Đánh giá và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện gia bình tỉnh bắc ninh - Pdf 78

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Nông nghiệp hà nội
---------------

trần quang phúc
NH GI V XUT S DNG T
NễNG NGHIP Cể HIU QU TRấN A BN
HUYN GIA BèNH, TNH BC NINH
luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
M số : 60.62.16
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Tuấn Hiệp
Hà Nội 2009
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
i

Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể phòng Tài nguyên và Môi
trờng huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh, Uỷ ban nhân dân huyện Gia
Bình, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân các xã, thị trấn trong huyện
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn.
Tôi xin cám ơn đến gia đình, ngời thân, các cán bộ đồng nghiệp
và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình
thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn ! Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2009
Tác giả luận văn
Trần Quang Phúc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
iiiMỤC LỤC



2.2

Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 7

2.3

Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên thế
giới và Việt Nam. 18

2.4

Xu hướng phát triển nông nghiệp. 24

3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1

ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 29

3.2

Nội dung nghiên cứu 29

3.3

Phương pháp nghiên cứu 30

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33


Tình hình biến ñộng và hiện trạng sử dụng ñất ñai 54

4.2.2

Thực trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 57

4.3

ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 68

4.3.1

ðánh giá hiệu quả về kinh tế 68

4.3.2

ðánh giá về mặt xã hội 76

4.3.3

ðánh giá về mặt môi trường 80

4.4.

ðề xuất sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả. 85

4.4.1

Các căn cứ ñể ñề xuất hướng sử dụng ñất. 85



Giải pháp về ruộng ñất 93

4.5.6

Giải pháp về công tác khuyến nông 94

4.5.7

Giải pháp phát triển HTX nông nghiệp 94

4.5.8

Xác ñịnh ñúng cây trồng và xây dựng các kiểu sử dụng ñất thích
hợp với từng vùng, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng
bền vững 95

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 96

5.1

Kết luận 96

5.2

ðề nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 104

GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HQĐV Hiệu quả đồng vốn
BĐ Biến động
SDĐ Sử dụng đất
DT Diện tích
BVTV Bảo vệ thực vật
GTNC Giá trị ngày công
QL Quốc lộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
viDANH MỤC BẢNG

STT Tªn b¶ng Trang4.1. Phân loại ñất chính huyện Gia Bình 39

4.2. Tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2004 - 2008. 47

4.3. Diện tích, sản lượng các cây trồng và vật nuôi chính các năm
2006, 2007, 2008. 49

4.4. Tình hình biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2000 - 2008 55

4.5. Diện tích ñất tự nhiên và ñất nông nghiệp phân theo tiểu vùng 2008 58

4.6. Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng I 62



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
viiDANH MỤC HÌNH

STT
Tªn hình
Trang4.1. Kết quả tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2004 - 2008 46

4.2. Cơ cấu nông nghiệp năm 2004 48

4.3. Cơ cấu nông nghiệp năm 2008 48

4.4. Biến ñộng tình sử dụng ñất giai ñoạn 2000 - 2008. 56

4.5. Cơ cấu các loại ñất năm 2008. 57

4.6. LUT chuyên lúa tại xã Lãng Ngâm 61

4.7. LUT cây ăn quả lâu năm tại xã ðông Cứu 61

4.8. LUT chuyên màu tại xã Nhân Thắng 64

4.9. LUT nuôi trồng thuỷ sản tại xã Xuân Lai 64


cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hoá, hướng mạnh ra thị trường quốc tế
trong xu thế hội nhập. ðặc biệt ñã ñưa nước ta từ một nước nhập khẩu trở
thành một nước xuất khẩu lương thực ñứng thứ hai thế giới. Nhiều vùng ñã
trở thành vùng sản xuất hàng hoá lớn như: lúa gạo vùng ðồng bằng sông
Cửu Long, chè ở trung du miền núi phía Bắc, cà phê ở Tây Nguyên; cao su,
tiêu, ñiều ở ðông Nam Bộ...
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
2Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp nước ta vẫn còn nhiều tồn tại như: sản
xuất phần lớn còn nhỏ lẻ, lạc hậu, thiếu tập trung, hiệu quả kinh tế còn thấp,
chưa ñảm bảo ñược tính bền vững. ðặc biệt trong những năm gần ñây, sản
xuất nông nghiệp phát triển vẫn còn mang tính tự phát, chủ yếu chạy theo số
lượng, ít quan tâm ñến chất lượng, giá thành sản xuất lại khá cao dẫn tới sức
cạnh tranh trên thị trường kém. Mặt khác thu nhập người dân trong các vùng
nông thôn vẫn còn thấp, lao ñộng nông thôn dư thừa nhiều, cơ cấu kinh tế
chuyển dịch chậm, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, thị trường tiêu thụ không ổn
ñịnh. ðứng trước tình hình ñó ñòi hỏi phải có ñịnh hướng sử dụng ñất hợp lý
mang tính chiến lược, vì vậy việc sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá là vấn ñề cần thiết phải ñược quan tâm nghiên cứu, làm cơ sở
cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên ñất, ñặc biệt cần khai thác có hiệu quả và
bền vững ñất nông nghiệp.
Tại văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X ñã ñề ra phương hướng
phát triển nông nghiệp như sau: "Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn ñề
nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược ñặc biệt quan trọng,
phải luôn coi trọng ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp,
nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, ña dạng,
phát triển nhanh và bền vững, có năng xuất, chất lượng và khả năng cạnh
tranh cao.[13].

lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất.
1.2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Các chỉ tiêu phải
ñảm bảo tính chính xác và hệ thống.
- Phản ánh ñúng thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, làm cơ sở cho việc ñề xuất sử dụng ñất trong những
năm tiếp theo.
- ðề xuất ñược các giải pháp hợp lý và có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Trong sản xuất nông nghiệp thì ñất ñai là nhân tố vô cùng quan trọng.
Trên thế giới, mặc dù sự phát triển sản xuất nông nghiệp của các nước không
giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó ñối với xã hội thì quốc gia nào cũng
thừa nhận. Hầu hết các nước ñều coi nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự
phát triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực,
thực phẩm là một sức ép rất lớn. Trong khi ñó ñất ñai lại có hạn, ñặc biệt quỹ
ñất nông nghiệp lại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục ñích phi nông
nghiệp. ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện
pháp khai thác, khai hoang ñất ñai phục vụ cho mục ñích nông nghiệp. Vì vậy
ñất ñai là ñối tượng bị khai thác triệt ñể, trong khi ñó các biện pháp bảo vệ và
tăng ñộ phì cho ñất không ñược chú trọng dẫn tới hậu quả môi trường sinh
thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích ñất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới,
người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích ñất trên trái ñất bị thoái hoá do

1.093,90m
2
/người (chi tiết ñược trình bày ở phụ lục số 1).
Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn
phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang dần từng
bước xóa bỏ tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và phục
vụ xuất khẩu
Phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam những năm tới
sẽ là:
- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm
sản phẩm [15], xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong
nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng [52].
- Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã
hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
6cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản
hàng hoá [15].
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn
nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực. Giảm tỷ
trọng lao ñộng nông nghiệp xuống dưới 50% [15]. Tăng quỹ ñất nông nghiệp
bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp [52]. ðồng thời ñẩy mạnh công
nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp.
Mặt khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông
nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn.
Khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng liên tục trong hơn 10 năm qua,
từ năm 1997, Việt Nam trở thành nước ñứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu
gạo. Rau quả, cà phê, cao su, chè, ñiều, hồ tiêu ñều tăng về sản lượng, khối

Sau này khi nhận thức con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác
nhau giữa kết quả và hiệu quả. Tuy nhiên cần phải thấy rằng:
- Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình ñộ
sử dụng nguồn lực xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là
quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất.
Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật ñó, nó quyết ñịnh ñộng
lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo ñiều kiện phát triển văn minh xã hội
và nâng cao ñời sống con người qua mọi thời ñại.
- Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh tế
và quản lý.
- Việc xác ñịnh hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn ñề
lý luận cũng như thực tiễn chưa giải ñáp hết ñược.
- Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển
kinh tế xã hội là ñáp ứng ngày càng cao về ñời sống vật chất và tinh thần của
mọi thành viên trong xã hội.
- Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp,
mỗi người sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng. ðây là vấn ñề mang tính
chất toàn cầu, là xu hướng chung của thế giới ngày nay [2].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
82.2.1.2 Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất
Việc sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các
nước trên thế giới [34], nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa
học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật nuôi

ñại lượng ño.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu
quả kinh tế và hiệu quả phân bổ. ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và
giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp. Nếu ñạt ñược một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân
bổ mới là ñiều kiện cần, chưa phải là ñiều kiện ñủ ñể ñạt hiệu quả kinh tế. Chỉ
khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ
thì khi ñó sản xuất mới ñạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao
ñộng nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.[22].
*Hiệu quả xã hội.
Hiệu quả xã hội là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người
với con người, có tác ñộng tới mục tiêu kinh tế. Hiệu quả xã hội khó lượng
hoá khi phản ánh, ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng
như: tạo thêm việc làm, xoá ñói, giảm nghèo, bảo ñảm an ninh lương thực,
tăng thu nhập bình quân ñầu người [22].
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả về mặt xã hội và
tổng chi phí bỏ ra [39].
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông
nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị
diện tích ñất nông nghiệp [40].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
10*Hiệu quả môi trường.
Hiệu quả môi trường là hiệu quả bảo ñảm tính bền vững cho môi trường
trong sản xuất và xã hội. Là vấn ñề ñược nhân loại quan tâm, ñược phản ánh

làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết
ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất. Do ñó ñất
nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc "ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả"
- ðầy ñủ: ðây là nguyên tắc quan trọng, ñảm bảo diện tích ñất canh tác
luôn ñáp ứng ñược nhu cầu về an toàn lương thực, diện tích ñất nông nghiệp
ñáp ứng ñược tiêu chuẩn môi trường sinh thái ñược bền vững cũng như nhu
cầu sinh hoạt của con người.
- Hợp lý: ðây là nguyên tắc giúp cho việc khai thác, sử dụng ñất ñạt hiệu
quả cao nhưng vẫn ñảm bảo ñược tính an toàn và hiệu quả.
- Hiệu quả: Trong khai thác và quản lý sử dụng ñất tính hiệu quả cao nhất
cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Mặt khác có những quan ñiểm ñúng ñắn
theo xu hướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở
thực hiện sử dụng ñất có hiệu quả kinh tế xã hội cao.
2.2.2.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
Theo chiến lược phát triển nông nghiệp - nông thôn Việt Nam ñến năm
2010 [4], quan ñiểm sử dụng ñất nông - lâm nghiệp là:
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về
khoa học kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ
xuất hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu.
- Áp dụng phương thức sản xuất nông lâm kết hợp, lựa chọn các loại hình
sử dụng ñất thích hợp, ña dạng hoá sản phẩm, chống sói mòn, thâm canh sản
xuất bền vững.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện ña
dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp
với sinh thái và bảo vệ môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
12- Phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn diện và có hệ thống trên cơ sở


tác ñộng thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về
ñiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo [11].
Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật tự nhiên của sinh vật ñể lựa chọn các tác
ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào nhằm ñạt
ñược các mục tiêu sử dụng ñất ñề ra. Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở
các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi,
phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất.
Có nghĩa là ứng dụng công nghiệp sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất
cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh. Cho ñến giữa thế kỷ 21, trong
nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng
suất kinh tế [23]. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả
sử dụng ñất nông nghiệp.
2.2.3.3 Nhóm yếu tố kinh tế tổ chức
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ñiều kiện tự nhiên,
dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và ñánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với
quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn
nhân lực và các thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường [29]. ðó
là cơ sở ñể phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi và khai thác ñất một cách
ñầy ñủ, hợp lý, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư thâm canh và tiến
hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp.
- Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc tổ chức
khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [23]. Vì thế, cần phát huy
thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ñất trong từng cơ sở sản xuất, thực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……

- Thâm canh là một biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
15tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế cần
phải nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên
cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất [5].
- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết
cách làm cho môi trường không bị phá huỷ gây tác hại ñến ñời sống xã hội.
ðồng thời cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát
triển nông nghiệp ở giai ñoạn hiện tại và mở ra những ñiều kiện phát triển
trong tương lai. Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần
quan tâm ñến ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp ñến môi trường xung
quanh. Cụ thể là khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng ñất nông
nghiệp có phù hợp với ñất ñai hay không? Việc sử dụng hoá chất có trong
nông nghiệp có ñể lại tồn dư hay không?
- Lịch sử nông nghiệp là một quãng ñường dài thể hiện sự phát triển
mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp
mang tính xã hội rất sâu sắc. Nói ñến nông nghiệp không thể không nói ñến
nông dân, ñến các quan hệ sản xuất trong nông thôn. Vì vậy, khi ñánh giá
hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản
xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội như: giải quyết việc làm, tăng thu
nhập, nâng cao trình ñộ dân trí trong nông thôn [11].
2.2.5. Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Trong sử dụng ñất, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá hiệu quả là
mức ñộ ñáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn
tài nguyên, sự ổn ñịnh lâu dài của hiệu quả [39]. Do ñó, tiêu chuẩn ñánh giá
việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên ñất nông - lâm nghiệp là mức ñộ
tăng thêm các kết quả sản xuất trong ñiều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức

phải tuân theo quan ñiểm sử dụng ñất bền vững về mặt kinh tế, bền vững về
mặt xã hội, bền vững về mặt môi trường.
2.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
17 + Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp.
+ Các khả năng về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các tiến bộ kỹ
thuật mới ñược ñề xuất cho các thay ñổi sử dụng ñất ñó.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so
sánh có thang bậc [27].
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu chính,
các chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu
chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội
dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn.
+ Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật
và ñúng ñắn nhất theo tiêu chuẩn và quan ñiểm ñã vạch ra ở trên ñể soi sáng
sự lựa chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù
hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ hiện tại của nền kinh tế [23].
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status