Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội - Pdf 78

aBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------
VŨ THỊ HỒNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : KHOA HỌC ðẤT
Mã số : 60.62.15 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðỖ NGUYÊN HẢI

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình, sự ñóng
góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. ðỗ
Nguyên Hải, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện và hoàn chỉnh luận văn của mình.
Tôi xin trân trọng cám ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
thuộc bộ môn Khoa học ðất và các thầy, cô giáo trong Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Viện ðào Tạo Sau ðại Học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo và cán bộ Ủy ban nhân dân huyện
ðông Anh, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng
Thống kê huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc huyện ðông Anh,
các cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè, gia ñình, người thân ñã ñộng viên, giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn !

Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2011
Tác giả luận văn
2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 4

2.2 Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 11

2.3 Xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 17

2.4 Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất bền vững 26

2.5 Một số kết quả nghiên cứu ñánh giá về sử dụng ñất bền vững ở
Việt Nam và vùng ngoại thành Hà Nội
29

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 35

3.2 Nội dung nghiên cứu 35

3.3 Phương pháp nghiên cứu 36

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội vùng nghiên cứu 38

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 38

4.1.2 ðiều kiện kinh tế- xã hội 49

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
iv

5.1 Kết luận 105

5.2 ðề nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 113

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVTV Bảo vệ thực vật
BQ Bình quân
CPTG Chi phí trung gian
CNH-HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
CN-XDCB Công nghiệp - Xây dựng cơ bản
FAO Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới.
GTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuất
KH,CN&MT Khoa học, công nghệ và môi trường
KHKT Khoa học kỹ thuật
LE ðánh giá ñất
LUT Loại hình sử dụng ñất
LX - LM Lúa Xuân – Lúa Mùa
TM- DV Thương mại – dịch vụ
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
vi

4.14 Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất 93

4.15 ðánh giá khả năng sử dụng bền vững của các loại hình sử dụng ñất 94

4.16 ðề xuất một số loại hình sử dụng ñất ñến năm 2020 tiểu vùng 1 99

4.17 ðề xuất một số loại hình sử dụng ñất ñến năm 2020 tiểu vùng 2 100

4.18 ðề xuất một số loại hình sử dụng ñất ñến năm 2020 tiểu vùng 3 101Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Cơ cấu các loại ñất chính huyện ðông Anh 43
4.2 Cơ cấu lao ñộng trong các ngành kinh tế 50
4.3 Cơ cấu chuyển dịch kinh tế huyện giai ñoạn 2005-2009 55
4.4 Cơ cấu sử dụng ñất huyện ðông Anh năm 2010 59
4.5 Tỷ lệ các loại ñất chính của huyện qua các năm 60
4.6 Giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá Cð 94) 62
4.7 So sánh cơ cấu ngành nông nghiệp giai ñoạn 2005 – 2009 63
4.8 Biến ñộng diện tích của một số cây trồng chính huyện ðông Anh 70
4.9 Biến ñộng sản lượng một số cây trồng chính huyện ðông Anh 70 DANH MỤC ẢNH
STT Tên ảnh Trang
4.1 Cánh ñồng chuyên lúa tại xã Dục Tú 64


phú về chủng loại song lại hoàn toàn chỉ có giới hạn về diện tích, nếu không
biết sử dụng hợp lý còn có thể là nguyên nhân gây ra những hậu quả về môi
trường, sinh thái. Vì vậy, việc sử dụng ñất ñai không chỉ ñơn thuần nhìn trên
góc ñộ lợi nhuận mà còn phải quan tâm tới khả năng sử dụng bền vững chúng
và không làm suy giảm chất lượng cũng như khả năng sử dụng chúng. Do ñó,
việc ñánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng ñất và xác ñịnh mức ñộ thích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
2
hợp của các loại hình sử dụng ñất với tiềm năng của ñất ñai là cơ sở ñảm bảo
sự phát triển bền vững cho sản xuất nông nghiệp ở phạm vi quốc gia cũng như
ở từng ñịa phương.
ðông Anh là một huyện ngoại thành nằm ở phía Bắc thành phố Hà Nội.
Tổng diện tích tự nhiên là 18 213,90 ha, diện tích ñất nông nghiệp 9250,20 ha
(chiếm 50,79% diện tích tự nhiên toàn huyện). Dân số toàn huyện tính ñến
ngày 31/12/2010 là 351772 người trong ñó có 324111 nhân khẩu sinh sống ở
vùng nông thôn. Có 24 ñơn vị hành chính gồm 01 thị trấn và 23 xã. ða số
người dân nơi ñây vẫn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp như sản xuất
rau, hoa, cây cảnh…Song quỹ ñất nông nghiệp của huyện ðông Anh ngày
càng chịu nhiều áp lực của quá trình ñô thị hóa ñã gây sức ép ñến quản lý và
sử dụng ñất nông nghiệp. Trong ñiều kiện quỹ ñất có hạn, nhu cầu nông sản
ngày càng tăng lên sẽ mâu thuẫn gay gắt với tiến trình công nghiệp hóa và ñô
thị hóa. Việc sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững diện tích ñất nông nghiệp
còn lại của huyện ñang trở thành yêu cầu bức thiết không chỉ riêng cho sản
xuất mà còn có ý nghĩa bảo vệ môi trường vành ñai xanh cho Thành phố và
nếu ñược sử dụng triệt ñể, hợp lý quỹ ñất nông nghiệp theo hướng sản lượng,
chất lượng tốt ñáp ứng về nhu cầu nông sản hàng hóa cho thị trường Hà Nội
thì sản xuất nông nghiệp ở nơi ñây sẽ ñạt hiệu quả cao ñồng thời góp phần
phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng ven ñô.
Do ñó, việc xác ñịnh và lựa chọn các loại hình sử dụng ñất có hiệu quả
kinh tế và bền vững là rất cần thiết cho mục ñích sản xuất nông nghiệp ở

nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối
với ñời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước
ñều coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển. Khi dân số
ngày một tăng nhanh thì nhu cầu của con người ngày càng tăng nên nhu cầu
lương thực, thực phẩm là một sức ép nặng nề lên ñất, ñặc biệt là ñất nông
nghiệp. ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện
pháp khai hoang ñất ñai. Do ñó, ñã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng,
ñất ñai bị khai thác triệt ñể và không còn thời gian bỏ hóa, các biện pháp gìn
giữ ñộ phì nhiêu cho ñất chưa ñược coi trọng. Kết quả là hàng loạt diện tích
ñất bị thoái hoá trên phạm vi toàn cầu qua các hình thức bị mất chất dinh
dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của
tầng ñất...ðất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn ñến năng
suất, chất lượng nông sản.
Tổng diện tích ñất trên thế giới 14700 triệu ha, trừ diện tích ñóng băng
vĩnh cửu 1360 triệu ha thì diện tích ñất còn lại chỉ có 13340 triệu ha.Trong ñó
phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh
dưỡng hoặc quá mặn, quá phèn, hay bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt ñộng sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
5
dụng ñất không hợp lý của con người...Diện tích ñất có khả năng canh tác chỉ
có 3030 triệu ha, hiện con người mới khai thác hơn 1500 triệu ha ñất canh tác.
Trên thế giới hiện có 2000 triệu ha ñất ñã và ñang bị thoái hóa, trong ñó 1260
triệu ha tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương. Bình quân diện tích ñất canh tác
trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực
châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha. Theo tính toán của Tổ chức lương
thực thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình như hiện nay trên thế giới
ñể có ñủ lương thực, thực phẩm thì mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác [2].
Tỷ lệ ñất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước ñang
phát triển là 36%. Trong ñó, những loại ñất tốt, thích hợp cho sản xuất nông
nghiệp như ñất phù sa, ñất ñen, ñất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại ñất

vào ñất, vốn ñang bị thoái hoá mạnh. Thoái hóa ñất dẫn tới việc giảm năng
suất ñất ñây cũng là nguy cơ mất an ninh lương thực, phá hoại các nguồn tài
nguyên và sinh thái làm mất ña dạng sinh học và các nguy cơ khác.
Việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa học làm
cho ñất nông nghiệp giảm về cả số lượng. Nhiều vùng ñất trên thế giới ñã trở
thành sa mạc không thể canh tác ñược, các hệ sinh thái ñất khô cằn rất nhạy
cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng ñất không hợp lý. Nghèo ñói, mất
ổn ñịnh chính trị, phá rừng chăn thả quá mức và các hoạt ñộng tưới tiêu nghèo
nàn ñều ñóng góp vào sa mạc hóa. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất
100.000 ha ñất nông nghiệp và ñồng cỏ. Thoái hóa môi trường ñất có nguy cơ
làm giảm 10 -20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới. Khoảng
1,2 tỷ người của hơn 110 nước ñang bị ñe dọa bởi vấn ñề này [44].
Việc chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp không bền vững sẽ làm trầm
trọng vòng luẩn quẩn: suy thoái ñất - mất ña dạng sinh học - biến ñổi khí hậu.
Suy thoái hóa ñất làm nghèo dinh dưỡng, phá hủy cân bằng chu trình nước và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
7
góp phần làm mất an ninh lương thực, tỷ lệ nghèo ñói gia tăng, cùng với mức
tăng dân số và hàng loạt các nhu cầu của con người về các sản phẩm nông
nghiệp ngày càng tăng thì cách tiếp cận quản lý ñất ñai không bền vững rõ
ràng là ñã thất bại.
Việt Nam là một trong những nước có diện tích tự nhiên nhỏ. Bình
quân diện tích tự nhiên trên ñầu người 0,38 ha/người, ñứng thứ 203 trong số
218 nước trên thế giới. Bình quân ñất nông nghiệp 0,11 ha/người, ñứng thứ
205 trong số 218 nước[40]. ðặc biệt là trong tổng số ñất ñó có tới hơn hai
phần ba diện tích là ñất ñồi núi dốc, còn lại gần một phần ba là ñồng bằng .
Theo Luật ñất ñai 2003, ñất nông nghiệp là ñất sử dụng vào mục ñích
sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng. ðất nông nghiệp ñược
chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp,

/người, hằng năm giảm 5m
2
/người, ñây
là con số còn rất khiêm tốn. ðáng báo ñộng hơn là tình trạng suy giảm chất
lượng ñất nông nghiệp do rửa trôi, xói mòn, khô hạn, sa mạc hóa, mặn hóa,
phèn hóa, chua hóa, thoái hóa lý hóa học ñất, ô nhiễm…Suy thoái chất lượng
ñất dẫn tới giảm khả năng sản xuất, giảm ña dạng sinh học và nhiều hậu quả
khác. Những tác ñộng tiêu cực trên ñây ảnh hưởng trực tiếp ñến hơn 50% diện
tích ñã và ñang sản xuất nông nghiệp, ñồng thời cũng là thách thức to lớn ñối
với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta [2].
Thoái hóa ñất ñang là xu thế phổ biến ñối với nhiều vùng rộng lớn ở
nước ta, ñặc biệt là ở vùng miền núi, nơi tập trung ¾ quỹ ñất. Trên 50% diện
tích ñất (3,2 triệu ha) ở vùng ñồng bằng và trên 60% diện tích ñất (13 triệu ha)
ở vùng miền núi có những vấn ñề liên quan tới quá trình suy thoái hóa ñất.
Nguyên nhân suy thoái hóa ñất có nhiều, song chủ yếu do phương thức canh
tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá,
ñốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên khoáng sản không hợp lý, lạm dụng các
chất hữu cơ trong sản xuất, việc triển khai các công trình giao thông, nhà
ở,…Sự suy thoái môi trường ñất kéo theo sự suy thoái các quần thể ñộng,
thực vật và chiều hướng giảm diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người ñã tới
mức báo ñộng [12].
Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha ñất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua
nhiều, 9 triệu ha ñất có tầng mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu ha ñất thường bị khô
hạn và sa mạc hóa, 1,9 triệu ha ñất bị phèn hóa, mặn hóa, mặn. Ngoài ra tình
trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải ñô
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
9
thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất ñộc hóa học ñể lại
sau chiến tranh cũng ñáng báo ñộng. Hoạt ñộng canh tác và ñời sống còn bị
ñe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, ñất trượt, sạt lở ñất, thoái hóa

Dumanski (1993) [45] ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng ñất:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất.
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự
thoái hoá chất lượng ñất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
- ðược xã hội chấp nhận.
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng ñất bền vững không chỉ thuần tuý về
mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm
nguyên tắc trên ñây là trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững, nếu trong thực
tiễn ñạt ñược cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ
chỉ ñạt ñược ở một vài bộ phận hay sự bền vững có ñiều kiện.
Theo quan ñiểm và nguyên tắc FAO thì sử dụng ñất bền vững áp dụng
vào ñiều kiện ở Việt Nam cần phải thể hiện ở ba nguyên tắc sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ñược
thị trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời
sống người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển.
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất
ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
Tóm lại: Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức
ña dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ñất
bền vững thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên từng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
11
vùng ñất xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng của con người. ðất ñai
trong sản xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy
trì các chức năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng
một cách ổn ñịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời
gian và việc sử dụng ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của

nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) ñể
ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế - xã hội của ñất nước [1].
Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền
kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [1].
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các
nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các
nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong
muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng, vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
13
Vì thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết

Hiệu quả môi trường ñược phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm:
hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (ðỗ
Nguyên Hải (1999) [13].
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh
giá thông qua mức ñộ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp. ðó là việc
sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất ñảm bảo
cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô
nhiễm môi trường. Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác
ñộng qua lại giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm
giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược mục
tiêu ñề ra. Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng
tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử
dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
Hiệu quả môi trường vừa ñảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt
với quá trình khai thác, sử dụng ñất vừa ñảm bảo lợi ích lâu dài tức là bảo vệ
tài nguyên ñất và môi trường sinh thái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
15
2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp
- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp.
+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
sản xuất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính

dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, gồm có
(GTSX/Lð, GTGT/Lð). Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng.
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các chỉ tiêu sau (Nguyễn ðình Hợi
(1993) [18]:
+ ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;
+ ðáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;
+ Thu hút nhiều lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần ñịnh canh ñịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ..............................
17
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo ðỗ Nguyên Hải (ðỗ Nguyên Hải (1999)[13], chỉ tiêu ñánh giá
chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng ñất bền vững ở vùng nông
nghiệp ñược tưới là:
+ Quản lý ñối với ñất ñai rừng ñầu nguồn;
+ ðánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ ðánh giá quản lý ñất ñai;
+ ðánh giá hệ thống cây trồng;
+ ðánh giá về tính bền vững ñối với việc duy trì ñộ phì nhiêu của ñất
và bảo vệ cây trồng;
+ ðánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích hợp của môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất.
Các tiêu chí và chỉ tiêu thuộc 3 lĩnh vực trên ñược dùng ñể xem xét
ñánh giá hiệu quả của một hệ thống sử dụng ñất. Tuy nhiên, theo từng ñặc
tính và mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng ñất, các tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status