BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CAO THỊ HUYỀN
THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðAN PHƯỢNG, TP HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60 85 01 03
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN!
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, ñến nay tôi ñã hoàn thành luận
văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý ñất ñai với ñề tài: "Thực trạng và ñề xuất
các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp bền vững trên ñịa bàn huyện ðan
Phượng, thành phố Hà Nội"
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS. TS. ðỗ
Nguyên Hải, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu ñề tài và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ñóng góp ý kiến chân thành của các thầy
giáo, cô giáo khoa Quản lý ñất ñai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của các ñồng chí lãnh ñạo
UBND huyện ðan Phượng, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
phòng Thống kê, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện ðan Phượng và
UBND các xã ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực
hiện ñề tài.
Trân trọng cảm ơn ñối với tất cả tập thể, người thân trong gia ñình, bạn
bè, ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ng
ày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Cao Thị Huyền
1.2.1 Hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp 11
1.2.2 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 13
1.3 Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững và các nghiên cứu liên quan ñến nâng
cao hiệu quả sử dụng ñất và sử dụng ñất bền vững 17
1.3.1 Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 18
1.3.2 Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất và sử
dụng ñất bền vững 23
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 30
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
2.2 Nội dung nghiên cứu 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 30
2.3.2 Phương pháp ñiều tra thu thập các số liệu 32
2.3.3 Phương pháp ñánh giá khả năng sử dụng ñất bền vững 33
2.3.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan ñến ñề tài
nghiên cứu 33
2.3.5 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu 34
Chương 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan ñến sử dụng ñất của huyện
ðan Phượng 35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 35
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 43
3.1.3 ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất xác ñịnh những vấn ñề tác ñộng ñến khả
năng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện ðan Phượng 52
3.1.4 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan ñến sử dụng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
FAO Tổ chức nông lương thế giới
GO Giá trị sản xuất
IC Chi phí trung gian
VA Giá trị gia tăng
NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
MI Thu nhập hỗn hợp
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TNMT Tài nguyên Môi trường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
1.1 Tài nguyên ñất của các khu vực trên thế giới 5
1.2 Diễn biến tài nguyên ñất qua một số năm 8
3.1 Các loại ñất của huyện ðan Phượng 38
3.2 Cơ cấu GDP các ngành kinh tế huyện ðan Phượng 45
3.3 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện ðan Phượng giai ñoạn
2008 - 2013 46
3.4 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
huyện ðan Phượng giai ñoạn 2008-2013 47
3.5 Giá trị ngành dịch vụ huyện ðan Phượng giai ñoạn 2008 - 2013 49
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x
DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang
3.1 Vị trí ñịa lý huyện ðan Phượng 35
3.2 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên ñịa bàn huyện ðan
Phượng 43
3.3 GDP các ngành kinh tế trên ñịa bàn huyện ðan Phượng 44
3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện ðan Phượng 45
3.5 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2013 huyện ðan Phượng 53
3.6 Cảnh quan trồng dưa chuột ở xã ðồng Tháp 64
3.7 Cảnh quan trồng su hào ở xã Liên Hồng 66
3.8 Cảnh quan trồng hoa ly ở xã ðan Phượng 68
3.9 Cơ cấu các LUT canh tác huyện ðan Phượng 70
3.10 So sánh hiệu quả kinh tế của các tiểu vùng 78
Tuy nhiên, nền nông nghiệp nước ta vẫn mang dáng dấp của nền nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
nghiệp sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp. Việc ưu tiên thu hút ñầu tư ñể phát
triển các khu công nghiệp ñã tạo nên sự mất cân ñối trong phát triển kinh tế xã
hội nông thôn. Một số diện tích ñất phù sa màu mỡ chuyên trồng lúa ñã phải
chuyển sang sử dụng làm mặt bằng sản xuất công nghiệp. Người nông dân có
ñất bị thu hồi chưa ñược giúp ñỡ trong việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ vào
việc ñầu tư phát triển sản xuất nên ñời sống gặp khó khăn và không ổn ñịnh. Từ
ñó dẫn ñến tài nguyên ñất bị suy thoái, môi trường bị ô nhiễm, việc chuyển ñổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng mang tính tự phát chưa theo quy hoạch
Huyện ðan Phượng là huyện ven ñô, nằm phía Tây thành phố Hà Nội;
quá trình phát triển công nghiệp - dịch vụ và hình thành khu ñô thị ñã và ñang
diễn ra mạnh mẽ, thu hút một lượng lao ñộng lớn. ðan Phượng là ñịa phương có
tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao trong thời gian qua. ðây cũng là nơi có sự chuyển
dịch ñất nông nghiệp sang mục ñích phi nông nghiệp (chủ yếu các khu ñô thị,
cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ) tương ñối lớn của thành phố Hà Nội.
Huyện ðan Phượng ñã có quy hoạch mở rộng không gian từ nay ñến
năm 2020 và sau năm 2030. Vì vậy quá trình ñô thị hóa là một xu thế tất yếu
ñối với sự phát triển kinh tế xã hội của huyện. Nhu cầu sử dụng quỹ ñất cho
quy hoạch các khu ñô thị, thương mại dịch vụ, quy hoạch các cụm và ñiểm
công nghiệp cũng ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến quy mô sản xuất nông nghiệp
trên ñịa bàn huyện, có những xã thuộc khu vực nông thôn diện tích ñất sản
xuất nông nghiệp còn lại không ñáng kể do quá trình ñô thị hóa. Trước thực
trạng trên thì phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, hiệu quả
bền vững, ñược xem như một hướng ñi tối ưu, có tính khả thi cao ñể giải quyết
các bất cập liên quan trong tiến trình ñô thị hoá. Do ñó, việc thực hiện ñánh giá
và ñề xuất các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả bền vững trước tình
1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
1.1.1. ðất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp
Theo ñiều 13 Luật ñất ñai Việt Nam năm 2003, ñất ñai ñược chia thành 3
nhóm lớn là: ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng.
ðất nông nghiệp bao gồm: ðất sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây
hàng năm, ñất trồng cây lâu năm), ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất
làm muối và ñất nông nghiệp khác. ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng
quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. ðất nông nghiệp
tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội.
1.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Toàn lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ có
13.340 triệu ha. Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh,
khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại
do hoạt ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến tranh. Diện tích ñất có khả năng
canh tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu ha. Hiện nhân loại mới khai thác ñược
1.500 triệu ha ñất canh tác.
ðất ñồi núi trên thế giới chiếm 50,60%, riêng ở ðông Nam Á và Thái
Bình Dương diện tích ñất dốc chiếm 54,50% ñất nông nghiệp. (Nguyễn Thị
Kim Anh, Phạm Thị Mỹ Dung, 2000).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Theo ðào Thế Tuấn và Pascal Bergeret (1998), tổng diện tích ñất
cũng như diện tích ñất nông nghiệp ở các khu vực khác nhau trên thế giới
ñược thể hiện:
Bảng 1.1. Tài nguyên ñất của các khu vực trên thế giới
843
153
49
2
Châu Âu
473
174
140
17
B
ắc Mỹ
2138
465
274
26
Nam M
Theo FAO (1993) diện tích ñất canh tác chiếm 10,60% tổng diện tích toàn
thế giới. Châu Á, mặc dù chiếm ½ dân số nhưng chỉ có 20,00% ñất nông nghiệp
toàn cầu. ðất ñồi núi ở châu Á chiếm khoảng 35,00% tổng diện tích của các
nước, tiềm năng ñất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407
triệu ha, trong ñó xấp xỉ 282 triệu ha ñang ñược trồng trọt và khoảng 100 triệu ha
chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ñới ẩm của ðông Nam Á, phần lớn diện tích này
là ñất dốc, chua nhiệt ñới, khoảng 40-60 triệu ha trước ñây vốn là rừng tự nhiên
che phủ, nhưng ñến nay do hoạt ñộng của con người nên rừng ñã bị phá và thảm
thực vật ñã chuyển thành cây bụi và cỏ dại. (Lê Xuân Cao, 2002)
Châu Á, nhất là khu vực Nam Á, ñược coi là ñiểm nóng của thế giới trong
vấn ñề thiếu dinh dưỡng và an ninh lương thực. Do dân số tăng và diện tích ñất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp ñể nhường chỗ cho ñô thị và công nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
phát triển, nên theo dự báo diện tích ñất canh tác tính trên ñầu người ở châu Á
sẽ giảm từ 0,15 ha xuống còn 0,08 ha vào những năm 2020. Dân số Trung
Quốc mỗi năm tăng thêm hơn 17 triệu người, trong khi ñó ñất nông nghiệp mỗi
năm giảm ñi 400.000 ha vì công nghiệp hóa và ñô thị hóa. (Thế Nghĩa, 1999)
Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ
có 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15
ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha. Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế
giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có ñủ
lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác.
Ngày nay, vấn ñề thoái hóa ñất và hoang mạc hóa là một trong những
vấn ñề môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia ñang phải
ñối mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo an
ninh lương thực. Và xói mòn là một trong những nguy cơ quan trọng nhất
dẫn ñến suy thoái các vùng ñất nông nghiệp của thế giới. ðất khô cằn có ở
2
) và Singapo (483,9người/km
2
).
Trong thời gian từ 1985-2000, diện tích ñất nông nghiệp tăng từ gần 7
triệu ha lên hơn 9 triệu ha (từ 21% lên 28% diện tích tự nhiên). Diện tích ñất
nông nghiệp tăng thêm chủ yếu thuộc các vùng Tây Nguyên, ðông Nam Bộ
và ñồng bằng sông Cửu Long. Diện tích ñất lâm nghiệp tăng từ hơn 9 triệu ha
năm 1985 lên 11 triệu ha vào năm 2000.
Diện tích ñất chuyên dùng tăng từ 972 nghìn ha năm 1990 lên 1,5 triệu
ha năm 2000, diện tích ñất chuyên dùng tăng ở tất cả các vùng trong cả nước
cho mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, khu công nghiệp.
Diện tích ñất chuyên dùng tăng lên ñã góp phần làm giảm tốc ñộ tăng diện
tích ñất nông nghiệp.
Theo quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, diện tích ñất nông nghiệp tăng từ 8,793 triệu ha (năm 2000) lên 9,363
triệu ha. Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ hơn 77,635 triệu người(năm
2000) lên 86,408 triệu người (năm 2010). Bình quân diện tích ñất nông
nghiệp trên ñầu người của cả nước lại có xu hướng giảm 50 m
2
/người.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Hệ số sử dụng ñất cây trồng hàng năm tăng lên (từ 1,4 năm 1995 tăng
lên 1,6 năm 2000). Trong cơ cấu diện tích ñất chuyên lúa, diện tích lúa 2 ñến
3 vụ tăng do ñẩy mạnh công tác thủy lợi, tiến bộ kỹ thuật về thâm canh, tăng
vụ và ña dạng hóa giống lúa. Sản xuất nông nghiệp ñã dần biến chuyển theo
hướng bền vững, biểu hiện qua việc tăng diện tích cây lâu năm có hiệu quả
ñất màu mỡ. Nếu làm một phép tính giản ñơn với diện tích bị thu hồi thuộc
ñất ruộng màu mỡ thì mỗi vụ lúa Việt Nam ñã mất hàng nghìn tấn lúa.
Tại Bắc Ninh, tổng sản lượng lúa trong vài năm trở lại ñây ñã giảm
mạnh do ñất nông nghiệp giảm. Năm 2008, diện tích ñất trồng trọt còn hơn
42.000 ha. Tại thành phố Hà Nội bình quân một năm giải phóng mặt bằng gần
1.000 ha, trong ñó chiếm tới 80% là ñất nông nghiệp. Theo dự kiến năm 2015,
Hà Nội sẽ thu hồi 1.500 ha, trong ñó 904 ha ñất 2 vụ lúa.
Diện tích ñất canh tác của Việt Nam hiện thấp nhất thế giới, chỉ khoảng
0,12 ha/người trong khi của Thái Lan là 0,3 ha/người. Xét bình quân, Việt
Nam chỉ hơn ñược các nước như Hàn Quốc, Băng-la ðét, Ai Cập…Tuy
nhiên, việc giữ ñất lúa không dễ khi Việt Nam vẫn ñang thiếu bản quy hoạch
cụ thể về ñất nông nghiệp. Do thiếu “cây gậy” ñó nên nhiều nơi vẫn ñiềm
nhiên xà xẻo ñất lúa ñể làm công nghiệp, thậm chí là xây sân golf giữa ñồng
bằng với cái nhìn ngắn hạn “ngân sách nhiều hơn nhờ nguồn thuế”. Vì thế, mà
vấn ñề an sinh xã hội ở nhiều nơi bị xem nhẹ.
Qua khủng hoảng kinh tế châu Á năm 1997 cho thấy, không có giá trị
sản phẩm công nghiệp nào so ñược với giá trị 1 tấn gạo lúa ñó. Hơn lúc nào
hết, ñất lúa “kêu cứu” là một thực trạng trong khi diễn biến khí hậu ñang làm
cho sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn hơn. Từ ñầu năm 2008, giá gạo trên
thị trường thế giới liên tục tăng và ñã lâu rồi, vấn ñề an ninh lương thực toàn
cầu lại ñược xới lên. Trên thế giới, ngay các nước giàu còn bỏ tiền ra giữ ñất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
trồng lúa, huống chi Việt Nam là nước truyền ñời, có “phông văn hóa” gắn
với sản xuất nông nghiệp.
Bên cạnh việc giảm diện tích ñất nông nghiệp do quá trình ñô thị hóa, thì
vấn ñề suy thoái chất lượng ñất nông nghiệp cũng ñang là vấn ñề nhức nhối
của toàn cầu. Tình trạng suy giảm chất lượng ñất nông nghiệp do rửa trôi, xói
người - ñất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác môi trường.
Quy luật phát triển kinh tế -xã hội cùng với yêu cầu bền vững về mặt môi
trường cũng như hệ sinh thái quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử
dụng ñất hợp lý, phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới lợi ích sinh
thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng
kinh tế của nhận loại. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất ñịnh, việc sử
dụng ñất theo yêu cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự
nhiên của ñất ñai. Với vai trò là nhân tố cơ bản của sản xuất, các nhiệm vụ và
nội dung của sử dụng ñất nông nghiệp ñược thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng ñất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñai ñược sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất.
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất.
Giữ mật ñộ sử dụng ñất ñai thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất ñai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh. (ðỗ Kim Chung, Phạm Vân ðình,
Trần Văn ðức, Quyền ðình Hà, 1997)
b. Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
+ ðất nông nghiệp cần ñược sử dụng ñầy ñủ và hợp lý
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
Sử dụng ñầy ñủ và hợp lý ñất nông nghiệp có nghĩa là ñất nông nghiệp
cần ñược sử dụng hết và mọi diện tích ñất nông nghiệp ñều ñược bố trí sử
dụng phù hợp với ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại ñất ñể vừa nâng
cao năng suất cây trồng, vật nuôi vừa duy trì ñược ñộ phì nhiêu của ñất.
+ ðất nông nghiệp cần ñược sử dụng có hiệu quả kinh tế cao
ðây là kết quả của nguyên tắc thứ nhất trong sử dụng ñất nông nghiệp.
là không lãng phí”. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội.
“Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hàng
hóa này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hóa khác”.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hóa và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì
thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
- Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời gian”;
- Hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết
hệ thống;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ lợi
ích của con người.
Hiệu quả kinh tế là tiêu chí ñược quan tâm hàng ñầu, là khâu trung tâm
ñể ñạt ñược các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hóa
bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chính.
+ Hiệu quả xã hội
Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Theo
Nguyễn Duy Tính (1995) thì hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp
chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích
ñất nông nghiệp.
Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm
ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội như: giải
quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí trong nông thôn.
+ Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của hóa