nghiên cứu sự biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của chó ở một số tỉnh bắc trung bộ và một số đặc điểm sinh học của ancylostoma caninum, bệnh lý học do chúng gây ra, biện pháp phòng trừ - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VÕ THỊ HẢI LÊ

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ðỘNG NHIỄM GIUN TRÒN
ðƯỜNG TIÊU HOÁ CỦA CHÓ Ở MỘT SỐ TỈNH
BẮC TRUNG BỘ VÀ MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC
CỦA ANCYLOSTOMA CANINUM, BỆNH LÝ HỌC
DO CHÚNG GÂY RA, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
Mã số

: Ký sinh trùng học thú y
: 62 62 50 05

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. PHẠM SỸ LĂNG
2. PGS.TS. NGUYỄN HỮU NAM

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: ñây là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi. Các số liệu, hình ảnh và kết quả trong luận án này là trung thực và
chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng: mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án này
ñã ñược cảm ơn. Các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận án

Võ Thị Hải Lê

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………..

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ix

DANH MỤC BẢNG

x


4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1

5

Những giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó ñã ñược
phát hiện

5

1.1.1

Họ giun ñũa chó (Ascarididae Baird, 1853)

6

1.1.2

Họ giun móc (Ancylostomatidae Looss, 1905)

18

1.1.3

Giun tóc (Trichuris vulpis Froelich, 1789)

29


42

2.1.2

ðất

43

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………..

iii


2.1.3

Hệ thống sông ngòi

44

2.1.4

Khí hậu

44

2.1.5

Dân cư



Nguyên vật liệu nghiên cứu

47

2.3.3

Dụng cụ, hóa chất

47

Nội dung nghiên cứu

47

2.4

2.4.1

Xác ñịnh thành phần loài giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa
của chó tại vùng nghiên cứu

2.4.2

47

Xác ñịnh tình trạng nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa của chó
tại vùng nghiên cứu

48

2.5.3

48
49
49
49
50

Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ, cường ñộ nhiễm các loài giun
tròn ñường tiêu hoá của chó

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………..

50

iv


2.5.4

Phương pháp theo dõi sự phát triển của trứng và ấu trùng A.
caninum trong ñiều kiện phòng thí nghiệm

51

2.5.5

Phương pháp ño kích thước của trứng và ấu trùng A. caninum

52

bệnh do A. caninum trong thực nghiệm

53

2.5.11 Phương pháp xác ñịnh hiệu lực tẩy trừ A. caninum của thuốc
mebendazol và pyrantel
2.6

Bố trí thí nghiệm

2.6.1

55

Thí nghiệm 4: xác ñịnh triệu chứng lâm sàng, bệnh tích của
chó mắc bệnh A. caninum trong thực nghiệm

2.6.5

54

Thí nghiệm 3: gây nhiễm ấu trùng dạng L3 của A. caninum
cho chó

2.6.4

54

Thí nghiệm 2: nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của A.
caninum


Thí nghiệm 7: ñánh giá hiệu lực tẩy trừ A. caninum của thuốc
mebendazole và pyrantel trong thực nghiệm.

2.6.8

58

Thí nghiệm 8: xác ñịnh hiệu lực tẩy trừ A. caninum của thuốc
mebendazol và pyrantel trong thực ñịa

2.7

57

58

Phương pháp xử lý số liệu

59

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

61

3.1

Thành phần giun tròn ký sinh ñường tiêu hóa của chó nuôi tại

3.2


3.2.5

Khảo sát một số ñặc ñiểm dịch tễ học của A. caninum

3.3.1

Khảo sát một số ñặc ñiểm sinh học của A. caninum

3.4.1

83
83

Sức ñề kháng của trứng A. caninum ở các môi trường hóa
chất khác nhau

3.4

78

Sức ñề kháng của trứng A. caninum ở các môi trường có ñộ
pH khác nhau

3.3.2

71

Tỷ lệ, cường ñộ nhiễm các loài giun tròn ñường tiêu hóa theo
lứa tuổi chó


Giai ñoạn từ ấu trùng gây nhiễm ñến khi phát triển thành
giun trưởng thành có khả năng ñẻ trứng của A. caninum qua
thực nghiệm

3.4.5

Thời gian hoàn thành vòng ñời của A. caninum qua thực
nghiệm

3.5

Khảo sát một số ñặc ñiểm bệnh lý do A. caninum gây ra ở chó

3.5.1

111
114

Xác ñịnh một số chỉ tiêu huyết học của chó mắc bệnh do A.
caninum

3.6.1

110

Bệnh tích vi thể ở ruột non của chó mắc bệnh do A.caninum
trong thực nghiệm

3.6


Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh do A. caninum trong
thực ñịa

3.5.2

99

117

Một số chỉ tiêu sinh lý hệ hồng cầu của chó mắc bệnh do A.
caninum trong thực nghiệm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………..

117

vii


3.6.2
3.7

Một số chỉ tiêu bạch cầu và công thức bạch cầu của máu chó
mắc bệnh do A.caninum trong thực nghiệm

120

Xác ñịnh hiệu lực của thuốc tẩy trừ A. caninum



129

3.8.3

Phòng bệnh cho chó

130

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

131

1

Kết luận

131

2

ðề nghị

133

CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN

134

TÀI LIỆU THAM KHẢO


Cộng sự

ELISA

Enzyme -Linked ImmunoSorbent Assay

GABA

Gamma Amino Butyric Acid

OIE

International Office of Epizootics

-

Không nhiễm, Không theo dõi, Không xuất hiện, ðến

L

Larvae

>

Lớn hơn



Nhỏ hơn hoặc bằng


Uncinaria stenocephala



Xấp xỉ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………..

ix


DANH MỤC BẢNG
STT
3.1

Tên bảng

Trang

Thành phần loài giun tròn ký sinh ñường tiêu hoá của chó nuôi
tại vùng nghiên cứu

3.2

Tỷ lệ nhiễm giun tròn ñường tiêu hoá

62
của chó tại vùng



3.7

Biến ñộng nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa theo lứa tuổi của chó

79

3.8

Sức ñề kháng của trứng A.caninum ở môi trường có ñộ pH
khác nhau

84

3.9

Sức ñề kháng của trứng A. caninum trong một số môi trường hoá chất

86

3.10

Hình thái, kích thước và sự phát triển của trứng A.caninum

90

3.11

Sự phát triển của ấu trùng A.caninum ở môi trường nước máy



105

3.16

Bệnh tích ñại thể của chó mắc bệnh do A. caninum trong thực ñịa

106

3.17

Bệnh tích ñại thể của chó mắc bệnh do A. caninum trong thực
nghiệm

3.18

Biến ñổi bệch tích vi thể ở ruột non của chó bị nhiễm A. caninum
trong thực ñịa

3.19

3.23

118

Công thức bạch cầu trong máu chó mắc bệnh do A. caninum
trong thực nghiệm

3.22




DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

1.1

Vòng phát triển của T. canis

10

1.2

Vòng phát triển của T. leonina

11

1.3

Vòng phát triển của Ancylostomatidae

22

1.4

Vòng phát triển của T. vulpis (Theo Bowman, 1999) [68].


3.4

71

Tỷ lệ nhiễm các loài giun tròn ñường tiêu hoá của chó qua mổ
khám

3.5

68

74

Tỷ lệ nhiễm các loài giun tròn ñường tiêu hóa của chó khi xét
nghiệm phân

77

3.6

Tỷ lệ nhiễm các loài giun tròn ñường tiêu hóa theo lứa tuổi của chó.

82

3.7

Trứng A. caninum trong môi trường pH = 5, phôi bào bị teo và
dồn về một bên (x150)




3.12

Ấu trùng L1 môi trường ở NaOH 5% (x150)

89

3.13

Ấu trùng còn sống (x150)

89

3.14

Trứng của A.caninum mới ra môi trường (x150)

93

3.15

Ấu trùng hình thành trong trứng (x150)

93

3.16

Ấu trùng dạng L1(x100)


Chó gầy, lông xù khi mắc bệnh do giun móc

103

3.22

Xác chó gầy, bộc lộ rõ xương sườn

106

3.23

Xoang bụng của chó tích nước

106

3.24

Phổi chó bị xuất huyết từng ñám

109

3.25

Manh tràng chó bị xuất huyết

109

3.26


3.31

ðỉnh lông nhung ruột hoại tử (HE x 600)

117

3.32

Số lượng trứng của A. caninum thải ra trong phân sau thời gian
ñiều trị

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………..

126

xiii


ðẶT VẤN ðỀ
1

Tính cấp thiết của ñề tài
Trong số những ñộng vật ñược con người nuôi dưỡng và thuần hoá thì

chó là loài vật ñược thuần hoá sớm nhất. Với khả năng phát triển ñặc biệt về
thính giác và khứu giác, loài chó rất nhanh nhẹn, mặt khác trung thành với
người nuôi, vì thế ñã phục vụ ñắc lực cho các mục ñích khác nhau của con
người như trông nhà, ñi săn, kéo xe, làm xiếc, làm cảnh…do ñó nhu cầu về
phát triển ñàn chó ngày càng ñược nâng cao, kể cả về số lượng và chất lượng.
Từ lâu, ở nhiều nước trên thế giới, chó ñược coi như bạn của người, là

thành có thể hút 0,8ml máu/ ngày, nếu một chó có khoảng 100 giun móc ký sinh
sẽ mất khoảng 80ml máu/ ngày và nếu nhiễm nặng mỗi ngày sẽ mất 25% lượng
máu của cơ thể. Nguyễn Văn ðề, Phạm Văn Khuê (2009) [6] cho biết, một số
ký sinh trùng như giun ñũa (Toxocara canis), giun móc (Ancylostoma caninum)
ở chó còn có khả năng truyền lây và gây bệnh cho người.
Ở nước ta hiện nay, việc nuôi và phát triển ñàn chó vẫn còn theo tập
quán cũ, chó ñược nuôi thả tự do, thức ăn mang tính tận dụng nên tình trạng
chó nhiễm các loài ký sinh trùng là rất phổ biến và tỷ lệ nhiễm khá cao, ñặc
biệt là A. caninum có tỷ lệ nhiễm cao nhất: 75,87% (ðỗ Dương Thái và cs,
1978) [39].
ðể tiến hành các nghiên cứu nhiều mặt về giun, sán ký sinh cũng như
ñề ra ñược những biện pháp phòng trừ có hiệu quả, phù hợp với ñiều kiện
thực tế từng nơi, nhằm hạn chế tác hại do các bệnh giun, sán ký sinh ở chó thì
nghiên cứu về thành phần loài, tình trạng nhiễm các loài giun, sán nói chung,
các loài giun tròn ñường tiêu hoá nói riêng ở chó là cần thiết.
Cho tới nay ở nước ta, nghiên cứu về ký sinh trùng và bệnh ký sinh
trùng ở chó ñã ñược một số tác giả như Trịnh Văn Thịnh (1963) [42], ðỗ Hài

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………..

2


(1972, 1975) [9], [10], Phạm Sỹ Lăng (1989) [19], Phạm Sỹ Lăng và cs
(1990, 1993) [21], [22], Phạm Văn Khuê và cs (1993) [13] và gần ñây là Lê
Hữu Khương và cs (1999) [16], Ngô Huyền Thúy (1996, 1998) [52], [53] tiến
hành ñiều tra ở một số tỉnh thành như Hà Nội, Hải Phòng, Huế và thành phố
Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, nghiên cứu về giun tròn nói chung, giun tròn ở
ñường tiêu hóa của chó nói riêng của một số tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung
bộ, vẫn chưa có tác giả nào ñề cập.

3


4

Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Những kết quả nghiên cứu của ñề tài về bệnh lý học do A. caninum gây

ra ở chó, thuốc ñiều trị và biện pháp phòng bệnh, có thể ứng dụng ñể chẩn
ñoán và phòng trừ bệnh, góp phần hạn chế tác hại của bệnh trong thực tiễn
sản xuất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………..

4


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trong phạm vi của ñề tài, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số
giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa, những loài có tính phổ biến và gây tác hại
nhiều cho chó. Những giun tròn khác chỉ ñề cập khái quát về thành phần loài
giun tròn ký sinh ở chó nhà, chó rừng ñã ñược phát hiện ở Việt Nam và trên
thế giới.
1.1

Những giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó ñã ñược phát hiện
Tất cả những giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó nhà và chó

rừng ñều thuộc ngành Nemathelminthes, lớp Nematoda (Phan Thế Việt và cs

caninum ký sinh ở ñường tiêu hoá của ñộng vật ăn thịt. Một vài loài trong số
chúng có khả năng lây nhiễm cho người, như Toxocara canis, Ancylostoma
caninum (Nguyễn Văn ðề, Phạm Văn Khuê, 2009) [6], (ðỗ Dương Thái, 1974)
[37]. Do vậy, trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, chúng tôi chỉ ñể cập ñến
những loài giun tròn chủ yếu ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó, trong ñó nghiên
cứu sâu về loài A. caninum ký sinh ở chó nhà.
1.1.1 Họ giun ñũa chó (Ascarididae Baird, 1853)
1.1.1.1 Lịch sử phát hiện
Werner, 1782 lần ñầu tiên phát hiện giun tròn Toxocara canis (T. canis)
và Toxascaris leonina (T. leonina) ký sinh ở ruột non của chó và chó sói.
Linstow, 1902 phát hiện và mô tả loài T. leonina.
Năm 1941, Petrov ñã nghiên cứu thành công vòng ñời và phương thức
nhiễm vào ký chủ của loài T. canis (ðỗ Dương Thái và cs, 1978) [39].
Năm 1942, Watkins ñã phát hiện T. canis ở chó và cáo ñỏ.
Năm 1977, Petrov ñã nghiên cứu tiếp về con ñường xâm nhập của
T. leonina vào cơ thể vật chủ và bổ sung hoàn chỉnh cho vòng phát triển
của chúng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………..

6


1.1.1.2 ðặc ñiểm sinh học
+ Vị trí của giun ñũa chó trong hệ thống phân loại
Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [56].
Vị trí của giun ñũa trong hệ thống phân loại ñộng vật như sau:
Lớp giun tròn Nematoda
Phân lớp Secernentea Linstow, 1905
Bộ Spirurida Chitwood, 1933
Phân bộ Ascaridata Skrjabin et Henry, 1915

như ở T. canis. Giun ñực dài 4 - 8cm, ñuôi thon ñều, không có phần phụ
hình chóp. ðầu có cánh hẹp như mũi giáo. Giun cái dài 65 - 100mm, lỗ
sinh dục ở nửa trước cơ thể. Mỏm ñầu của T. leonina cũng giống như mỏm
ñầu của T. canis, có 3 lá môi. Mỏm cuối ñuôi của giun ñực thon nhỏ, không
có cánh ñuôi. Gai giao hợp dài gần bằng nhau, dài 0,9 - 1,5mm, không có
màng cánh và bánh lái giao hợp. Âm môn của giun cái ở vào khoảng 1/3
phía trước thân. Trứng có vỏ dày, tròn nhẵn.
+ Trứng và ấu trùng
Trứng giun ñũa T. canis gần tròn, ñường kính 0,068 - 0,075mm, vỏ
ngoài dày, gồm 4 lớp khác nhau, có nhiều chỗ lồi lõm như tổ ong giúp trứng
chống lại tác ñộng của nhiệt ñộ cao, hóa chất và ánh sáng trực tiếp. Chính vì
vậy, trứng giun ñũa có sức ñề kháng cao với các ñiều kiện bất lợi của môi
trường. Trứng của T. leonina có vỏ ngoài nhẵn, phôi xếp không kín vỏ, ñường
kính 0,075 - 0,085mm, dễ phân biệt ñược trứng của T. canis và T. leonina.
ðể có khả năng gây nhiễm thì trứng giun ñũa phải trải qua giai ñoạn
phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm ở ngoài môi trường. Theo Sally Gardiner
(2007) [105] thì ấu trùng của T. canis ở giai ñoạn hai dài 0,335 - 0,444mm, ký
sinh trong các mô cơ thể của chó. Ấu trùng lột xác lần thứ hai ở phổi, tim
hoặc ở dạ dày. Ấu trùng giai ñoạn 3 dài 0,66 - 1,19mm, lột xác ở phổi và dạ
dày thành ấu trùng giai ñoạn 4, có chiều dài 1,2 - 7,4mm.
+ Ký chủ, nơi ký sinh
Ở nước ta, các tài liệu ñiều tra của một số tác giả như Phạm Sỹ Lăng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………..

8


và cs (1989) [20], Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [14], Houdemer
(1938) [104], Trịnh Văn Thịnh (1966) [43], Phan Thế Việt và cs (1977)


Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [26] cho biết, thời gian hoàn thành vòng
ñời của T. canis hết 26 - 28 ngày.
Quá trình phát triển của T. canis ñược trình bày qua sơ ñồ ở hình 1.1.

KÝ CHỦ CUỐI CÙNG
Giun trưởng thành
Trứng

Kén trong tổ chức

Trứng gây nhiễm

Bào thai
Hình 1.1. Vòng phát triển của T. canis
Phan ðịch Lân và cs (2005) [28], Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)
[18], Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [26], Bowman (1996) [68] xác nhận giun
trưởng thành T. leonina ký sinh ở ruột non hoặc dạ dày của ký chủ cuối cùng.
Giun cái ñẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp ñiều kiện thuận lợi, sau 3
ngày phát triển thành trứng có ấu trùng gây nhiễm. Trứng lẫn trong thức ăn,
nước uống rồi ñi vào ñường tiêu hóa, ấu trùng ñược giải phóng, chui qua niêm
mạc ruột và dừng lại ở ñó, sau một thời gian biến thái rồi trở về xoang ruột
phát triển thành dạng trưởng thành. Như vậy quá trình phát triển và hoàn
thành vòng ñời của T. leonina ñơn giản hơn so với vòng phát triển của T.
canis. ðặc biệt ấu trùng di hành của T. canis không qua tuần hoàn máu về
bào thai, nên mầm bệnh không truyền từ chó mẹ sang chó con. Thời gian
hoàn thành vòng ñời khoảng 21 - 28 ngày.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………..


11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status