài, mô tả một số đặc điểm dịch tễ của giun tròn
đường tiêu hóa ở chó tại khu vực Bắc Trung bộ.
Khảo sát một số đặc điểm sinh học của Ancylostoma caninum, bệnh lý
học do Ancylostoma caninum gây ra ở chó.
Đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh.
3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài, lần đầu tiên xác định được thành phần
loài, phản ánh được tình trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của chó ở khu
vực Bắc Trung bộ. Đây là những kết quả mới cho khoa học.
- Nghiên cứu về A. caninum và bệnh do chúng gây ra ở chó làm phong
phú và sâu sắc thêm các đặc điểm sinh học, bệnh lý học do chúng gây ra ở
chó nước ta.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệu học tập
cho sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y ở các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại
học Nông nghiệp. Làm tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học trong lĩnh
vực Chăn nuôi và Thú y. 4
4 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Những kết quả nghiên cứu của đề tài về bệnh lý học do A. caninum gây
ra ở chó, thuốc điều trị và biện pháp phòng bệnh, có thể ứng dụng để chẩn
đoán và phòng trừ bệnh, góp phần hạn chế tác hại của bệnh trong thực tiễn
sản xuất.


Physaloptera praeputialis (Linstow, 1899), Gnathostoma spinigerum (Owen, 6
1836) ký sinh ở dạ dày, Ancylostoma caninum, (Ercolani, 1859), Ancylostoma
bzaziliense (Faria, 1910) ký sinh ở ruột non, Strongyloides canis (Brumpt,
1922) Strongyloides stercoralis (Baray, 1876) ký sinh ở ruột, Spirocerca lupi
(Rudolphi, 1809) ký sinh ở thực quản, Trichocephalus vulpis (Froelich, 1789)
ký sinh ở manh tràng (dẫn theo Phan Thế Việt và cs, 1977) [56].
Từ thống kê trên cho thấy, chó ở nước ta nhiễm nhiều loài giun tròn và
chủ yếu ký sinh ở đường tiêu hóa. Theo Beaver và cs, (1952) [63]; Woodruf
(1970) [103]; Prociv và Croese (1990) [95]: những loài giun tròn gây tác hại
nhiều cho chó là Toxocara canis, Toxascaris leonina, đặc biệt là Ancylostoma
caninum ký sinh ở đường tiêu hoá của động vật ăn thịt. Một vài loài trong số
chúng có khả năng lây nhiễm cho người, như Toxocara canis, Ancylostoma
caninum (Nguyễn Văn Đề, Phạm Văn Khuê, 2009) [6]. Do vậy, trong phạm vi
nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ để cập đến những loài giun tròn chủ yếu ký
sinh ở đường tiêu hóa của chó, trong đó nghiên cứu sâu về loài A. caninum ký
sinh ở chó nhà.
1.1.1 H giun ñũa chó (Ascarididae Baird, 1853)
1.1.1.1 Lịch sử phát hiện
Werner, 1782 lần đầu tiên phát hiện giun tròn Toxocara canis (T. canis)
và Toxascaris leonina (T. leonina) ký sinh ở ruột non của chó và chó sói.
Linstow, 1902 phát hiện và mô tả loài T. leonina.
Năm 1941, Petrov đã nghiên cứu thành công vòng đời và phương thức
nhiễm vào ký chủ của loài T. canis (Đỗ Dương Thái và cs, 1978) [39].
Năm 1942, Watkins đã phát hiện T. canis ở chó và cáo đỏ.
Năm 1977, Petrov đã nghiên cứu tiếp về con đường xâm nhập của
T. leonina vào cơ thể vật chủ và bổ sung hoàn chỉnh cho vòng phát triển
của chúng.
8
Giun cái dài 90 - 180mm, đuôi thẳng, lỗ sinh dục ở nửa trước cơ thể,
âm môn ở vào khoảng giữa 1/4 phía thân trước, có 2 tử cung.
Phạm Sỹ Lăng và cs, (2009) [26], Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân,
(2001) [25] cũng cho biết: T. leonina là giun tròn, nhỏ, dài, có màu vàng
nhạt, đầu có 3 lá môi, thực quản đơn giản, hình trụ, không có đoạn phình to
như ở T. canis. Giun đực dài 4 - 8cm, đuôi thon đều, không có phần phụ
hình chóp. Đầu có cánh hẹp như mũi giáo. Giun cái dài 65 - 100mm, lỗ
sinh dục ở nửa trước cơ thể. Mỏm đầu của T. leonina cũng giống như mỏm
đầu của T. canis, có 3 lá môi. Mỏm cuối đuôi của giun đực thon nhỏ, không
có cánh đuôi. Gai giao hợp dài gần bằng nhau, dài 0,9 - 1,5mm, không có
màng cánh và bánh lái giao hợp. Âm môn của giun cái ở vào khoảng 1/3
phía trước thân. Trứng có vỏ dày, tròn nhẵn.
+ Trứng và ấu trùng
Trứng giun đũa T. canis gần tròn, đường kính 0,068 - 0,075mm, vỏ
ngoài dày, gồm 4 lớp khác nhau, có nhiều chỗ lồi lõm như tổ ong giúp trứng
chống lại tác động của nhiệt độ cao, hóa chất và ánh sáng trực tiếp. Chính vì
vậy, trứng giun đũa có sức đề kháng cao với các điều kiện bất lợi của môi
trường. Trứng của T.leonina có vỏ ngoài nhẵn, phôi xếp không kín vỏ, đường
kính 0,075 - 0,085mm, dễ phân biệt được trứng của T. canis và T. leonina.
Để có khả năng gây nhiễm thì trứng giun đũa phải trải qua giai đoạn
phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm ở ngoài môi trường. Theo Sally Gardiner
(2007) [105] thì ấu trùng của T. canis ở giai đoạn hai dài 0,335 - 0,444mm, ký
sinh trong các mô cơ thể của chó. Ấu trùng lột xác lần thứ hai ở phổi, tim
hoặc ở dạ dày. Ấu trùng giai đoạn 3 dài 0,66 - 1,19mm, lột xác ở phổi và dạ
dày thành ấu trùng giai đoạn 4, có chiều dài 1,2 - 7,4mm.
+ Ký chủ, nơi ký sinh
Ở nước ta, các tài liệu điều tra của một số tác giả như Phạm Sỹ Lăng
10
Phạm Sỹ Lăng và cs, (2009) [26] cho biết, thời gian hoàn thành vòng
đời của T. canis hết 26 - 28 ngày.
Quá trình phát triển của T. canis được trình bày qua sơ đồ ở hình 1.1.

Hình 1.1. Vòng phát triển của T. canis

Phan Địch Lân và cs, (2005) [28], Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (2008)
[18], Phạm Sỹ Lăng và cs, (2009) [26], Bowman, (1996) [68] xác nhận giun
trưởng thành T. leonina ký sinh ở ruột non hoặc dạ dày của ký chủ cuối cùng.
Giun cái đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi, sau 3
ngày phát triển thành trứng có ấu trùng gây nhiễm. Trứng lẫn trong thức ăn,
nước uống rồi đi vào đường tiêu hóa, ấu trùng được giải phóng, chui qua niêm
mạc ruột và dừng lại ở đó, sau một thời gian biến thái rồi trở về xoang ruột
phát triển thành dạng trưởng thành. Như vậy quá trình phát triển và hoàn
thành vòng đời của T. leonina đơn giản hơn so với vòng phát triển của T.
canis. Đặc biệt ấu trùng di hành của T. canis không qua tuần hoàn máu về
bào thai, nên mầm bệnh không truyền từ chó mẹ sang chó con. Thời gian
hoàn thành vòng đời khoảng 21 - 28 ngày.

(1970) [103] thì T. canis, T. leonina được phát hiện ký sinh ở chó thuộc nhiều
nước trên thế giới, phổ biến ở các nước thuộc vùng nhiệt đới nóng ẩm hoặc ôn
đới như: Anh, Đức, Colombia, Hungari, Mỹ, Tây Ban Nha, Mexico, Brazil,
Thổ Nhĩ Kỳ, Australia, Negeria
Ở Việt Nam, các nghiên cứu của Trần Minh Châu và cs, (1988) [5],
Đào Huyền Giang (1995) [8], Đỗ Hài (1972, 1975) [9], [10]; Phan Địch Lân
và cs, (2005) [28], Lê Hữu Nghị và cs, (2000) [34]), Đỗ Dương Thái và cs,
(1978) [39], Trịnh Văn Thịnh (1963) [42] cũng cho biết, T. canis và T.
leonina phân bố rất rộng ở hầu hết các vùng sinh thái khác nhau trong cả
nước. Đặc biệt là các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh miền núi
phía Bắc. Trong đó T. canis là một loài giun tròn phổ biến ở động vật ăn thịt
KÝ CHỦ CUỐI CÙNG

Giun trưởng thành
Trứng
Trứng gây nhiễm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status