ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÃ TIẾN MINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT RUỘNG CÓ
HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC,
TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÃ TIẾN MINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT RUỘNG CÓ
HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC,
TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn;
Phòng Kinh tế; Phòng Thống kê; Phòng TNMT huyện Cao Lộc và các hộ gia đình
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi
và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện
luận văn này.
Lạng Sơn, ngày 05 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Lã Tiến Minh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...........................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Một số vấn đề về sử dụng đất nông nghiệp .....................................................4
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ....................................................31
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ..................................................31
2.4.4. Phương pháp chuyên gia ........................................................................31
2.4.5. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất .................................................32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................33
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến sử dụng đất nông
nghiệp của huyện Cao Lộc....................................................................................33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................39
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp...........................................................................................................43
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Lộc ..................................................43
3.2.2. Các loại hình sử dụng đất ruộng chính trên địa bàn huyện Cao Lộc ....48
3.2.3 Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ruộng ..........................49
3.3. Đề xuất các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Cao Lộc ....................60
3.3.1. Định hướng phát triển nông nghiệp huyện Cao Lộc ..............................60
3.3.2. Đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả ..................61
3.3.3. Đề xuất các giải pháp thực hiện .............................................................62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................68
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
BVTV
: Bảo vệ thực vật
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TNHH
: Thu nhập hỗn hợp
TNT
: Thu Nhập Thuần
UBND
: Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế ..................................................... 40
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Lộc năm 2015 ................................... 44
Bảng 3.3: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Cao Lộc năm 2015 ........ 45
Bảng 3.4: Phân vùng kinh tế sinh thái theo đơn vị hành chính................................ 47
Bảng 3.5: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Cao Lộc .................... 48
Bảng 3.6: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất ruộng .............. 50
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính (tiểu vùng 1) .......................... 50
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ruộng (Tiểu vùng 1)......... 51
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ruộng (tiểu vùng 2) ....... 52
Bảng 3.10: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ruộng ............. 52
Bảng 3.11: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội sử dụng đất nông nghiệp.......... 53
Bảng 3.12: Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ......... 54
2
ngày càng bị thu hẹp lại, việc nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại
hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng
đó để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp sử dụng đất hợp lý, hiệu quả ở các địa
phương miền núi là vấn đề có tính chiến lược và cấp bách của từng địa phương
cũng như của cả nước đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực, phát triển bền vững.
Huyện Cao Lộc có tổng diện tích tự nhiên 61.908,88 ha, 23 đơn vị hành chính,
bao gồm: 21 xã và 2 thị trấn, xã xa nhất là xã Mẫu Sơn cách trung tâm huyện lỵ trên
25,00 km với địa hình tương đối phức tạp, diện tích đất nông nghiệp là 55.486,91
ha, chiếm tới 89,63 % so với tổng diện tích tự nhiên huyện Cao Lộc.
Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của huyện đã được chú trọng đầu
tư phát triển. Năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên, đời sống vật chất tinh
thần của nhân dân ngày càng được cải thiện. Song trong sản xuất nông nghiệp còn
tồn tại nhiều điểm yếu: Trình độ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, tư liệu sản xuất
giản đơn; kỹ thuật canh tác truyền thống, sản xuất nông nghiệp ở một số nơi đã
không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên
đất bị thoái hoá.
Nhằm phát huy tối đa nguồn tài nguyên đất nông nghiệp sẵn có, tạo điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Cao Lộc, dưới sự hướng dẫn của GS.TS.
Nguyễn Thế Đặng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và
đề xuất các loại hình sử dụng đất ruộng có hiệu quả trên địa bàn huyện Cao Lộc,
tỉnh Lạng Sơn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Lựa chọn được loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả bền vững và đề
xuất giải pháp nhằm phát triển các loại hình sử dụng đất đã được lựa chọn phục vụ
phát triển kinh tế xã hội của huyện Cao Lộc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá những lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác
động đến việc sử dụng đất nông nghiệp của huyện.
cách khoa học cho rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do
kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất gồm: đá mẹ,
sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian”. [9]
Đất là một vật thể thiên nhiên được tồn tại một cách độc lập, có trước con
người và tồn tại ngoài ý chí chủ quan của con người. Đây là cách nhìn nhận theo
quan điểm phát sinh nguồn gốc của đất. Đó là một quá trình hình thành phức tạp
của tự nhiên, tổng hợp của nhiều yếu tố cấu thành nên đất. Sau này, nhiều học giả
nhận thấy rằng cần bổ sung thêm nhân tố con người làm nhân tố thứ 6 ảnh hưởng
đến quá trình hình thành đất, và coi đây là nhân tố quan trọng có ý nghĩa sống còn
đối với sự phát triển hay suy thoái tài nguyên đất. Đất được xem như một thể sống,
nó luôn luôn vận động, biến đổi và phát triển. Đất là tài nguyên hữu hạn song có
khả năng phục hồi, tái tạo tuỳ thuộc vào cách mà con người tác động lên nó. Trên
trái đất, ở các vùng địa lý và sinh thái khác nhau, đất được hình thành và có độ phì
khác nhau rõ rệt bởi các yếu tố hình thành đất tác động, đó là các yếu tố sinh vật,
địa hình, khí hậu, đá mẹ, thời gian và tác động của con người.
Theo V.R.Viliam thì cho rằng đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày
khác nhau, có thể sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng. Tiêu chuẩn cơ bản để
phân biệt giữa "đá mẹ" và đất là độ phì nhiêu, nếu chưa có độ phì nhiêu, thực vật
thượng đẳng chưa sống được thì chưa gọi là đất. Độ phì nhiêu là khả năng của đất
có thể cung cấp nước, thức ăn và đảm bảo các điều kiện khác để cây trồng sinh
trưởng, phát triển và cho năng suất. Như vậy độ phì không phải chỉ là số lượng chất
5
dinh dưỡng tổng số trong đất mà là khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
nhiều hay ít. Khả năng đó nhiều hay ít (tức độ phì cao hay thấp) là do các tính
chất lý học, hóa học và sinh học của đất quyết định; ngoài ra còn phụ thuộc vào
điều kiện thiên nhiên và tác động của con người.
Như vậy, nguồn gốc của đất là từ các loại "đá mẹ" nằm trong thiên
nhiên lâu đời bị phá hủy dần dần dưới tác dụng của yếu tố lý học, hóa học và sinh
hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người.
Sử dụng đất nông nghiệp là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối
quan hệ người – đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013) [1]
Quá trình tác động đó gắn liền với các giai đoạn phát triển của con người và xã
hội. Sử dụng đất nông nghiệp luôn gắn với một phạm vi không gian nhất định, thể
hiện qua cơ cấu sử dụng đất, quy mô sử dụng đất và mức độ khai thác sức sản xuất
của đất. Ngày nay, cùng với sự tiến bộ và phát triển như vũ bão của nhân loại, thế
giới đang đứng trước những thách thức của vấn đề an ninh lương thực và môi
trường sinh thái, thì sử dụng đất nông nghiệp như thế nào đang là một vấn đề được
các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu.
1.1.3. Loại hình sử dụng đất và hệ thống sử dụng đất
1.1.3.1. Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT):
Là thực trạng sử dụng đất của một vùng đất (hay đơn vị đất, khoanh đất, vạt
đất ...), có các đặc trưng về điều kiện kinh tế – xã hội, phương thức quản lý, kỹ thuật
sản xuất ... tại một thời điểm nhất định.
Hoặc: LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với các
phương thức quản lý sản xuất trong điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội nhất định.
- Loại sử dụng đất chính (Major type of land use): Là thực trạng sử dụng đất
tổng quát của một vùng đất. Đó là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực hoặc
vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm,
cây lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng, khu giải trí nghỉ ngơi…
Tuy nhiên trong đánh giá đất (LE- Land Evaluation), nếu chỉ xem xét việc sử
dụng đất qua các loại hình sử dụng đất chính thì chưa đủ, sẽ có những câu hỏi như
sau được đưa ra trong quá trình đánh giá đất:
- Những loại cây trồng hay những giống loài cây gì sẽ được trồng? điều này rất
quan trọng vì mỗi loài, giống cây khác nhau sẽ đòi hỏi điều kiện đất đai khác nhau.
- Các loại phân bón được dùng đã đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loài
cây trồng chưa? Đôi khi sử dụng phân bón không hợp lý còn giảm độ phì của đất.
- Khả năng lao động: Được biểu thị là số công lao động/LUT theo mùa vụ,
theo năm hoặc theo thời điểm lao động mùa vụ, bao gồm cả lao động của nông hộ
và lao động thuê mướn.
8
- Kỹ thuật, kiến thức và quan điểm: Sự hiểu biết kỹ thuật và quan điểm sản
xuất của chủ sử dụng đất được biểu thị qua trình độ giáo dục phổ cập và trình độ kỹ
thuật cũng như qua hiệu quả tiếp thu đổi mới và thay đổi sản xuất.
* Nhóm thuộc tính kỹ thuật và quản lý
- Sở hữu đất đai và quy mô quản lý đất
- Sức kéo/cơ giới hoá: Phản ảnh phương thức sản xuất giữa việc sử dụng nhân
công, sức kéo gia súc hay bằng máy móc.
- Các đặc điểm trồng trọt : Phản ánh các loại hệ thống cây trồng của các LUT
- Đầu tư vật tư : Phản ánh thể loại vật tư và mức đầu tư cho mỗi LUT (kg
giống gieo trồng, kg phân bón, số lần phun thuốc/ha).
- Công nghệ được sử dụng : Kỹ thuật sản xuất ở đây gồm toàn bộ các khâu
thực tế được áp dụng trong quản lý LUT nông nghiệp,
- Năng suất và sản lượng: Năng suất cây trồng chính là đầu ra trên mỗi đơn vị
đất đai của mỗi LUT, thường tính theo ha. Để mô tả LUT, cũng có thể ước tính/dự
tính năng suất do dựa vào các dữ liệu điều tra và kinh nghiệm sản xuất từ nhiều
năm/vụ trước đó.
- Thông tin kinh tế có liên quan đến đầu vào và đầu ra: Những thông tin kinh
tế là rất cần thiết cho yêu cầu phân tích kinh tế/tài chính cho các LUT nhằm tính
hiệu quả sử dụng đất.
* Nhóm thuộc tính hạ tầng
Các yêu cầu về hạ tầng cơ sở: gồm các nhu cầu của LUT về cơ sở giao thông
đường sá, dịch vụ khuyến nông, lâm, tín dụng, dịch vụ giống, phân bón, bảo vệ thực
vật, trang thiết bị và cơ sở bảo quản sau thu hoạch, trang thiết bị và nhà máy chế
biến nông lâm sản...
là điều kiện đầu tiên và tiên quyết của mọi ngành sản xuất vật chất của xã hội, là
một trong những thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nơi duy
nhất con người sinh sống, hoạt động và phát triển. Đất cũng là yếu tố có vai trò
quan trọng tới hệ sinh thái môi trường. Với ý nghĩa, vai trò đó, đất được coi là một
trong những đối tượng đầu tiên cần tác động để hướng tới sự phát triển bền vững,
vừa tạo ra được khối lượng sản phẩm vật chất lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của con người mà không gây ảnh hưởng xấu tới thế hệ tương lai, vì vậy hiệu
quả sử dụng đất là vấn đề quan trọng thu hút được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu
của các nhà khoa học và được đưa vào trong chiến lược phát triển của các quốc gia
trên thế giới.
10
Như vậy khi nhìn nhận về hiệu quả trong sử dụng đất thì không những chỉ
nhìn về lượng kết quả đạt được theo mục đích của con người mà còn phải nhìn nhận
cả ở quá trình sử dụng để tạo ra lượng kết quả đó, có nghĩa là cần xem xét thêm cả
những ảnh hưởng của các tác động, hành động của con người trong suốt quá trình
sản xuất đó. Để đánh giá hiệu quả phải được xem xét một cách toàn diện cả về thời
gian và không gian trong mối quan hệ hiệu quả chung của toàn nền kinh tế. Hiệu
quả đó bao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường. Ba loại
hiệu quả này có mối quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất và không
tách rời nhau.
1.1.4.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất nông nghiệp là một tổ hợp các biện pháp mà con người tác động
lên đất, khai thác sức sản xuất của đất để tạo ra sản phẩm nông nghiệp phục vụ nhu
cầu của con người.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất thu hút được một lượng lớn lao động
của xã hội và các sản phẩm nông nghiệp mang tính đa dạng sinh học. Vì vậy, khi
nghiên cứu hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp, ngoài lợi ích kinh tế đạt được
cần phải xem xét lợi ích xã hội và lợi ích đối với môi trường sinh thái.
* Yếu tố tự nhiên:
Các yếu tố tự nhiên bao gồm điều kiện khí hậu, đất trồng, cây trồng, môi
trường sinh thái, nguồn nước. Chúng có ảnh hưởng một cách rõ nét, thậm chí quyết
định đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất.
- Yếu tố khí hậu:
Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và phát
triển đòi hỏi phải có đầy đủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt độ, không khí,
nước và dinh dưỡng. Trong đó, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm không khí
là các yếu tố khí hậu (Hà Thị Thanh Bình và cộng sự, 2002) [4]. Chính vì thế, khí
hậu là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, năng suất và
sản lượng cây trồng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc phân bố các loại cây
trồng, cũng như thời vụ cây trồng trong sản xuất nông nghiệp. Nếu như ở trung du
và miền núi phía Bắc có thể trồng mận, hồng, đào, chuối, đậu côve, súp lơ xanh... ở
đồng bằng sông Hồng có thể trồng các loại rau vụ đông có nguồn gốc ôn đới... thì ở
đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng sầu riêng, măng cụt... hay miền Đông Nam
bộ và Tây Nguyên có thể trồng chôm chôm, trái bơ, thanh long... là những cây nhiệt
đới điển hình (Nguyễn Văn Nam, 2005) [22]
12
Yếu tố khí hậu nhiều khi ảnh hưởng rõ nét đến hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp với các mức độ khác nhau. Ở đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ, nhiệt
độ thấp vào vụ đông và thời kỳ đầu vụ xuân kèm theo ẩm ướt, mưa phùn, thiếu ánh
sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát triển của cây trồng ưa nắng, ưa nhiệt nhưng
lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ôn đới. Trời âm u thiếu ánh sáng
cũng là điều kiện cho sâu bệnh phát triển phá hại mùa màng.
- Yếu tố đất trồng:
Cùng với khí hậu, đất tạo nên môi trường sống của cây trồng. Đất trồng với
các đặc tính như loại đất, thành phần cơ giới, chế độ nước, độ phì... có vai trò quan
đất và hưởng lợi từ đất. Con người với bàn tay và khối óc của mình có thể tạo ra
những phương thức sử dụng đất hợp lý, hiệu quả. Đối với các hoạt động kinh tế nói
chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng, dân số vừa là thị trường cầu của sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ, vừa là nguồn cung về lao động cho sản xuất.
Các hoạt động kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có thị trường tiêu thụ
các sản phẩm do chúng tạo ra (Hoàng Văn Cường, 2002) [8]. Khi dân số còn thấp,
trình độ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ đất nông nghiệp còn ở mức hạn chế,
hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp được đảm
bảo. Ngược lại, ngày nay, khi dân số tăng nhanh kéo theo sự gia tăng các nhu cầu
thì tài nguyên đất nông nghiệp bị khai thác nhiều, triệt để hơn nhằm đạt năng suất
và hiệu quả cao hơn. Vì vậy, quy luật sinh thái và tự nhiên bị xâm phạm, tính bền
vững tài nguyên đất kém hơn.
- Yếu tố kinh tế:
Đối với mỗi quốc gia, mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân có ảnh
hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói
riêng và ngược lại. Nếu sử dụng đất có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Khi kinh tế phát triển, nó sẽ làm tiền đề cho quá trình sử dụng đất đạt
được hiệu quả cao hơn, thông qua việc đầu tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ
cao làm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng. Sự phát triển nông
nghiệp chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu
tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như: đất, lao động, vốn sản xuất, thị trường, kiến
thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.
- Cơ chế chính sách:
Trong hơn mười năm qua, Việt Nam đã thực hiện chính sách đổi mới trong
nông nghiệp, tập trung vào trọng tâm: làm rõ và giao cho nông dân nhiều quyền đối
ii
LỜI CẢM ƠN
quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng cung về hàng hoá nông sản, cũng tức là làm
phát triển kinh tế.
1.1.5. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt Nam
1.1.5.1. Trên Thế giới
Trái đất của chúng ta, với tổng diện tích bề mặt là 510 triệu km2 trong đó đại
dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2
(29%). [31]
Theo FAO (1990), những loại đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp như đất
phù sa, đất nâu rừng chỉ chiếm 12,6%. Những loại đất quá xấu chiếm tới 40,5%.
Hiện nay toàn bộ đất đai tốt nhất trên thế giới đã bị con người tác động vào.
Diện tích đất đang canh tác của thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên
(khoảng 1500 triệu ha), và được FAO đánh giá là:
Đất có năng suất cao
: 14%
Đất có năng suất trung bình : 28%
Đất có năng suất thấp
: 58%
Xã hội phát triển ngày càng cao, nhu cầu xây dựng ngày càng lớn. Người ta
ước tính một người cần 0,1 ha đất làm chỗ ở và các nhu cầu văn hoá, giao thông,
v.v... ) dẫn đến hàng năm thế giới mất đi khoảng 8 triệu ha đất nông nghiệp do
chuyển sang xây dựng cơ bản
Nguồn tài nguyên đất thế giới hàng năm luôn bị giảm đi về số lượng cũng như
chất lượng, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang sử dụng cho mục
đích khác (chủ yếu là dùng cho xây dựng). Đất nông nghiệp còn mất đi do xói mòn,
nhóm chính: đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng.
17
Trong đó, tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước năm 2010 là
26.100.160 ha, tăng 5.179.385 ha (gấp 1,25 lần) so với năm 2000. Trong đó, lượng
tăng chủ yếu ở loại đất lâm nghiệp (tăng 3.673.998 ha) và loại đất sản xuất nông
nghiệp (tăng 1.140.393 ha). [28]
Như vậy, diện tích đất đai được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp chưa đầy
25%. Có thể nói, Việt Nam rất đa dạng về các loại hình thổ nhưỡng và phong phú
về khả năng sử dụng đất, nhưng phân bố giữa các vùng không đều. Ở những vùng
đất rộng lớn thì dân cư lại ít, thưa thớt. Những vùng này thường điều kiện sản xuất
khó khăn, do đó đời sống cũng gặp nhiều khó khăn. Vùng Trung du Bắc bộ chiếm
31,3% diện tích đất tự nhiên nhưng chỉ chiếm 16,4% tổng diện tích đất nông nghiệp
của cả nước. Trong khi đó, Đồng bằng sông Hồng chiếm 3,78% đất tự nhiên nhưng
chiếm 8,7% tổng diện tích đất nông nghiệp. Đồng bằng sông Cửu Long chiếm
11,95% đất tự nhiên, nhưng chiếm 34,30% tổng diện tích đất nông nghiệp.[31]
Diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên đầu người ngày càng giảm do
tốc độ tăng dân số cao, sự phát triển mạnh của các yếu tố như đô thị hoá, công
nghiệp hoá và các cơ sở hạ tầng mà ở đó chủ yếu là đất nông nghiệp bị chuyển đổi
mục đích sử dụng sang các hoạt động kinh tế khác với số lượng ngày càng tăng.
Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp trên Thế giới, diện
tích đất tự nhiên bình quân đầu người là 0,46 ha, chỉ bằng 1/6 mức bình quân của
Thế giới, đứng thứ 10 trong 11 nước Đông Nam á (cao hơn Singapore) và đứng thứ
135 trong số 200 nước trên Thế giới. Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của
Việt Nam hiện chỉ còn dưới 0,12 ha (theo số liệu thống kê đất nông nghiệp năm
2002 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Trong đó đất sản xuất nông nghiệp được sử dụng chủ yếu vào các mục đích
như trồng cây hàng năm và cây lâu năm. Sơ bộ năm 2009, đất trồng cây hàng năm
có diện tích là 11.188,6 ha, trong đó: đất trồng cây lương thực có hạt là 8528,4