BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THÀNH
HÀ NỘI, NĂM 2014 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Nguyễn Thị Ngọc Bích, học viên lớp cao học QLĐĐ C khoá 21 -
Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình
nghiên cứu của tôi, số liệu sử dụng có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy
đủ, các tài liệu sử dụng được công bố công khai. Tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm về bản luận văn này.
Hà Nội, tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
tình truyền đạt, giúp tôi có kiến thức viết luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ kỹ thuật thuộc Sở Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Thống Kê, Phòng
Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sông Lô, cùng
các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Sông Lô đã cung cấp
tài liệu, số liệu và trao đổi, góp ý nhiều nội dung bổ ích để tôi hoàn chỉnh luận
văn này.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và
người thân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài và hoàn
chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Bích Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
1.3.1. Định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam 18
1.3.2. Phương hướng phát triển bền vững nông nghiệp nông thôn 19
1.3.3. Chiến lược sử dụng đất tiết kiệm và bền vững ở Việt Nam 20
1.4. Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 21
1.4.1. Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất NN ở một số nước trên thế giới 21
1.4.2. Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vùng đồi núi Việt Nam 23
1.4.3. Nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Sông Lô . 25
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
2.2. Nội dung 28
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất
sản xuất nông sản nông nghiệp 28
2.2.2. Hiện trạng và loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 28
2.2.3. Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 28
2.2.4. Đề xuất loại hình sử dụng đất thích hợp và giải pháp chủ yếu nâng cao
hiệu quả loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 29
3.1.4. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 42
3.2. Hiện trạng và loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 43
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 43
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp 45
3.2.3.
Hiện trạng các loại hình sản xuất nông nghiệp 47
3.3. Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 56
3.3.1 Hiệu quả kinh tế của các cây trồng 56
3.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất với các kiểu sử dụng đất
trên các vùng đất khác nhau 59
3.3.3. Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội của các kiểu sử dụng đất 71
3.3.4. Đánh giá hiệu quả về mặt môi trường của các kiểu sử dụng đất 77
3.4. Đánh giá tổng hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng 81
3.4.1. Nguyên tắc lựa chọn LUT có triển vọng 81
3.4.2. Tiêu chuẩn để lựa chọn các LUT có triển vọng 81
3.5. Quan điểm, định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Sông Lô 84
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Sông Lô năm 2013 44
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2013 45
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 47
Bảng 3.6. Hiện trạng hệ thống cây trồng phân theo các vùng 48
Bảng 3.7. Loại hình sử dụng đất chính của huyện Sông Lô năm 2013 50
Bảng 3.8a. Loại hình sử dụng đất chính của vùng 1 52
Bảng 3.8b. Loại hình sử dụng đất chính của vùng 2 53
Bảng 3.8c. Loại hình sử dụng đất chính của vùng 3 54
Bảng 3.9. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính 55
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 1 tính trên 1 ha 56
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 2 tính trên 1 ha 57
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 3 tính trên 1 ha 58
Bảng 3.13a. Hiệu quả kinh tế các LUT vùng 1 tính trên 1 ha 59
Bảng 3.13b. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT vùng 1. 61
Bảng 3.14a. Hiệu quả kinh tế các LUT vùng 2 tính trên 1 ha 62
Bảng 3.23b. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp vùng 2 đến năm 2020 90
Bảng 3.23c. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp vùng 3 đến năm 2020 91
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc 33
Hình 3.2. Cơ cấu, diện tích đất tự nhiên huyện Sông Lô năm 2013 45
Hình 3.3. Biểu đồ hiệu quả kinh tế các LUT cây trồng chính vùng 1. 61
Hình 3.4. Biểu đồ hiệu quả kinh tế các LUT cây trồng chính vùng 2. 64
Hình 3.5. Biểu đồ hiệu quả kinh tế các LUT cây trồng chính vùng 3. 68
Hình 3.6. Hiệu quả kinh tế bình quân của các LUT cây trồng trong huyện 70
Hình 3.7. Giá trị ngày công lao động bình quân của các LUT 70
Hình 3.8. Số công lao động trung bình của các LUT 72
BVTV Bảo vệ thực vật
CLĐ Công lao động
CN Công nghiệp
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CPSX Chi phí sản xuất
CPTG Chi phí trung gian
CTSN Công trình sự nghiệp
CVĐ Cây vụ đông
FAO Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới.
GTSX Giá trị sản xuất
HĐND Hội đồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
KHCN Khoa học công nghệ
KHKT Khoa học kỹ thuật
KTXH Kinh tế xã hội
LUT Loại hình sử dụng đất
LE Land Evaluation
LM Lúa mùa
LX Lúa xuân
NN Nông nghiệp
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NS Năng suất
NTTS Nuôi trồng thủy sản
PTBV Phát triển bền vững
SXNN Sản xuất nông nghiệp
Trđ Triệu đồng
TNHH Thu nhập hỗn hợp
UBND Ủy ban nhân dân
nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi điều kiện kinh tế xã hội cụ thể.
Việt Nam là một nước có tổng diện tích tự nhiên xếp vào hàng trung bình
ở vùng Đông Nam châu Á và có điều kiện sinh thái khá thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp, tuy nhiên do dân số đông nên tỷ lệ bình quân đất nông nghiệp
được xếp vào hàng gần thấp nhất trong vùng. Bên cạnh đó diện tích đất có khả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
canh tác lại hạn chế tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, đặc điểm sản xuất
của các nông hộ ở những vùng có tiềm năng này lại rất manh mún, không tập
trung thành từng vùng chuyên canh lớn nên khó có thể tạo ra được hiệu quả cao
trong sản xuất trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay.
Trong những năm qua, đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp như tiến hành giao quyền sử dụng đất lâu dài, ổn định cho
người sử dụng đất, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa
dạng hoá các giống cây tốt, năng suất cao vào sản xuất, nhờ đó mà năng suất cây
trồng, hiệu quả sử dụng đất tăng lên rõ rệt. Trong đó, việc thay đổi cơ cấu cây
trồng, sử dụng giống mới với năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật đã ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả sử dụng đất.
Nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại hình sử dụng đất nông
nghiệp, xem xét mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất làm cơ sở cho
việc đề xuất sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững là vấn
đề có tính chiến lược và cấp thiết của Quốc gia và của từng địa phương.
Huyện Sông Lô là huyện miền núi thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, gồm 16 xã, 01
thị trấn; diện tích đất sản xuất nông nghiệp không lớn, phần lớn là đồi núi và đất
lâm nghiệp (tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện là 6.218,47 ha,
chiếm 41,4% tổng diện tích đất tự nhiên). Là huyện mới được thành lập trên cơ
sở tách huyện Lập Thạch thành 2 huyện Lập Thạch và Sông Lô, huyện Sông Lô
không được hưởng các cơ sở hạ tầng cũ, do đó đất sản xuất nông nghiệp bị
chuyển dần sang các mục đích đô thị hoá, công nghiệp hóa phục vụ mục tiêu
- Trên cơ sở đó để định hướng, lựa chọn các loại hình sử dụng đất mang
lại hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường trong tương lai.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng đất và hiệu quả sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1.1. Đất nông nghiệp
Đấ
t
là một thể vật chất đặc biệt được hình thành do sự tác động tổng
hợp của Sinh quyển,
Kh
í
quyển, Thuỷ quyển, năng lượng bức xạ mặt trời lên
bề mặt Thạch quyển. V.V.Docuchaev
và
các nhà khoa học khác đã xác định
được rằng: Đất trong tự nhiên được hình thành là kết
quả
của sự tác động của
6 yếu tố là: Đá mẹ và mẫu chất, Sinh vật, Khí hậu, Địa hình, Thời gian
và
con
người. Sự tác động của các yếu tố hình thành đất tạo nên các quá trình hình
Đất đai trong đó bao gồm cả đất nông nghiệp là sản phẩm của thiên nhiên,
đất đai có những tính chất riêng khiến nó trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt
không giống như bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, đó là: đất có độ phì, giới
hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian, rất khó cải tạo nếu sử dụng
đất không đi kèm các biện pháp bảo vệ tuy nhiên có thể duy trì độ phì mãi mãi
nếu sử dụng đất đúng đắn và hợp lý.
1.1.1.2. Loại hình sử dụng đất nông nghiệp
Loại hình sử dụng đất (LUT: Land Use Type): Là bức tranh mô tả thực
trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất
trong các điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật xác định. Nói cách khác loại hình
sử dụng đất là những hình thức sử dụng đất khác nhau để trồng một loại cây hay
trồng một tổ hợp cây trồng.
Loại hình sử dụng đất cho thấy các loại cây trồng sản xuất có trong vùng
nghiên cứu.
Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất sẽ lựa chọn các LUT từ các loại sử
dụng đất có triển vọng.
Liệt kê các LUT hiện tại theo thứ tự đánh giá hiện trạng: Các LUT có ý
nghĩa sản xuất của vùng; các LUT có triển vọng của vùng và các vùng lân cận
có cùng điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội; các LUT có triển vọng theo kinh
nghiệm của các nông dân, các nhà khoa học - kỹ thuật trong vùng nghiên cứu;
các LUT có triển vọng theo các kết quả thử nghiệm từ việc nghiên cứu khoa học
hay khuyến nông.
Việc lựa chọn, định hướng các LUT dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả sử
dụng đất của các LUT.
1.1.1.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Theo công bố của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Quyết định số
1482/QĐ-BTNMT ngày 10/9/2012, diện tích tự nhiên của cả nước Việt Nam
tính đến ngày 01/01/2012 là 33.095.110 ha, trong đó đất nông nghiệp là
26.280.548 ha; đất sản xuất nông nghiệp là 10.151.055ha; Diện tích tự nhiên
môi trường.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Chú ý đầu tư có trọng điểm để tạo ra vùng kinh tế làm động lực lôi cuốn
nhưng không lãng quên đầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch giữa
thành thị và nông thôn, giữ các tầng lớp dân cư (Nguyễn Văn Khánh, 2001).
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề sử dụng đất nông nghiệp
1.1.2.1. Nhóm yếu tố các điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình ) có ảnh hưởng
trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Các yếu tố tự nhiên là tài nguyên để sinh vật
tạo nên sinh khối. Đây là nhóm yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất nông
nghiệp, vì đất là tư liệu sản xuất chính, còn nước, điều kiện thời tiết lại ảnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
hưởng quan trọng tới năng suất của cây trồng, vật nuôi. Do vậy cần đánh giá
đúng điều kiện tự nhiên trên cơ sở đó xác định cây trồng, vật nuôi phù hợp và
định hướng đầu tư chuyên canh, thâm canh (Đào Châu Thu, 1999).
Theo N.Borlang - người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các
nước đang phát triển cho rằng: Yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất
cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước đang phát triển đặc biệt là đối với nông
dân thiếu vốn là độ phì đất (Trần Danh Thìn, 2006).
1.1.2.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật
Các biện pháp kỹ thuật của con người tác động vào đất đai, cây trồng, vật
nuôi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp. Đây là những tác
động có sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về các yếu tố tự nhiên, môi
trường để tác động kịp thời và dự báo chính xác giúp thúc đẩy các yếu tố của
quá trình sản xuất.
Đến thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nước ta ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật
vào sản xuất góp phần tăng cao đến 30% năng suất kinh tế. Như vậy, nhóm các
Thời kỳ từ 1981 đến nay là thời kỳ đổi mới từng bước cơ chế quản lý
HTX nông nghiệp gắn liền với cơ chế đổi mới kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Thời kỳ này được mở đầu bằng Chỉ thị 100 CT/TW của Ban Bí thư TW Đảng
ngày 13/1/1981. Sau đó, thực hiện Nghị quyết 10, theo tinh thần đổi mới đã giải
phóng được sức sản xuất, năng suất lao động cao. Tính chủ động, sáng tạo,
quyền tự chủ và vai trò của hộ nông dân được khẳng định như là một thành phần
kinh tế tự chủ trong nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, sau khi thực hiện khoán
hộ, ruộng đấ bị chia nhỏ, manh mún đã gây cản trở đến quá trình hiện đại hóa
nông nghiệp. Vì vậy, trong tương lai cần tạo dựng cơ sở nền tảng từng bước phát
triển mới trong nông nghiệp, nông thôn, đó là hình thành nên quy mô sản xuất
trên ô thửa lớn bằng việc tích tụ ruộng đất và dồn ô đổi thửa, cùng với việc xác
lập các hệ thống tô chức sản xuất như HTX kiểu mới hình thành các trang trại
tập trung để phát triển sản xuất (Nguyễn Văn Khánh, 2001).
1.1.2.4. Nhóm các yếu tố xã hội
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thị
trường nông sản phẩm. Có 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất, và thị trường cung
cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra (Trần Danh Thìn, 2006).
- Hệ thống chính sách (chính sách đất đai, giao quyền sử dụng ruộng đất
ổn định lâu dài, chính sách điều chỉnh cơ cấu đầu tư, chính sách hỗ trợ sản xuất
nông nghiệp )
- Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước.
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực
của các chủ thể kinh doanh, trình độ đầu tư.
1.1.3. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm, bản
chất hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và
những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được
xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
(Nông Thanh Tùng, 2009).
* Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau,
Rusteruyer, Simmerman-1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết
kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của
hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của
xã hội (Vũ Thị Bình, 1995).
Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả
đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá
trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt
đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh
tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính
đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt được một
trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả
kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của hiệu quả kinh tế
sử dụng đất là trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của
cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động
thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội. Xuất
dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài là bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh
thái. Khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của một loại hình sử dụng đất nào đó
được đảm bảo thì hiệu quả môi trường càng cần được quan tâm.
1.1.4. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Đối với nông nghiệp, tiểu chuẩn để đánh giá là mức đạt được các mục tiêu
kinh tế, xã hội, môi trường do xã hội đặt ra. Cụ thể như tăng năng suất cây trồng,
vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thỏa mãn tốt nhu cầu nông
sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng nhu cầu bảo
vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững.
Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hóa chi phí các yếu tố đầu vào và theo
nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định.
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những
người sống bằng nông nghiệp. Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân
theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung như sau:
Bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về mặt môi
trường, vì vậy tính hiệu quả và sự bền vững có quan hệ mật thiết với nhau trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
sản xuất nông nghiệp mà chúng ta cần hết sức chú ý nhằm cân bằng tính hiệu
quả và tính bền vững.
1.1.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.5.1. Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp
- Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp.
- Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng
đất nông nghiệp.
được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).
GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá thành sản phẩm
+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiên mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch
vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Thu nhập hỗn hợp (TNHH): Là hiệu số của tổng giá trị sản xuất và các
loại chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê đất, khấu hao tài sản cố định, chi phí
thuê lao động ngoài (không tính lao động nhà).
TNHH = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi, bao gồm :
GTSX/LĐ và TNHH/LĐ. Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống
cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở đề so sánh với chi phí cơ
hội của từng người lao động.
- Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng
tiền theo thời giá hiện hành và định tính (giá tương đối), được tính bằng mức độ
cao, thấp. Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
- Đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Trình độ dân trí, trình độ tay nghề sản xuất (Nguyễn Thị Vòng và các
cộng sự, 2001).
+ Mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm (công/ha)
+ Đảm bảo an ninh lương thực và an toàn thực phẩm, gia tăng lợi ích cho
người nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo.
+ Mức độ chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
+ Tăng cường sản phẩm hàng hóa , đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu.
- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường thông qua chỉ tiêu:
+ Đánh giá các nguồn tài nguyên nước bền vững.
+ Đánh giá quản lý đất đai bền vững.
+ Đánh giá hệ thống quản lý cây trồng.
+ Đánh giá về tính bền vững với việc duy trì, bảo vệ độ phì của đất và bảo
vệ cây trồng.
PTBV là sự phát triển hài hoà cả về 3 mặt: Kinh tế - Xã hội - Môi trường
để đáp ứng những nhu cầu về đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của thế hệ
hiện tại nhưng không làm tổn hại, gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài
nguyên để phát triển KTXH mai sau, không làm giảm chất lượng cuộc sống của
các thế hệ trong tương lai.
Hay nói một cách khác: muốn phát triển bền vững thì phải cùng đồng thời
thực hiện 3 mục tiêu: (1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa
các mặt xã hội; nâng cao mức sống, trình độ sống của các tầng lớp dân cư và (3)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
cải thiện môi trường môi sinh, bảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ
hôm nay và mai sau.
- Về mặt xã hội, bền vững có nghĩa xã hội công bằng, cuộc sống bình an.
Sự PTBV đòi hỏi phải đề phòng tai biến, không có người sống ngoài lề xã hội
hoăëc bị xã hội ruồng bỏ. Xã hội của một nước không thể PTBV nếu một tầng
lớp xã hội bị gạt ra ngoài tiến trình phát triển quốc gia. Thế giới sẽ không có
PTBV về mặt xã hội nếu tính mạng của một phần nhân loại bị đe dọa vì bệnh
tật, đói nghèo, thiên tai hoặc thiếu thốn. PTBV về mặt xã hội có nghĩa con người
có môi trường sống hài hòa, công bằng và có an sinh.
- Về mặt kinh tế, cần phải phân biệt phát triển với tăng trưởng. Tăng
trưởng chú trọng tới vật chất và số lượng, tích lũy và bành trướng trong khi phát
triển quan tâm tới tiềm năng, phẩm chất, phục vụ con người một cách toàn diện,
về vật chất lẫn tinh thần. PTBV về mặt kinh tế nghịch với gia tăng sản xuất
không giới hạn, chinh phục thị trường bằng mọi cách, thương mại hóa và tìm lợi
nhuận tối đa. PTBV kinh tế đòi hỏi phải cân nhắc ảnh hưởng bây giờ hay sau
này của hoạt động sản xuất và tăng trưởng kinh tế lên chất lượng cuộc sống, cứu
xét xem có gì bị tiêu hủy, có gì bị phí phạm.
- Phát triển bên vững về phương diện môi trường có nghĩa phải bảo vệ
khả năng tái sinh của hệ sinh thái, nhịp độ gia tăng sử dụng tài nguyên có khả
tự nhiên. Nông nghiệp bền vững là một hệ thống trong đó con người tồn tại và
sử dụng những nguồn năng lượng không độc hại, tiết kiệm và tái sinh năng
lượng, sử dụng nguồn tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không liên tục
phá hoại những nguồn tài nguyên đó. Nông nghiệp bền vững không chỉ bảo vệ
những hệ sinh thái đã có trong tự nhiên mà còn tìm cách khôi phục những hệ
sinh thái đã bị suy thoái.
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm
truyền thống mà phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa học,
từ nông dân hoặc cả hai. Điều trở nên thông thường đối với những người nông
dân, bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa được phát
kiến, những mô hình canh tác tổng hợp để giảm giá thành đầu vào.
Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính
những người sinh ra và lớn lên ở đó, vì vậy xây dựng nông nghiệp bền vững cần
thiết phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu. PTBV là việc
quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên tự nhiên, định hướng những thay đổi công
nghệ thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thoả mãn một cách liên
tục những nhu cầu của con người của những thế hệ hôm nay và mai sau.
Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn định về
mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con
người mà không bóc lột đất, không gây ô nhiễm môi trường. Nông nghiệp bền
vững sử dụng những đặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết hợp đặc trưng
của cảnh quan và cấu trúc diện tích đất sử dụng một cách thống nhất.