ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÃ TIẾN MINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT RUỘNG CÓ
HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC,
TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÃ TIẾN MINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT RUỘNG CÓ
HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC,
TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn;
Phòng Kinh tế; Phòng Thống kê; Phòng TNMT huyện Cao Lộc và các hộ gia đình
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi
và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện
luận văn này.
Lạng Sơn, ngày 05 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Lã Tiến Minh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...........................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Một số vấn đề về sử dụng đất nông nghiệp .....................................................4
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp .......................................................4
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ..................................................31
2.4.4. Phương pháp chuyên gia ........................................................................31
2.4.5. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất .................................................32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................33
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến sử dụng đất nông
nghiệp của huyện Cao Lộc....................................................................................33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................39
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp...........................................................................................................43
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Lộc ..................................................43
3.2.2. Các loại hình sử dụng đất ruộng chính trên địa bàn huyện Cao Lộc ....48
3.2.3 Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ruộng ..........................49
3.3. Đề xuất các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Cao Lộc ....................60
3.3.1. Định hướng phát triển nông nghiệp huyện Cao Lộc ..............................60
3.3.2. Đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả ..................61
3.3.3. Đề xuất các giải pháp thực hiện .............................................................62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................68
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CPTG
TNHH
: Thu nhập hỗn hợp
TNT
: Thu Nhập Thuần
UBND
: Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế ..................................................... 40
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Lộc năm 2015 ................................... 44
Bảng 3.3: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Cao Lộc năm 2015 ........ 45
Bảng 3.4: Phân vùng kinh tế sinh thái theo đơn vị hành chính ................................ 47
Bảng 3.5: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Cao Lộc .................... 48
Bảng 3.6: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất ruộng .............. 50
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính (tiểu vùng 1) .......................... 50
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ruộng (Tiểu vùng 1)......... 51
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ruộng (tiểu vùng 2) ....... 52
Bảng 3.10: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ruộng ............. 52
Bảng 3.11: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội sử dụng đất nông nghiệp.......... 53
Bảng 3.12: Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ......... 54
Bảng 3.13: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất................. 55
biệt của Đảng và Nhà nước. Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản phẩm nông
sản thu được đều thông qua chức năng sản xuất của đất. Việc sử dụng đất nông
nghiệp đạt hiệu quả cao là vấn đề quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý, sử
dụng đất của Nhà nước. Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế lấy đất
đai làm tư liệu sản xuất thì mỗi mục đích sử dụng đất có những yêu cầu nhất định
mà đất đai cần đáp ứng. Việc lựa chọn, so sánh các kiểu sử dụng đất hoặc cây trồng
khác nhau phù hợp với điều kiện đất đai là đòi hỏi của người sử dụng đất, các nhà
làm quy hoạch, để từ đó có quyết định đúng đắn, phù hợp trong việc sử dụng đất
mang lại hiệu quả kinh tế và bền vững.
Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu với kịch
bản nước biển dâng làm cho diện tích đất canh tác ở các vùng đồng bằng ven biển
2
ngày càng bị thu hẹp lại, việc nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại
hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng
đó để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp sử dụng đất hợp lý, hiệu quả ở các địa
phương miền núi là vấn đề có tính chiến lược và cấp bách của từng địa phương
cũng như của cả nước đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực, phát triển bền vững.
Huyện Cao Lộc có tổng diện tích tự nhiên 61.908,88 ha, 23 đơn vị hành chính,
bao gồm: 21 xã và 2 thị trấn, xã xa nhất là xã Mẫu Sơn cách trung tâm huyện lỵ trên
25,00 km với địa hình tương đối phức tạp, diện tích đất nông nghiệp là 55.486,91
ha, chiếm tới 89,63 % so với tổng diện tích tự nhiên huyện Cao Lộc.
Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của huyện đã được chú trọng đầu
tư phát triển. Năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên, đời sống vật chất tinh
thần của nhân dân ngày càng được cải thiện. Song trong sản xuất nông nghiệp còn
tồn tại nhiều điểm yếu: Trình độ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, tư liệu sản xuất
giản đơn; kỹ thuật canh tác truyền thống, sản xuất nông nghiệp ở một số nơi đã
không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên
đất bị thoái hoá.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp
Đất là nguồn tài nguyên quý báu của quốc gia, là điều kiện tiên quyết của bất
kỳ ngành sản xuất vật chất nào trong xã hội. Hiện có rất nhiều quan niệm khác nhau
về đất.
Theo Docutraiep - người Nga (1879), là người đầu tiên đã xác định một
cách khoa học cho rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do
kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất gồm: đá mẹ,
sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian”. [9]
Đất là một vật thể thiên nhiên được tồn tại một cách độc lập, có trước con
người và tồn tại ngoài ý chí chủ quan của con người. Đây là cách nhìn nhận theo
quan điểm phát sinh nguồn gốc của đất. Đó là một quá trình hình thành phức tạp
của tự nhiên, tổng hợp của nhiều yếu tố cấu thành nên đất. Sau này, nhiều học giả
nhận thấy rằng cần bổ sung thêm nhân tố con người làm nhân tố thứ 6 ảnh hưởng
đến quá trình hình thành đất, và coi đây là nhân tố quan trọng có ý nghĩa sống còn
đối với sự phát triển hay suy thoái tài nguyên đất. Đất được xem như một thể sống,
nó luôn luôn vận động, biến đổi và phát triển. Đất là tài nguyên hữu hạn song có
khả năng phục hồi, tái tạo tuỳ thuộc vào cách mà con người tác động lên nó. Trên
trái đất, ở các vùng địa lý và sinh thái khác nhau, đất được hình thành và có độ phì
khác nhau rõ rệt bởi các yếu tố hình thành đất tác động, đó là các yếu tố sinh vật,
địa hình, khí hậu, đá mẹ, thời gian và tác động của con người.
Theo V.R.Viliam thì cho rằng đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày
khác nhau, có thể sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng. Tiêu chuẩn cơ bản để
Đất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra các sản phẩm thiết yếu
của con người. Đất nông nghiệp ngày càng có những ý nghĩa quan trọng đối với sự
tồn tại, phát triển của xã hội loài người nhất là trong bối cảnh thế giới đang đứng
trước nguy cơ của biến đổi khí hậu thì việc nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả
trong sử dụng đất nông nghiệp là vô cùng cấp thiết.
1.1.2. Khái niệm về sử dụng đất nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội. Lịch sử nông
nghiệp là một quãng đường dài thể hiện sự phát triển mối quan hệ giữa con người
6
với thiên nhiên. Trong hoạt động sống của mình, con người đã tìm ra các phương
thức sản xuất cùng với những biện pháp kỹ thuật tác động lên đất để tiến hành các
hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người.
Sử dụng đất nông nghiệp là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối
quan hệ người – đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013) [1]
Quá trình tác động đó gắn liền với các giai đoạn phát triển của con người và xã
hội. Sử dụng đất nông nghiệp luôn gắn với một phạm vi không gian nhất định, thể
hiện qua cơ cấu sử dụng đất, quy mô sử dụng đất và mức độ khai thác sức sản xuất
của đất. Ngày nay, cùng với sự tiến bộ và phát triển như vũ bão của nhân loại, thế
giới đang đứng trước những thách thức của vấn đề an ninh lương thực và môi
trường sinh thái, thì sử dụng đất nông nghiệp như thế nào đang là một vấn đề được
các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu.
1.1.3. Loại hình sử dụng đất và hệ thống sử dụng đất
1.1.3.1. Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT):
Là thực trạng sử dụng đất của một vùng đất (hay đơn vị đất, khoanh đất, vạt
đất ...), có các đặc trưng về điều kiện kinh tế – xã hội, phương thức quản lý, kỹ thuật
sản xuất ... tại một thời điểm nhất định.
Hoặc: LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với các
của hệ thống sử dụng đất là sự mô tả loại hình sử dụng đất (LUT) bởi các thuộc
tính. Các đặc tính của LMU và các thuộc tính của LUT đều ảnh hưởng đến tính
thích hợp của đất đai.
1.1.3.3. Các thuộc tính cơ bản của loại hình sử dụng đất
Là các đặc tính, tính chất mô tả đặc điểm, hiện trạng của các loại hình sử dụng đất
Theo H.Hulzing, 1993, loại hình sử dụng đất gồm các thuộc tính cơ bản sau đây:
* Nhóm thuộc tính sinh học: Gồm các sản phẩm và lợi ích khác mà LUT
mang lại
* Nhóm thuộc tính kinh tế - xã hội: gồm các thông tin cơ bản về:
- Định hướng thị trường: Là thuộc tính của loại hình sử dụng đất được mô tả
theo định lượng, thể hiện
- Khả năng vốn: Khả năng vốn đầu tư được quy thành mức vốn theo các cấp:
chi phí trở lại và đầu tư vốn.
- Khả năng lao động: Được biểu thị là số công lao động/LUT theo mùa vụ,
theo năm hoặc theo thời điểm lao động mùa vụ, bao gồm cả lao động của nông hộ
và lao động thuê mướn.
8
- Kỹ thuật, kiến thức và quan điểm: Sự hiểu biết kỹ thuật và quan điểm sản
xuất của chủ sử dụng đất được biểu thị qua trình độ giáo dục phổ cập và trình độ kỹ
thuật cũng như qua hiệu quả tiếp thu đổi mới và thay đổi sản xuất.
* Nhóm thuộc tính kỹ thuật và quản lý
- Sở hữu đất đai và quy mô quản lý đất
- Sức kéo/cơ giới hoá: Phản ảnh phương thức sản xuất giữa việc sử dụng nhân
công, sức kéo gia súc hay bằng máy móc.
- Các đặc điểm trồng trọt : Phản ánh các loại hệ thống cây trồng của các LUT
- Đầu tư vật tư : Phản ánh thể loại vật tư và mức đầu tư cho mỗi LUT (kg
giống gieo trồng, kg phân bón, số lần phun thuốc/ha).
- Công nghệ được sử dụng : Kỹ thuật sản xuất ở đây gồm toàn bộ các khâu
hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi
thành viên trong xã hội. Muốn vậy sản xuất phải không ngừng phát triển cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu.
Ngày nay chúng ta sống trong thời đại “một trái đất một gia đình” nên con
người ngày càng nhận thức được các quy luật tự nhiên kinh tế, xã hội và môi
trường. Trong điều kiện cụ thể của nền kinh tế mở như hiện nay thì mọi hoạt động
sản xuất của con người không chỉ quan tâm đến vấn đề kinh tế, xã hội mà vấn đề
môi trường ngày càng trở nên quan trọng đòi hỏi phải được quan tâm đúng mức.
Như vậy, một quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thoả
mãn vấn đề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích
xã hội và bảo vệ được môi trường.
* Hiệu quả sử dụng đất
Đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia, là tài sản to lớn của con người. Đất
là điều kiện đầu tiên và tiên quyết của mọi ngành sản xuất vật chất của xã hội, là
một trong những thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nơi duy
nhất con người sinh sống, hoạt động và phát triển. Đất cũng là yếu tố có vai trò
quan trọng tới hệ sinh thái môi trường. Với ý nghĩa, vai trò đó, đất được coi là một
trong những đối tượng đầu tiên cần tác động để hướng tới sự phát triển bền vững,
vừa tạo ra được khối lượng sản phẩm vật chất lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của con người mà không gây ảnh hưởng xấu tới thế hệ tương lai, vì vậy hiệu
quả sử dụng đất là vấn đề quan trọng thu hút được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu
của các nhà khoa học và được đưa vào trong chiến lược phát triển của các quốc gia
trên thế giới.
10
Như vậy khi nhìn nhận về hiệu quả trong sử dụng đất thì không những chỉ
nhìn về lượng kết quả đạt được theo mục đích của con người mà còn phải nhìn nhận
cả ở quá trình sử dụng để tạo ra lượng kết quả đó, có nghĩa là cần xem xét thêm cả
những ảnh hưởng của các tác động, hành động của con người trong suốt quá trình
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất cần hướng vào ba tiêu chuẩn chung như sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: hệ thống cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, phát
triển ổn định, được thị trường chấp nhận. Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp là
thực hiện tập trung, chuyên canh với đa dạng hóa sản phẩm.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút nguồn lao động trong nông nghiệp, tăng thu
nhập, tăng năng suất lao động, đảm bảo đời sống xã hội.
- Bảo vệ môi trường: loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phải bảo vệ độ phì
đất, ngăn ngừa sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
1.1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất giúp cho việc đưa ra
những đánh giá phù hợp với từng loại đất, vùng đất để trên cơ sở đó đề xuất những
phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các nhân tố ảnh
hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp có thể chia thành 3 nhóm:
* Yếu tố tự nhiên:
Các yếu tố tự nhiên bao gồm điều kiện khí hậu, đất trồng, cây trồng, môi
trường sinh thái, nguồn nước. Chúng có ảnh hưởng một cách rõ nét, thậm chí quyết
định đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất.
- Yếu tố khí hậu:
Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và phát
triển đòi hỏi phải có đầy đủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt độ, không khí,
nước và dinh dưỡng. Trong đó, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm không khí
là các yếu tố khí hậu (Hà Thị Thanh Bình và cộng sự, 2002) [4]. Chính vì thế, khí
hậu là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, năng suất và
sản lượng cây trồng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc phân bố các loại cây
trồng, cũng như thời vụ cây trồng trong sản xuất nông nghiệp. Nếu như ở trung du
và miền núi phía Bắc có thể trồng mận, hồng, đào, chuối, đậu côve, súp lơ xanh... ở
đồng bằng sông Hồng có thể trồng các loại rau vụ đông có nguồn gốc ôn đới... thì ở
đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng sầu riêng, măng cụt... hay miền Đông Nam
bộ và Tây Nguyên có thể trồng chôm chôm, trái bơ, thanh long... là những cây nhiệt
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học, kỹ thuật
trong quá trình sản xuất nông nghiệp cũng như trình độ của người nông dân ngày
càng được nâng cao, các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất cao, thời
gian sinh trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều góp phần tạo tiền đề mạnh mẽ cho
13
quá trình sản xuất hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp hàng
hoá phát triển gắn với việc tăng hệ số sử dụng đất, gia tăng giá trị kinh tế cho một
đơn vị diện tích đất.
* Yếu tố kinh tế, xã hội:
- Yếu tố con người:
Con người là chủ thể của quá trình lao động, là nhân tố tác động trực tiếp tới
đất và hưởng lợi từ đất. Con người với bàn tay và khối óc của mình có thể tạo ra
những phương thức sử dụng đất hợp lý, hiệu quả. Đối với các hoạt động kinh tế nói
chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng, dân số vừa là thị trường cầu của sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ, vừa là nguồn cung về lao động cho sản xuất.
Các hoạt động kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có thị trường tiêu thụ
các sản phẩm do chúng tạo ra (Hoàng Văn Cường, 2002) [8]. Khi dân số còn thấp,
trình độ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ đất nông nghiệp còn ở mức hạn chế,
hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp được đảm
bảo. Ngược lại, ngày nay, khi dân số tăng nhanh kéo theo sự gia tăng các nhu cầu
thì tài nguyên đất nông nghiệp bị khai thác nhiều, triệt để hơn nhằm đạt năng suất
và hiệu quả cao hơn. Vì vậy, quy luật sinh thái và tự nhiên bị xâm phạm, tính bền
vững tài nguyên đất kém hơn.
- Yếu tố kinh tế:
Đối với mỗi quốc gia, mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân có ảnh
hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói
riêng và ngược lại. Nếu sử dụng đất có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Khi kinh tế phát triển, nó sẽ làm tiền đề cho quá trình sử dụng đất đạt
nghiệp nông thôn. Luật đất đai năm 2003 và mới đây là luật đất đai năm 2013
(chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2014) đã thể chế hoá và nới rộng quyền của
người sử dụng đất. Đây là một chính sách khuyến khích người nông dân đầu tư vào
sản xuất dài hạn, thay đổi cơ cấu cây trồng nhằm phát triển sản xuất hàng hoá một
cách có hiệu quả. Từ khi luật Đất đai 2003 ra đời đã làm cho người nông dân yên
tâm đầu tư trên đất, sử dụng đất nông nghiệp một cách chủ động và hiệu quả, phát
huy được lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền. Thực tế cho thấy, chính sách về
đất đai thông thoáng sẽ là cơ sở để hình thành các phương thức sản xuất mới như
thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác, đặc biệt là sử dụng để
sản xuất cây trồng có giá trị hàng hoá cao.
15
- Khoa học kỹ thuật:
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của xã hội, những thành tựu và
khoa học kỹ thuật ngày càng được ứng dụng nhiều trong các ngành kinh tế nói
chung và nông nghiệp nói riêng. Các máy móc cơ giới liên tục được cải tiến cho
phù hợp hơn với đồng ruộng Việt Nam, các giống cây trồng mới tốt hơn, năng suất
hơn thường xuyên được ứng dụng vào sản xuất. Điều này góp phần không nhỏ vào
việc giải phóng sức lao động cũng như nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng hay
tạo ra những sản phẩm tốt hơn, sạch hơn cho xã hội. Khoa học kỹ thuật đóng vai trò
quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng cung về hàng hoá nông sản, cũng tức là làm
phát triển kinh tế.
1.1.5. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt Nam
1.1.5.1. Trên Thế giới
Trái đất của chúng ta, với tổng diện tích bề mặt là 510 triệu km2 trong đó đại
dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2
(29%). [31]
Theo FAO (1990), những loại đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp như đất
Song song với việc đất nông nghiệp ngày càng bị mất mất và xấu đi thì sự
bùng nổ dân số trên cả thế giới ngày càng báo động. Dân số thế giới mỗi năm tăng
từ 80 - 85 triệu người. Với năng suất như hiện nay, mỗi người cần 0,2 - 0,4 ha đất
nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Muốn nuôi sống 80 - 100 triệu người
dân tăng/năm cần phải khai hoang 20 - 30 triệu ha đất mỗi năm. Như vậy muốn đất
nông nghiệp khỏi mất đi hàng năm thì phải khai hoang mở rộng diện tích từ 30 - 40
triệu ha. Song tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới chỉ có hạn. Theo nhiều nhà
khoa học tính toán, trong 3,2 tỷ ha đất của trái đất chúng ta đã khai thác 1,5 tỷ ha,
còn 1,7 tỷ ha với tốc độ khai thác 40 triệu ha/năm thì chỉ còn 40 năm nữa là không
có đất để khai hoang mở rộng diện tích.
Tóm lại, việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa học làm
cho đất nông nghiệp giảm cả về số lượng và chất lượng. Nhiều vùng đất trên thế
giới đã trở thành sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô cằn rất
nhạy cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng đất không hợp lý. Nghèo đói, mất
ổn định chính trị, phá rừng, chăn thả quá mức và các hoạt động tưới tiêu nghèo nàn
đều đóng góp vào sa mạc hoá. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha
đất nông nghiệp và đồng cỏ. Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 20% sản lượng lương thực thế giới trong 20 năm tới. Khoảng 1,2 tỷ người của hơn
110 nước đang bị đe doạ bởi vấn đề này [3].
1.1.5.2. Ở Việt Nam
Theo báo cáo Tổng điều tra đất đai năm 2010, tổng diện tích các loại đất kiểm
kê của cả nước là 33.093.857 ha. Theo mục đích sử dụng, đất được phân thành 3
nhóm chính: đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng.
17
Trong đó, tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước năm 2010 là
26.100.160 ha, tăng 5.179.385 ha (gấp 1,25 lần) so với năm 2000. Trong đó, lượng
tăng chủ yếu ở loại đất lâm nghiệp (tăng 3.673.998 ha) và loại đất sản xuất nông
nghiệp (tăng 1.140.393 ha). [28]
Như vậy, diện tích đất đai được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp chưa đầy