Đánh giá thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 30


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ THU HÀ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI



Hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa hề bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn Trần Thị Thu Hà


Yên Sơn, Ủy ban nhân dân các xã đƣợc lựa chọn điều tra; Chi cục Bảo vệ thực vật
tỉnh; các phòng: Tài nguyên & Môi trƣờng; Phòng Thống kê; Phòng Nông nghiệp
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí Lãnh đạo đơn vị đang
công tác, cảm ơn bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn
thành khóa học này. Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1

2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp của huyện Yên Sơn 25
2.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại
hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 25
2.2.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 25
2.2.4. Lựa chọn và đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
hiệu quả bền vững cho vùng nghiên cứu 25
2.2.5. Xác định các giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp có triển vọng cho sản xuất nông nghiệp tại huyện
Yên Sơn 25
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 25
2.3.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu 25
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu 26
2.3.3. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu 26
2.3.4. Phƣơng pháp chuyên gia 26
2.3.5. Phƣơng pháp tính hiệu quả sử dụng đất 26
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp của huyện Yên Sơn 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 28
3.1.2. Các nguồn tài nguyên 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v
3.1.3. Thực trạng môi trƣờng 35
3.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội 37
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại
hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 39

CPTG
Chi phí trung gian
GTSX
Giá trị sản xuất
GTGT
Giá trị gia tăng
HTCT
Hệ thống canh tác
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
KT-XH
Kinh tế xã hội

Lao động
LM
Lúa mùa
LX
Lúa xuân
LUT
Loại hình sử dụng đất
NTTS
Nuôi trồng thuỷ sản
NXB
Nhà xuất bản
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
Tr. đ
Triệu đồng
UBND
Uỷ ban nhân dân

Bảng 3.13. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất
chính trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 54
Bảng 3.14. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội loại hình sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp 55
Bảng 3.15. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất
chính trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 56
Bảng 3.16. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất
chính trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 56
Bảng 3.17. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trƣờng sử dụng đất 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu viii
Bảng 3.18. So sánh mức sử dụng phân bón của các nông hộ với quy
trình kỹ thuật 58
Bảng 3.19. Lƣợng thuốc bảo vệ thực vật thực tế sử dụng và khuyến cáo 59
Bảng 3.20. Đánh giá hiệu quả môi trƣờng của các loại hình sử dụng đất
chính trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 60
Bảng 3.21. Đánh giá hiệu quả môi trƣờng của các loại hình sử dụng đất
chính trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 60
Bảng 3.22. Đánh giá tổng hợp khả năng lựa chọn loại hình sử dụng đất
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 61
Bảng 3.23. Đánh giá tổng hợp khả năng lựa chọn loại hình sử dụng đất
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
của tự nhiên với kinh tế - xã hội. Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững đã
định hƣớng những đề tài nghiên cứu cùng những ứng dụng quan trọng và cấp bách
trong sản xuất nông nghiệp của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng.
Đối với các địa phƣơng miền núi, điều kiện giao thông khó khăn, việc lƣu
thông hàng hoá với các địa phƣơng khác không thuận lợi thì việc sản xuất ra lƣơng
thực tại chỗ để đảm bảo an ninh lƣơng thực là vấn đề luôn đƣợc đề cao; do vậy đất
nông nghiệp, đặc biệt là đất nông nghiệp càng có vai trò quan trọng.
Mặt khác đất nông nghiệp nó chung và đất nông nghiệp nói riêng ở các tỉnh
miền núi thƣờng chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng diện tích tự nhiên, khả năng mở
rộng cũng rất hạn chế, nên việc tìm ra hƣớng sử dụng hợp lý, hiệu quả, phát huy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2
đƣợc tiềm năng đất đai và phát triển bền vững cho nông nghiệp miền núi là việc làm
có ý nghĩa thực tiễn rất lớn đối với các địa phƣơng miền núi.
Yên Sơn là huyện nằm ở phía nam của tỉnh Tuyên Quang, cùng với sự gia
tăng về dân số, kéo theo áp lực về nhà ở, tốc độ đô thị hoá tăng nhanh đã làm cho
diện tích đất dùng trong nông nghiệp có xu hƣớng giảm. Hiện nay, áp lực về vấn đề
lƣơng thực đã giảm xuống, xu hƣớng độc canh cây lúa ở huyện không còn nhiều.
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng diễn ra ở tất cả các xã trong huyện đã tạo ra nhiều sản
phẩm hàng hoá. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hoá còn nhỏ lẻ,
mang tính tự phát.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, dƣới sự hƣớng dẫn của GS.TS. Nguyễn
Thế Đặng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất
các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện
Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát

giống nhau nhƣng tầm quan trọng đối với đời sống con ngƣời thì quốc gia nào cũng
thừa nhận. Hầu hết các nƣớc đều coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự
phát triển. Khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu con ngƣời ngày càng lớn
nên nhu cầu lƣơng thực thực phẩm là một sức ép nặng nề lên đất, đặc biệt là đất
nông nghiệp. Để đảm bảo an ninh lƣơng thực loài ngƣời phải tăng cƣờng các biện
pháp khai hoang đất đai. Do đó đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai
bị khai thác triệt để, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất không đƣợc coi
trọng. Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn cầu qua các
hình thức bị mất chất dinh dƣỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị
phá hoại cấu trúc của tầng đất… Đất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh
hƣởng lớn đến năng suất, chất lƣợng nông sản [25].
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.700 triệu ha, trừ diện tích đóng băng vĩnh
cửu là 1.360 triệu ha thì diện tích đất còn lại chỉ có 13.340 triệu ha. Trong đó phần
lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất đó là khô, quá lạnh, dốc, nghèo dinh dƣỡng, quá
mặn, quá phèn, hay bị ô nhiễm, bị phá hoại do các hoạt động sử dụng đất không hợp
lý của con ngƣời… Diện tích đất có khả năng canh tác còn 3.030 triệu ha, hiện con
ngƣời mới khai thác hơn 1.500 triệu ha đất canh tác, trên thế giới hiện có 2000 triệu
ha đất đã và đang bị thoái hoá, trong đó có 1260 triệu ha tập trung ở châu Á, Thái
Bình Dƣơng, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu ngƣời của thế giới hiện nay
chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia châu Á Thái Bình Dƣơng là dƣới 0,15 ha. Theo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4
tính toán của tổ chức lƣơng thực thế giới (FAO) với trình độ sản xuất trung bình
nhƣ hiện nay trên thế giới để có đủ lƣơng thực, thực phẩm thì mỗi ngƣời cần có 0,4
ha đất canh tác [2]. Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nƣớc phát triển là 70%; ở
các nƣớc đang phát triển là 36% trong đó những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất
nông nghiệp nhƣ đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm khoảng 12,6%; những

vào sa mạc hoá. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông
nghiệp và đồng cỏ. Thoái hoá môi trƣờng đất có nguy cơ làm giảm 10-20% sản
lƣợng lƣơng thực thế giới trong 20 năm tới. Khoảng 1,2 tỷ ngƣời của hơn 110 nƣớc
đang bị đe doạ bởi vấn đề này [34].
1.1.2. Tại Việt Nam
Việt Nam là một trong những nƣớc có diện tích tự nhiên nhỏ. Bình quân diện
tích tự nhiên trên đầu ngƣời là 0,38 ha/ngƣời, đứng thứ 203 trong số hơn 218 nƣớc
trên thế giới. Bình quân đất nông nghiệp 0,11 ha/ngƣời, đứng thứ 205 trong số 218
nƣớc [30]. Đặc biệt là trong số đất đó có tới 2/3 diện tích là đất đồi núi dốc, còn lại
1/3 là đồng bằng.
Theo Luật đất đai năm 2003, đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản
xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối và mục đích bảo vệ và phát triển rừng.
Tổng diện tích tự nhiên nƣớc ta là 331.212 km² (theo số liệu của Tổng cục
thống kê năm 2014), dân số là 90,7 triệu ngƣời, mật độ dân số là 260 ngƣời/km
2
.
Bình quân diện tích đất tự nhiên 3.848m
2
/ngƣời, đứng thứ 9 trong khu vực. Trong
đó đất nông nghiệp 25.127,3 nghìn ha (chiếm 75,90% diên tích đất tự nhiên). Bình
quân diện tích đất nông nghiệp trên ngƣời là 2.921m
2
/ngƣời. Đất sản xuất nông
nghiệp là 9.598,8 nghìn ha.
Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đƣợc sử dụng chủ yếu vào các mục đích
nhƣ trồng cây hàng năm và cây lâu năm. Sơ bộ năm 2009, đất trồng cây hàng năm
có diện tích là 11188,6 ha, trong đó: đất trồng cây lƣơng thực có hạt là 8528,4 nghìn
ha, cây công nghiệp hàng năm là 758,6 nghìn ha. Diện tích đất trồng cây lâu năm là
2760,6 nghìn ha, trong đó diện tích cây ăn quả là 774,0 nghìn ha, cây công nghiệp

ha đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu ha đất thƣờng bị khô hạn và sa mạc hoá,
1,9 triệu ha đất bị phèn hoá, mặn hoá. Ngoài ra còn các tình trạng ô nhiễm do phân
bón, hoá chất bảo vệ thực vật, chất thải, nƣớc thải đô thị, khu công nghiệp, làng
nghề, sản xuất dịch vụ, chất độc hoá học để lại sau chiến tranh [2]…Đây thực sự là
những vấn đề đáng lo ngại và thách thức lớn với một nƣớc nông nghiệp nhƣ nƣớc ta
hiện nay.
Vì vậy đối với đất nông nghiệp nƣớc ta hiện nay khi sử dụng cần đảm bảo các
nguyên tắc đã đƣợc nêu tại Điều 11 Luật đất đai năm 2003 có 3 nguyên tắc phải
đảm bảo khi sử dụng đất: (1) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục
đích sử dụng đất; (2) Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trƣờng và không làm tổn
hại đến lợi ích chính đáng của ngƣời sử dụng đất xung quanh; (3) Ngƣời sử dụng
đất phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo
quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan. Ngoài 3 nguyên tắc trên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7
cần thêm các nguyên tắc “Đầy đủ, hợp lý, hiệu quả và bền vững” và phải có các
quan điểm đúng đắn theo xu hƣớng tiến bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
của từng địa phƣơng để làm cơ sở cho việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả về
cả mặt kinh tế, xã hội, môi trƣờng.
Sử dụng đất nông nghiệp ở nƣớc ta hiện nay cần hƣớng tới mục tiêu nâng cao
hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lƣơng thực, thực phẩm, tăng
cƣờng nguyên liệu cho công nghiệp và hƣớng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông
nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng
tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hƣởng xấu đến môi
trƣờng là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử
dụng bến vững tài nguyên đất đai.
1.2. Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

sản thu hoạch đƣợc, nhất là những loại nông sản có ý nghĩa chiến lƣợc (lƣơng thực,
sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế- xã hội của đất nƣớc [19].
Vậy hiệu quả của sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ
chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc
phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ
thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân,
gắn sản xuất trong nƣớc với thị trƣờng quốc tế [3].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nƣớc
trên thế giới. Không những chỉ là vấn đề quan tâm của nhà khoa học, các nhà hoạch
định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn mong muốn của nông dân
những ngƣời tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Hiện nay các nhà khoa học
đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở
một mặt hay một khía cạnh nào đó, mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm:
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trƣờng.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản
xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì hiệu quả
kinh tế phải đáp ứng 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con ngƣời đều phải quan tâm và tuân theo quy luật
“ tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải đƣợc xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của hoạt
động kinh tế bằng quá trình tăng cƣờng các nguồn lực sẵn có phục vụ lợi ích của
con ngƣời.


10
Hiệu quả môi trƣờng đƣợc phân ra theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá
học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trƣờng (Đỗ Nguyên Hải 1999) [11].
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trƣờng đƣợc đánh giá
thông qua mức độ sử dụng của chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng
sinh trƣởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trƣờng,
hiệu quả sinh học của môi trƣờng đƣợc thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây
trồng và đất, giữa cây trồng với các loài dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá
chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Hiệu quả vật lý môi trƣờng
đƣợc thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu nhƣ ánh sáng,
nhiệt độ, nƣớc mƣa của các kiểu sử dụng đất để đạt đƣợc sản lƣợng cao và tiết kiệm
chi phí đầu vào.
Hiệu quả môi trƣờng vừa đảm bảo lợi ích trƣớc mắt vì phải gắn chặt với quá
trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài tức là bảo vệ môi trƣờng đất
và môi trƣờng sinh thái [18].
1.2.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phƣơng về phát triển hay thay đổi loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống.
Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có
thang bậc [15], [26].
+ Để đánh giá chính xác toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu
hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và
tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho
nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn [14].

GTGT/LĐ). Thực chất là đánh giá kết quả đầu tƣ lao động sống cho từng kiểu sử dụng
đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của ngƣời lao động.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội đƣợc phân tích bởi các chi tiêu sau (Nguyễn Đình Hợi 1993) [15]:
+ Đảm bảo an toàn lƣơng thực, gia tăng lợi ích của nông dân;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lƣợc phát triển của vùng;
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần định canh định cƣ, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trƣờng
Theo Đỗ Nguyên Hải (Đỗ Nguyên Hải 1999), chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng môi
trƣờng trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp đƣợc tƣới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
+ Đánh giá các tài nguyên nƣớc bền vững;
+ Đánh giá quản lý đất đai;
+ Đánh giá hệ thống cây trồng;
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo
vệ cây trồng;
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích nghi của môi trƣờng đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Các tiêu chí và chỉ tiêu thuộc 3 lĩnh vực trên đƣợc dùng để xem xét đánh giá
hiệu quả của một hệ thống sử dụng đất. Tuy nhiên, theo từng đặc tính và mục tiêu
của mỗi kiểu sử dụng đất, các tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau. Vì vậy
khi đánh giá xem xét trong từng trƣờng hợp cụ thể mà đặt cho chúng có các trọng số
khác nhau.
1.3. Xu hƣớng sử dụng đất nông nghiệp theo hƣớng hàng hoá

Nông nghiệp là một hoạt động sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi quốc
gia [21]. Nhiều nƣớc trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỷ trọng của sản xuất
công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn, nông nghiệp chỉ là
một phần nhỏ, nhƣng những khó khăn, trở ngại trong nông nghiệp đã sảy ra không
ít những xáo động trong đời sống xã hội và ảnh hƣởng sâu sắc đến tốc độ tăng
trƣởng và phát triển của nền kinh tế nói chung. Để nông nghiệp có thể thực hiện vai
trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế quốc dân đòi hỏi nông nghiệp phát triển
toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc.
Sản xuất hàng hoá là một tất yếu khách quan, là thuộc tính cơ bản và mang
tính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển.
Nghiên cứu sự phát triển của nền nông nghiệp, nhiều nhà kinh tế đã chia nông
nghiệp ra làm ba giai đoạn: nông nghiệp tự cung tự cấp, nông nghiệp đa dạng hoá,
nông nghiệp chuyên môn hoá cao.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14
Giai đoạn tự cung tự cấp: sản xuất nông nghiệp chỉ phục vụ cho nhu cầu của
chính mình, sản xuất hoàn toàn dựa vào tự nhiên, quy mô nhỏ độ rủi ro cao, chƣa có
sản phẩm hàng hoá.
Giai đoạn đa dạng hoá sản xuất: chủng loại cây trồng vật nôi đã phong phú
hơn, hạn chế đƣợc tình trạng bấp bênh, sản phẩm nông nghiệp một phần tiêu dùng
cho gia đình, một phần để trao đổi, từ giai đoạn này đã có hàng hoá nông sản.
Giai đoạn ba: nông nghiệp đƣợc chuyển sang sản xuất chuyên môn hoá,
sử dụng máy móc, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, khối lƣợng sản
phẩm lớn năng suất lao động cao, sản phẩm hàng hoá cho thị trƣờng [12]
Theo Viện nghiên cứu nông nghiệp quốc gia Pari – ngƣời chuyên nghiên cứu
sâu về hệ thống nông nghiệp trên thế giới thì chỉ có tiến lên hệ thống canh tác thâm
canh cơ giới hoá vốn đầu tƣ lớn, khả năng đảm nhận diện tích lớn thì mới có năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status