Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa huyện sóc sơn, thành phố hà nội - Pdf 10


1
Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do
ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa và
đô thị hóa huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Dương Thị Thơm

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS chuyên ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TSKH. Nguyễn Xuân Hải
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn, thành
phố Hà Nội. Nghiên cứu tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình Công
nghiệp hóa - Đô thị hóa (CNH – ĐTH) của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH - ĐTH
ở huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Dự báo sự biến động diện tích đất nông
nghiệp sẽ phải chuyển mục đích sử dụng cho CNH – ĐTH đến 2020. Đề xuất giải
pháp bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp.
Keywords: Khoa học môi trường; Đất nông nghiệp; Ô nhiễm đất; Biến động
đất; Đô thị hóa; Công nghiệp hóa; Hà Nội

Content
LỜI MỞ ĐẦU
Bắt đầu từ nửa sau thế kỉ 20, quá trình phát triển của nhân loại đã chuyển biến theo
hướng mới, tạo cơ hội cho các quốc gia đang phát triển, nhất là các quốc gia châu Á đã có
những bước phát triển mang tính nhảy vọt. Quá trình hiện đại hóa trên cơ sở công nghiệp
hóa đã làm cho quá trình đô thị hóa trở thành một xu hướng nổi bật của các quốc gia đang
phát triển vào thập kỉ 50 - 60.


phố kiếm sống, điều này làm gia tăng dân số cũng như các tệ nạn xã hội ở đô thị. Riêng Hà

3
Nội dự kiến tỉ lệ đô thị hoá đạt 55-62,5% trong năm 2020 và dân số đô thị đến năm 2020 là
7,9-8,5 triệu người. Do vậy, đất đai sử dụng để xây nhà ở và các cơ sở hạ tầng là rất thiếu
thốn. Theo kế hoạch sử dụng đất của Sở Quy hoạch Kiến trúc thành phố Hà Nội, từ năm
2008 - 2010, Hà Nội sẽ thực hiện thu hồi, chuyển hơn 5.200 ha đất nông nghiệp để phục vụ
nhu cầu phát triển đô thị.
Sóc Sơn là một huyện thuộc ngoại thành Hà Nội, là một trong những vùng chịu ảnh
hưởng rất lớn của quá trình CNH - ĐTH. Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp,
chất lượng đất bị suy giảm. Theo quy hoạch phát triển đến năm 2020 thì huyện Sóc Sơn
cùng với các huyện khác thuộc ngoại thành Hà Nội sẽ là vùng sản xuất rau an toàn, hoa
quả sạch phục vụ cho các đô thị, các khu công nghiệp, đảm bảo môi trường sinh thái của
đô thị. Do đó, vấn đề bảo vệ và sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp là rất cần thiết, đề tài
“Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp
hóa và đô thị hóa huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” được tiến hành nhằm đánh giá ảnh
hưởng của quá trình CNH – ĐTH đến quỹ đất nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cho
phát triển bền vững của huyện Sóc Sơn.

4
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm
Theo quy định của Luật đất đai năm 2003, có thể hiểu “đất nông nghiệp” là tổng
thể các loại đất có đặc tính sử dụng giống nhau, với tư cách là tư liệu sản xuất chủ yếu
phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng, nghiên cứu thí nghiệp về nông
nghiệp, lâm nghiệp. Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại đất như sau:
- Đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm;
- Đất rừng sản xuất; rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
- Đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối;

trong 40 nước có diện tích đất đai theo đầu người thấp nhất trên thế giới hiện nay
(1/1/2007) [33]. Đặc biệt là trong tổng số đất đó có tới hơn hai phần ba diện tích là đất đồi
núi dốc, còn lại gần một phần ba là đồng bằng [26].
Theo điều 13 Luật đất đai Việt Nam năm 2003 thì tổng diện tích đất tự nhiên được
chia thành 3 nhóm lớn là: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất
chưa sử dụng [19].
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng rừng, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp nước ta là 9.415.568 ha chiếm 37,93% tổng
diện tích đất nông nghiệp. Diện tích đất lâm nghiệp là 14.677.409 ha chiếm 59,13% tổng
diện tích đất nông nghiệp. Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 700.061 ha chiếm 2,82%
tổng diện tích đất nông nghiệp, còn lại 29,522 ha là đất làm muối và đất nông nghiệp khác
[29].
Thực tế mấy năm trở lại đây, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại. Dễ nhận thấy một điều là diện
tích đất trồng lúa ngày càng bị thu hẹp do quá trình thu hồi đất nông nghiệp để chuyển
sang xây dựng đô thị và các khu công nghiệp.
Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp năm 2010 của cả nước so với năm 2005 tăng
1.277.600 ha, trong đó tăng chủ yếu ở loại đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, tình
hình tăng giảm các loại đất nông nghiệp cụ thể như sau:

6
Bảng 1.1. Biến động đất nông nghiệp của cả nƣớc
ST
T
Chỉ tiêu
Năm 2010
(ha)
Năm 2005
(ha)

14.677.409
571.616
2.1
Đất rừng sản xuất
7.389.462
5.434.856
1.954.606
2.2
Đất rừng phòng hộ
5.719.339
7.173.689
-1.454.350
2.3
Đất rừng đặc dụng
2.140.225
2.068.864
71.361
3
Đất nuôi trồng thuỷ sản
690.218
700.061
-9.843
4
Đất làm muối
17.562
14.075
3.487
5
Đất nông nghiệp khác
25.462

được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 32,3 ngàn ha. Việc xây dựng các khu công
nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng trong
quá trình công nghiệp hóa và có tác động rõ đến phát triển nông nghiệp và nông thôn như:
tạo ra thị trường tiêu thụ nông sản, thúc đẩy nhanh sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo
cơ hội cho việc ứng dụng các thành tựu trong chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác, hình
thành các khu nông nghiệp công nghệ cao để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa đáng kể
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, góp phần chuyển đổi nền nông nghiệp
truyền thống, thúc đẩy phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng nông nghiệp hàng hóa
mạnh, có sức cạnh tranh cao trên thị trường nội địa và xuất khẩu [26].
CNH - ĐTH đang diễn ra mạnh mẽ ở Việt Nam trong thời gian vừa qua. Tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng lên trong khi tỷ trọng nông nghiệp giảm. Trong cơ
cấu GDP của Việt Nam, tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 38,1% năm 1990 xuống còn 20,6%
năm 2008, tỷ trọng công nghiệp tăng từ 22,7% lên 41,6% và tỷ trọng dịch vụ tương đối ổn
định từ 38,6% đến 38,7% trong cùng thời kỳ này[16].

8
Tính đến giữa năm 2008, trên phạm vi cả nước đã có gần 200 khu công nghiệp,
phân bố trên địa bàn 52 tỉnh, thành phố với trên 6.000 dự án đầu tư trong, ngoài nước, thu
hút hơn 1.000.000 lao động. Phần lớn diện tích các khu công nghiệp, khu chế xuất là đất
nông nghiệp và lực lượng chủ yếu bổ sung vào đội ngũ lao động công nghiệp là nông dân
[24].
Những năm qua, hệ thống đô thị Việt Nam đang trong quá trình phát triển. Đến
cuối năm 2007, cả nước có trên 700 điểm cư dân đô thị, tăng hơn 40% so với năm 1995.
Bên cạnh những đô thị có bề dày lịch sử tiếp tục được mở mang, nâng cấp, đáng chú ý là
sự xuất hiện ngày càng nhiều các khu đô thị mới tập trung, trong đó hệ thống các thị trấn,
thị tứ ngày càng toả rộng, tạo thành những nét mới ở nông thôn [24].
Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng kéo theo sự tích tụ dân cư ở thành thị và giảm diện
tích đất ở bình quân đầu người ở thành thị. Thành thị tuy chật chội, đông đúc nhưng luôn là
trung tâm thu hút trí thức đến sinh sống và làm việc. Kết quả tổng kiểm kê đất đai từ 2001
- 2005 cho thấy, cả nước có 598.428 ha đất ở chiếm 18,51% tổng diện tích đất phi nông

hướng: tăng tỷ trọng của khối ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm tỷ trọng ngành nông
nghiệp. Số liệu chi tiết được thể hiện ở bảng 3.2.
Bảng 1.3. Cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn qua các năm từ 1991 - 2011
Năm (%)
Cơ cấu kinh tế
1991
2000
2011
Nông nghiệp
86,8
64
17,98
Dịch vụ
11
11,6
21,79
Công nghiệp - TTCN - Xây dựng
2,2
24,4
60,63
(Nguồn: phòng Thống kê - UBND huyện Sóc Sơn)
1.5.2.2. Dân số và lao động
Năm 2011 dân số huyện có 298.125 người, trong đó: dân số đô thị 4.448 người,
chiếm 1,49%, dân số nông thôn 293.677 người chiếm 98,51%. Dân cư của huyện phân
bố không đều, có sự chênh lệch lớn về mật độ dân cư giữa các xã, thị trấn. Mật độ dân số
toàn huyện bình quân 972 người/km
2
. Mật độ dân số phân bố không đều, mật độ dân số
cao ở thị trấn và các xã ven quốc lộ 3, quốc lộ 2, đường 131, trong đó cao nhất ở thị trấn


m
2
166.903

(Nguồn: Phòng Thống kê – UBND huyện Sóc Sơn)
Trong những năm gần đây do sản xuất phát triển, đời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân ngày càng được nâng cao. Thu nhập bình quân đầu người năm 2006 là: 8,5
triệu đồng, đến năm 2011 đạt 22 triệu đồng.

11
Chƣơng 2. MỤC TIÊU - ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được tình hình sử dụng đất và quá trình phát triển CNH – ĐTH cũng
như sự biến động đất nông nghiệp trong quá trình phát triển CNH - ĐTH khu vực nghiên
cứu.
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp.
2.3. Nội dung nghiên cứu
1. Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà
Nội
2. Nghiên cứu tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình CNH – ĐTH của
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
3. Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH -
ĐTH khu vực nghiên cứu
4. Dự báo sự biến động diện tích đất nông nghiệp sẽ phải chuyển mục đích sử dụng
cho CNH – ĐTH đến 2020.
5. Đề xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
1. Phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa tài liệu
2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng

13
Sản xuất công nghiệp, TTCN đã nhanh chóng tiếp cận và từng bước thích ứng với
nền kinh tế thị trường; tích cực khai thác, tiếp nhận dự án, nguồn vốn đầu tư của các tổ
chức kinh tế trong và ngoài nước.
Tháng 7/1997, Thủ tướng Võ Văn Kiệt cùng Thủ tướng Malaysia đã ấn nút khởi
công xây dựng khu công nghiệp Nội Bài. Năm 1998, nhà máy sản xuất xe máy Yamaha
được khởi công xây dựng tại xã Trung Giã tạo công ăn việc làm cho gần 3000 lao động,
trong đó có tới trên 60% lao động là người Sóc Sơn.
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các Công ty TNHH của địa phương phát
triển, năng động, sáng tạo, SXKD có lãi, tăng nguồn thu cho ngân sách.
3.2.2.2. Giai đoạn từ 2001 đến 2011
Trong giai đoạn này, huyện tập trung phát triển mạnh công nghiệp - TTCN trên cơ
sở quy hoạch vùng hợp lý, đa dạng hóa ngành nghề SXKD gắn với giải quyết tốt vấn đề
môi trường, việc làm. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và triển khai các doanh nghiệp tại KCN
Nội Bài giai đoạn 2, cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn, cụm công nghiệp vừa và nhỏ Mai
Đình. Tiếp tục nghiên cứu và phát triển các KCN mới trên địa bàn huyện trong các giai
đoạn tiếp theo. Với ngành dịch vụ phát triển mạnh về du lịch, thương mại, tài chính, giao
thông vận tải Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, nông
nghiệp dịch vụ, gắn với BVMT sinh thái, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nâng cao năng
suất về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, huyện còn tiến hành đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, phấn đấu thực hiện xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn.
1- Cơ cấu kinh tế:
Khi mới thành lập huyện, nông nghiệp được xác định là lĩnh vực kinh tế trung tâm
số một. Đến nay, cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch tích cực sang Công nghiệp
- Dịch vụ - Nông nghiệp (Biểu đồ 3.2).


60,63
Năm 1991
Năm 2000
Năm 2011
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Thực hiện
% so sánh
2005
2007
2010
2010/
2005
Tốc độ
bq năm
Tổng giá trị sản xuất
Tr.đồng
4.417.091
6.573.247
14.271.243
323,09
26,43
1. Nông -lâm -thủy sản
Tr.đồng
311.244
325.440
366.834
117,86
3,34

194.535
326.578
369.968
190,18
13,72
- Vận tải
Tr.đồng
349.272
380.195
717.413
205,40
15,48

15
2- Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn: Theo thống kê của phòng Thống kê - UBND huyện
Sóc Sơn, số lượng các doanh nghiệp trên địa bàn huyện hiện nay ngày càng tăng lên, bước đầu
hình thành một số vùng tập trung quy mô vừa và nhỏ tại một số xã góp phần quan trọng thu
hút lao động và giải quyết việc làm cho địa phương
Bảng 3.6. Số lƣợng Doanh nghiệp và lao động trong doanh nghiệp qua các năm
TT
Ngành kinh doanh
Đơn vị
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008

115
134
173
234
4
Vận tải
Doanh nghiệp
10
14
19
26
30
5
Ngành khác
Doanh nghiệp
2
3
17
19
40
II
Số lao động
Ngƣời
4.944
5.620
7.723
8.715
11.018
(Nguồn: Phòng Thống kê – UBND huyện Sóc Sơn)
3.3. Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hƣởng của quá trình CNH - ĐTH

64,07
19.178,8
62,57
-458,40
-1,50
2.Nhóm đất phi nông nghiệp
8.797,71
28,70
10.488,81
34,22
1.691,10
5,52
3.Nhóm đất chưa sử dụng
2.216,39
7,23
983,69
3,21
-1.232,70
-4,02
2- Giai đoạn từ 2005 – 2010: Trong giai đoạn này, sự biến động về diện tích đất nông
nghiệp diễn ra với số lượng lớn hơn so với giai đoan 2000 - 2005.Theo số liệu kiểm kê đất
đai năm 2005 và năm 2010 của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sóc Sơn. Luận văn
đã tiến hành tổng hợp đưa ra bảng số liệu biến động diện tích đất từ năm 2005 đến 2010 như
sau:
Bảng 3.8 Sự biến động đất nông nghiệp giai đoan 2005-2010
ST
T
Loại đất
Năm 2005
Năm 2010

1.1
Đất trồng lúa
10.915,45

10.381,2

-534,25

1.2
Đất cỏ dùng chăn nuôi
36,81

92,81

56

1.3
Đất trồng cây hàng
năm
1.444,04

1.249,13

-194,91

1.4
Đất trồng cây lâu năm
1.142,04

1.484,7


54,65

54,65

2
Đất phi nông nghiệp
10.488,8
34,2
11.550,2
37,7
1.061,43
3,46
2.1
Đất ở nông thôn
3.175,66

3.500,36

324,7

2.2
Đất đô thị
29,35

29,48

0,13
3.894,18

4.682,2

788,02

2.7
Đất tôn giáo, tín
ngưỡng
46,64

54,84

8,2

2.8
Đất nghĩa trang, nghĩa
địa
219,59

217,41

-2,18

2.9
Đất sông suối, MNCD
1538

1.486,61


để phục vụ cho nhu cầu nhà ở, phát triển đô thị, xây dựng các khu công nghiệp… mà còn có
sự chuyển đổi mục đích sử dụng trong nhóm đất nông nghiệp theo chủ trương chuyển đổi cơ
Th
ứ tự
Mục đích sử dụng

DT Năm
2012
So với năm 2011
So với 2010
DT năm
2011
Tăng
giảm
DT năm
2010
Tăng
giảm

Tổng diện tích tự nhiên

30.651,30
30.651,30

30.651,30

1
Đất nông nghiệp
NNP
18.000,83

Đất trồng cây lâu năm
CLN
1.484,70
1.484,70

1.484,70

1.5
Đất RSX, RĐD
1.6
Đất rừng phòng hộ
RPH
4.436,46
4.436,61
-0,15
4.436,61
-0,15
1.7
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
343,35
343,46
-0,11
343,46


29,48

2.3
Đất chuyên dùng
CDG
6.297,68
6.260,69
36,99
6.258,74
38,94
2.4
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
54,84
54,84

54,84

2.5
Đất nghĩa trang, nghĩa
địa
NTD
219,21
217,41
1,80
217,41
1,80
2.6
Đất sông suối và mặt

dụng các phương tiện cơ giới trong canh tác đây chính là nguyên nhân gây nên tình trạng
suy thoái và ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn huyện.
3.3.3. Sự biến động về chất lượng đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình công
nghiệp hóa và đô thị hóa.
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình CNH - ĐTH diễn ra nhanh chóng, tốc
độ phát triển kinh tế mạnh thì mức độ ô nhiễm môi trường cũng ngày càng tăng. Theo các số
liệu tổng kết từ trước đến nay cho thấy, đất nông nghiệp của huyện Sóc Sơn là loại đất chua,
hàm lượng chất dinh dưỡng không cao, hàm lượng Nitơ tổng số ở mức trung bình, độ trao đổi
kém. Chất lượng đất bước đầu có dấu hiệu ô nhiễm bởi các yếu tố như chất hoá học, hàm
lượng kim loại nặng, hoá chất bảo vệ thực vật, tình trạng ô nhiễm này không phải lúc nào
cũng tập trung ở những khu vực nhất định. Các chất độc trong đất có thể bị rửa trôi vào các
tầng nước mặt, nước ngầm, lan truyền sang các vùng lân cận và có mặt trong nước mưa hoặc
các hạt bụi.
Để đánh giá chất lượng đất một các cụ thể, luận văn đã tiến hành phân tích một số chỉ
tiêu trong đất trồng lúa của huyện Sóc Sơn tại 3 điểm. Kết quả phân tích được thể hiện dưới
bảng 3.11.
Bảng 3.11. Kết quả phân tích mẫu đất huyện Sóc Sơn
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Mẫu phân tích
QCVN 03-
2008
Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3

1
pHKCl


0,033
0,048

5
K
2
O
ts

%
0,484
0,29
0,31

6
P
2
O
5dt

mg/kg
102,51
48,14
41,56

7
CEC
CmolC/kg
6,31
9,12

12
Zn
mg/kg
29,1
24,16
23,76
200
13
Cd
mg/kg
0,34
0,04
0,06
2
14
As
mg/kg
5,88
3,16
1,77
12
15
Hg
mg/kg
0,026
0,02
0,08

(Ghi chú: - Mẫu 1: Cánh đồng Khoe Sâu thuộc xã Minh Trí
- Mẫu 2: Cánh đồng Ngụ Bài thuộc xã Thanh Xuân

nhu cầu phát triển CNH – ĐTH trên địa bàn huyện.

22
Bảng 3.14. Dự báo sự biến động diện tích đất trên địa bàn huyện Sóc Sơn đến năm 2020
Loại đất
(1)
Năm 2010
(2)
Năm 2020
(3)
2020 so với 2010
(4)
DT (ha)
%
DT (ha)
%
DT(ha)
%
Tổng diện tích tự nhiên
30.651,30
100,00
30.651,30
100,00
0,00
0,00
1. ĐẤT NÔNG NGHIỆP
18.042,57
58,86
14.873,6
48,53

1.3. Đất thủy sản
343,46
1,12
730,85
2,38
387,39
1,26
1.4. Đất nông nghiệp khác
54,65
0,18
54,65
0,18
0,00
0,00
2. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
11.550,24
37,68
15.611,51
50,93
4.061,27
13,25
2.1. Đất ở
3.529,84
11,52
4.200
13,70
670,16
2,19
2.1.1. Đất ở nông thôn
3.500,36

3,23
2,00
0,01
2.2.3. Đất an ninh
32,39
0,11
33,18
0,11
0,79
0,00
2.2.4. Đất SXKD phi nông nghiệp
433,41
1,41
2.155,52
7,03
1.722,11
5,62

23
Loại đất
(1)
Năm 2010
(2)
Năm 2020
(3)
2020 so với 2010
(4)
DT (ha)
%
DT (ha)

0,23
2.2.5. Đất công cộng
4.682,2
15,28
5750
18,76
1.067,80
3,48
2.3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng
54,84
0,18
54,84
0,18
0,00
0,00
2.3.1. Đất tôn giáo
18,91
0,06
18,91
0,06
0,00
0,00
2.3.2. Đất tín ngưỡng
35,93
0,12
35,93
0,12
0,00
0,00
2.4. Đất nghĩa trang nghĩa địa

0
0,00
-210,92
-0,69
3.2. Đất đồi núi chưa sử dụng
777,04
2,54
95,66
0,31
-681,38
-2,22
3.3. Núi đá không có rừng cây
70,53
0,23
70,53
0,23
0,00
0,00
(Ghi chú: Đất công cộng khác bao gồm: Đất hành lang an toàn đường dây tải điện; và đất di tích danh thắng.)

24
3.5. Đề xuất các giải pháp
3.5.1. Giải pháp quy hoạch sử dụng đất
- Việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất phải phù hợp với mục đích sử dụng đất. Cần quy
hoạch tập trung theo các mô hình như KCN, khu liên hiệp SX nông - công nghiệp … với diện
tích hoạt động phù hợp, xa khu dân cư để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cũng như tạo điều kiện
thuận lợi để phát triển đồng bộ nền kinh tế của huyện.
- Xử lý tốt mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai. Đồng thời hoàn
thành việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để người dân an tâm đầu tư vào
sản xuất một cách có hiệu quả cả về kinh tế và xã hội.

3.5.4.2. Phát triển trồng cây xanh và bảo tồn mặt nước trong các đô thị và các KCN: Cây
xanh và mặt nước trong đô thị và các KCN, đặc biệt là cây xanh, không những có tác dụng điều
hòa vi khí hậu, mà còn hấp thụ hoặc hấp phụ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí, làm
giảm bụi, giảm ô nhiễm khí độc hại và giảm tiếng ồn.
3.5.4.3. Phát triển ngành nông nghiệp trở thành vành đai xanh
Ngành nông nghiệp cần phải tạo ra các vành đai xanh bằng việc kết hợp giữa duy trì và
phát triển rừng hiện có với các vành đai cây trồng nông nghiệp truyền thống như vùng lúa, hoa,
cây ăn quả đặc sản và rau. Vành đai xanh không những tạo ra môi trường mà còn có chức năng
cung cấp các nông sản có chất lượng, an toàn và có giá thành hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của
người tiêu dùng, đồng thời sẽ là nơi thu hút du lịch sinh thái, tạo thu nhập cho một bộ phận dân
cư làm nông nghiệp.
KẾT LUẬN
Sóc Sơn là một trong những huyện thuộc ngoại thành Hà Nội được quy hoạch là một
trong 5 vệ tinh của Thủ đô Hà Nội. Ngành nông nghiệp Sóc Sơn có vai trò rất lớn trong việc
cung cấp gạo, rau, hoa quả … đáp ứng nhu cầu của huyện cũng như một phần nhu cầu của Thủ
đô Hà Nội. Tuy nhiên, cùng với tốc độ của quá trình CNH - ĐTH làm cho đất nông nghiệp của
huyện Sóc Sơn chịu ảnh hưởng lớn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status