LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam sau hơn 15 năm đổi mới phát triển kinh tế xã hội: thực hiện
sự xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, xây dựng cơ cấu kinh
tế năng động theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần đã thu hút được một số lao động lớn
tham gia vào công cuộc đổi mới đất nước trên nhiều lĩnh vực. Với nguồn lao
động dồi dào, trình độ lao động hạn chế do đó vấn đề việc làm và giải quyết
việc làm là một vấn đề khá bức xúc ở nước ta. Vấn đề việc làm và giải quyết
việc làm của huyện Yên Phong- tỉnh Bắc Ninh cũng là một vấn đề khá bức
xúc trên địa bàn.
Cùng với xu thế trong suốt chặng đường xây dựng và phát triển kinh
tế xã hội của địa phương, Đảng bộ huyện Yên Phong luôn quan tâm và thực
hiện tốt các mặt đời sống kinh tế xã hội góp phần thực hiện mục tiêu mà
Đảng và Nhà nước đã giao cho. Hiện nay trên địa bàn huyện còn tồn tại một
số vấn đề cần giải quyết như vấn đề chính sách người có công, liệt sỹ, việc
làm, đào tạo và dạy nghề… Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay đất nước đang
trên con đường thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
thì việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn nhân lực cho lao động nông thôn trên địa bàn là một vấn đề có ý
nghĩa thiết thực đối với việc nâng cao đời sống, nâng cao trình độ dân trí và
đảm bảo giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn. Để góp phần phát triển
kinh tế xã hội trên địa bàn trước hết phải tạo việc làm và giải quyết việc làm
cho người lao động, đây là vấn đề có ý nghĩa thiết thực đối với việc phát
triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
Qua thời gian thực tập tại phòng Tổ chức lao động xã hội huyện Yên
Phong cùng với kiến thức đã được học ở trường, sự hướng dẫn giúp đỡ tận
tình của cô Nguyễn Thị Chăm cùng với tự nghiên cứu, Em chọn báo cáo
thực tập tốt nghiệp với chuyên đề chuyên sâu: “Một số giải pháp tạo việc
làm, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực cho lao động trên địa bàn
huyện Yên Phong – tỉnh Bắc Ninh ’’. Trong phạm vi chuyên đề chuyên sâu,
các giải pháp đưa ra nhằm tạo nền tảng thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả tạo
cơ sở thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ về các mặt công tác tổ chức,
biên chế, bầu cử, địa giới hành chính, thương binh liệt sỹ – bảo hiểm xã hội,
gia đình B – C, an toàn lao động, hộ tịch…bố trí một uỷ viên thư ký theo dõi
tổng hợp.
∗ Ngày 1/ 6/ 1968 uỷ ban hành chính tỉnh quyết định tách Ban tổ chức chính
quyền thành Ban tổ chức chính quyền và ban thương binh xã hội.
Lần 2: - Ngày 1/6/ 1968 uỷ ban hành chính tỉnh quyết định số 56/ QĐ
- TC tách phòng tổ chức dân chính ở huyện thành:
+ Phòng tổ chức chính quyền
+ Phòng thương binh – xã hội
Lần 3:
− Tháng 6/ 1969 uỷ ban hành chính tỉnh ra quyết định 888,
thành lập lại phòng tổ chức dân chính ở huyện ( trên cơ sở hợp
nhất hai phòng phòng tổ chức chính quyền và phòng thương
binh xã hội.
Lần 4:
− Ngày 25/ 12/ 1983 uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định số 495/
QĐ - UB thành lập hai phòng
+ Ban tổ chức chính quyên.
3
+ Phòng Lao động Thương binh Xã hội ( trên cơ sở tách phòng
Tổ chức dân chính ).
Lần 5:
− Ngày 15/ 3/ 1988 uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số 157/
UB tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân huyện.
+Phòng tổ chức lao động thương binh xã hội được thành lập
( trên cơ sở sáp nhập Ban tổ chức chính quyền và phòng Lao động Thương
binh Xã hội ).
Lần 6:
− Năm 1995 quyết định thành lập bảo hiểm xã hội huyện trên
nhà nước và lao động thương binh xã hội vẫn không ngừng được củng cố và
phát triển về mọi mặt đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Đảng và Nhà
nước giao cho. Góp phần cùng toàn dân tiến hành cuộc kháng chiến trường
kỳ của dân tộc thắng lợi.
∗ Giai đoạn từ 1954 đến 1975
Từ sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ đến nay miền Nam hoàn
toàn giải phóng, đất nước thống nhất, công tác tổ chức và lao động thương
binh xã hội luôn có vị trí hết sức quan trọng, miền Bắc vừa phải khắc phục
hậu quả sau chiến tranh, khôi phục nền kinh tế nghèo nàn và lạc hậu, vừa
phải chi viện sức người, sức của cho miền Nam để chống giặc Mỹ xâm lược.
Tổ chức bộ máy gặp nhiều khó khăn, nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng và
Nhà nước đã nhanh chóng kiện toàn, ổn định cả về tổ chức bộ máy và con
người trong tình hình mới, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng đặt ra,
thực hiện thành công cuộc cách mang giải phóng dân tộc thống nhất đất
nước.
∗ Giai đoạn từ 1975 đến nay
Hoà bình lập lại đến nay, đặc biệt trong giai đoạn thực hiện công cuộc
đổi mới do Đảng đề sướng và lãnh đạo, ngành tổ chức và lao động thương
binh xã hội luôn phát huy vai trò trách nhiệm, làm tốt công tác tham mưu
cho Đảng và Nhà nước ban hành các chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị
quyết và các văn bản quy phạm pháp luật, ban hành các chế độ chính sách
đối với cán bộ công chức và chính quyền cơ sở để xây dựng và phát triển tổ
chức bộ máy, sắp xếp tinh giảm biên chế, thực hiện tốt các vấn đề về xã hội
như: chính sách người có công, giải quyết các vấn đề về lao động việc làm,
đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
của đất nước trong tình hình mới.
Như vậy, có thể khẳng định rằng trong bất kỳ giai đoạn nào của lịch
sử, ngành Tổ chức Lao động Xã hội có vị trí hết sức quan trọng, nó giữ vị
trí, vai trò quyết định sự phát triển của đất nước. Một đất nước muốn phát
triển thì phải có hệ thống chính trị ổn định, tổ chức đủ mạnh từ trung ương
vực lao động việc làm, thương binh xã hội trên địa bàn huyện theo chính
sách pháp luật của Nhà nước.
∗ Nhiệm vụ:
− Lĩnh vực tổ chức
+ Thực hiện chức năng tham mưu cho uỷ ban nhân dân huyện, về các lĩnh
vực: tổ chức và hoạt động của các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp
thuộc uỷ ban nhân dân huyện; hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban
nhân cấp huyện, xã, thị trấn. Quản lý và phân bổ biên chế, chỉ tiêu lao động,
hợp đồng của các phòng, ban chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc uỷ ban
6
nhân dân huyện . Công tác bầu cử và địa giới hành chính; quy chế dân chủ ở
cơ sở ( xã, thị trấn, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp ).
+ Giúp việc cho uỷ ban nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện quyết
định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định về công tác tổ chức
cán bộ như: bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, nâng lương, chuyển ngạch, tiếp
nhận, tuyển dụng, điều động, luân chuyển cán bộ, thi tuyển khen thưởng , kỷ
luật, nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội của cán bộ công chức các cơ
quan chuyên môn, đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc uỷ ban nhân dân
huyện và cán bộ chính quyền cơ sở thuộc huyện. Quản lý quỹ tiền lương của
các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp , xây dựng kế hoạch đào tạo, đào
tạo lại và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ, công chức và cán bộ chính quyền
cơ sở.
+ Đề xuất với chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện về chương trình, kế hoạch và
biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách nền hành chính nhà nước
trong phạm vi trách nhiệm của huyện.
+ Quản lý hồ sơ cán bộ công chức, viên chức ( cán bộ, công chức, viên
chức hợp đồng, đội ngũ giáo viên…) theo quy định.
− Lĩnh vực Lao động – Thương binh – Xã hội.
+ Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh,
huyện, hướng dẫn của sở lao động thương binh và xã hội, xây dựng trình uỷ
lĩnh vực lao động – thương binh xã hội.
+ Thay mặt uỷ ban nhân dân tổ chức sơ kết, tổng kết các mặt công tác lao
đông, thương binh xã hội hàng năm và từng thời kỳ, đề nghị khen thưởng
từng tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác lao động thương binh và
xã hội.
+ Thực hiện thông tin báo cáo định kỳ, đột xuát với uỷ ban nhân dân huyện,
sở lao động thương binh và xã hội về công tác lao động thương binh và xã
hội.
+ Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác lao
động thương binh và xã hội trên địa bàn huyện.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác về công tác tổ chức cán bộ và lao động
thương binh và xã hội do uỷ ban nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện
giao.
3. Đặc điểm quản lý ngành, vùng, lãnh thổ:
Sơ đồ quản lý và mối quan hệ giữa các cơ quan
8
Sở LĐTB & XH
UBND Huyện Ban TCCQ tỉnh
Phòng TCLĐXH
Cán bộ TCLĐXH
xã, thị trấn
• UBND huyện: uỷ ban nhân dân huyện
• Ban TCCQ Tỉnh: ban tổ chức chính quyền tỉnh
• Sở LĐTB & XH: sở lao động thương binh và xã hội
• Phòng TCLĐXH: phòng Tổ chức lao động xã hội huyện
• Cán bộ TCLĐXH xã, thị trấn: cán bộ tổ chức lao động xã hội xã, thị
trấn
: Đơn vị quản lý trực tiếp phòng Tổ chức lao động xã hội huyện.
: Đơn vị quản lý chuyên môn của phòng Tổ chức lao động xã hội.
: Đơn vị chịu sự quản lý của phòng Tổ chức lao động xã hội
+ Thực hiện nghị quyết số 284/ 2002/ NQ UBTVQHKX về việc công bố
ngày bầu cử đại biểu quốc hội khoá XI vào ngày chủ nhật (19/52002) chỉ thị
số 07 ngày 25/1/2002 của Uỷ ban bầu cử tỉnh Bắc Ninh, Uỷ ban nhân dân
huyện đã xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện bầu cử trên các xã, thị
trấn căn cứ tình hình thực hiện địa phương phân chia khu vực bỏ phiếu,
thành lập bầu cử đúng luật, đúng thành phần theo quy định.
+ Tổ chức tốt việc tạp huấn nghiệp vụ bầu cử cho cán bộ làm công tác bầu
cử và hội nghị tiếp xúc với cử tri với người ứng cử đại biểu quốc hội ở
huyện và cơ sở.
+ Công tác thông tin tuyên truyền luôn bám sát các nhiệm vụ chính trị của
điạ phương, đã cấp phát cho các xã, tổ bầu cử 750 cuốn luật bầu cử đại biểu
quốc hội khoá XI(ĐBQHKXI), 670 cuốn tài liệu phục vụ bầu cử,760 cuốn
hỏi đáp về bầu cử và nhiều tài liệu khác của Trung ương, tỉnh và huyện liên
quan đến cuộc bầu cử.
+ Việc lập và niêm yết danh sách cử tri, danh sách những người ứng cử
ĐBQHKXI được thực hiện dân chủ, công khai và đúng luật.
+ Tình hình an ninh trật tự, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được các cấp,
các ngành quan tâm và thực hiện tốt, không có trường hợp khiếu kiện nào
xẩy ra liên quan đến cuộc bầu cử.
+ Chỉ đạo tiếp nhận đầy đủ các phương tiện vật chất phân phối kịp thời cho
các tổ bầu cử, nguồn kinh phí đáp ứng cơ bản các nhu cầu chi phục vụ bầu
cử.
Do làm tốt công tác chuẩn bị nên trong ngày bầu cử 101 tổ bầu cử đã tiến
hành bỏ phiếu bầu cử đạt kết quả tốt, đảm bảo công khai, dâu chủ và đúng
luật. Nhân dân vui mừng phấn khởi, bỏ phiếu ngay từ những giờ đầu, kết
quả toàn huyện số cử tri tham gia bỏ phiếu đạt 99,23%, có 61 tổ bầu cử, 2
xã: Vạn an và Thuỵ hoà đạt 100% . Các đại biểu trúng cử đảm bảo về số
10
lượng, cơ cấu, thành phần theo chỉ đạo của trên. Với những thành tích đạt
được, huyện Yên Phong đã được uỷ ban bầu cử tỉnh Bắc Ninh tặng bằng
− Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại- tố cáo của công dân.
• Thực hiện nghiêm túc luật khiếu nại tố cáo, ngay từ đầu năm uỷ ban nhân
dân huyện đã xây dựng lịch phân công lãnh đạo, cán bộ tiếp dân mỗi tháng
11
hai lần. Đồng thời duy duy trì tiếp dân hàng tháng. Kết quả năm 2002, uỷ
ban nhân dân huyện đã tiếp dân 190 lượt công dân với 73 vụ việc, so với
cùng kỳ năm 2001 số lượt người tiếp dân giảm 9% và 11% số vụ việc.
• Uỷ ban nhân dân các xã trong năm đã tiếp nhận các đơn khiếu nại tố cáo,
nhìn trung các đơn đã được các xã quan tâm giải quyết, không có vụ việc
phức tạp xảy ra.
• Thực hiện sự chỉ đạo của thường trực huyện uỷ, trong năm đã chỉ đạo
thanh tra 7 cuộc thanh tra kinh tế xã hội đạt 175% kế hoạch năm.
∗ Phương hướng nhiệm vụ trong công tác xây dựng chính quyền huyện Yên
Phong năm 2003.
Để thực hiện hiệu quả mục tiêu và các nội dung quan trọng năm 2003 cần
tập trung các biện pháp cơ bản sau:
+ Chính quyền các cấp thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền trong
cán bộ đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội và đoàn thể nhân dân để mọi
người, mọi tầng lớp nhân nhân nhận thức sâu sắc về công tác cải cách hành
chính, chấp hành pháp luật, xây dựng cơ quan trong sạch vững mạnh.
+ Sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước ổn định, tranh thủ sự giúp đỡ của các
ngành trung ương, tỉnh để từng bước đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho
các xã bố trí sắp xếp kiện toàn cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ
chuyên môn.
+ Đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng phòng ban chuyên môn uỷ ban
nhân dân các xã, thị trấn, phấn đấu đến năm 2003 khối cơ quan huyện đạt
80% vững mạnh khối xã, 70% xuất sắc và khá.
+ Tăng cường bám sát cơ sở để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra về việc thực hiện
quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức ổn định, để
uốn nắn những thiếu sót trong quá trình tổ chức thực hiện các mục tiêu đề
Thường xuyên chỉ đạo các mặt ngành, các cấp và uỷ ban nhân dân xã,
thị trấn tuyên rộng khắp trên địa bàn huyện và trong các nhà trường về công
tác phòng chống tệ nạn xã hội. Cùng với việc giáo dục kiểm tra giám sát
chặt chẽ ở gia đình và cơ sở. Năm 2002 đã tổ chức điều tra năm tình hình
đối tượng nhiễm HIV, nghiện ma tuý, mại dâm trong cán bộ viên chức và
công nhân lao động đóng trên địa bàn huyện ở 56 cơ quan và đơn vị và 4
doanh nghiệp tư nhân với tổng số người được điều tra là 2303 người kết quả
không có cán bộ viên chức, công nhân lao động mắc HIV, nghiện hút và mại
dâm.
Theo số liệu điều tra năm 2002 số đối tượng nghiện ma tuý là 48 đối
tượng. Số đối tượng mua bán vận chuyển tàng chữ ma tuý do công an huyện
bắt là 6 vụ với số người là 9 đối tượng. Trong năm 2002 đã xử lý 5 đối
tượng đưa vào trung tâm cai nghiện bắt buộc của tỉnh.
Năm 2002 đã tiến hành xây dựng xã điểm về công tác phòng chống tệ
nạn xã hội. Hướng dẫn các xã tổng kết công tác phòng chống tệ nạn xã hội.
13
Lập chương trình kế hoạch năm 2003 đăng ký xã lành mạnh không có tệ nạn
xã hội. Tổ chức tuyên truyền ngày thế giới phòng chống ma tuý ngày 1/ 12
trên địa bàn toàn huyện.
∗ Công tác bảo trợ xã hội
Ngoài việc thực hiện tốt các chế độ đối với thương bệnh binh, gia
đình liệt sỹ và người có công với cách mạng. Huyện còn quan đến các đối
tượng khác như trẻ mồ côi, người già cô đơn… và các hộ gia đình thuộc
diện đói nghèo.
Hoàn thiện việc điều tra bổ sung danh sách người bi ảnh hưởng chất
độc hoá học. Chỉ đạo các trung tâm y tế huyện khám cho 70 đối tượng bị
ảnh hưởng cuả chất độc hoá học, kết quả 31 đối tượng đủ điều kiện hưởng
trợ cấp và gửi sở 22 hồ sơ đối tượng đủ điều kiện đã giám định năm 2000.
Kết quả năm 2001 đã nhận quyết định của chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh về
việc trợ cấp hàng tháng tổng số 51 đối tượng và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho
là thân nhân của người liệt sỹ, thương bệnh binh.
Phát động phong trào tặng và nâng cấp sổ tiết kiệm tình nghĩa, chăm
sóc đỡ đầu bố mẹ liệt sỹ và con liệt sỹ có hoàn cảnh khó khăn. Giải quyết
kịp thời đúng quy định các chế độ, chính sách đối với thương bệnh binh, gia
đình liệt sỹ và người có công với cách mạng và giải quyết cho các đối tượng
hưởng trợ cấp một lần.
+ Công tác lao động việc làm
Dà soát 3 nghĩa vụ lao động công ích, phòng chống lụt bão, đến ơn
đáp nghĩa, quyết định giao chỉ tiêu năm 2003 cho các xã, thị trấn, cơ quan và
nhà trường đảm bảo chính xác, kịp thời quản lý và sử dụng có hiệu quả đúng
luật.
Tuyên truyền luật lao động trong các xí nghiệp sản xuất kinh doanh,
thực hiện hợp đồng lao động, an toàn lao động, bảo đảm giờ công và ngày
công và mức lương tối thiểu cho người lao động theo quy định của Nhà
nước.
Từng bước thực hiện kế hoạch chương trình dạy nghề, tìm việc làm
cho người lao động trong giai đoạn hiện nay. Quản lý có hiệu quả quỹ cho
vay vốn xoá đói giảm nghèo tạo việc làm theo nghị quyết 120 của hội đồng
bộ trưởng góp phần tạo việc làm, tìm thêm nghề mới cho người lao động.
+ Công tác bảo trợ xã hội
Chỉ đạo uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn, các ngành thực hiện chính
sách nhân đạo đối với gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gặp tai nạn
rủi ro, tàn tật, thực hiện tốt chính sách trợ cấp thường xuyên cho bị ảnh
hưởng chất độc hoá học, chính sách cứu trợ xã hội đối với trẻ mồ côi, người
già cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa có hoàn cảnh khó khăn.
+ Công tác phòng chống tệ nạn xã hội
• Chỉ đạo các ngành văn hoá thông tin, đài phát thanh, các cấp, các ngành,
đoàn thể tuyên truyền toàn dân phòng chống tệ nạn xã hội
15
• Hướng dẫn các địa phương vận động các đối tượng nghiện hút đi cai
hội của phòng hoàn thành công việc được giao. Hàng năm số cán bộ của
phòng về hưu rất ít. Do đó số lượng cán bộ của phòng ổn định. Số cán bộ
được vào làm việc tại phòng được tuyển chọn bằng các phương pháp đó là
phương pháp quan sát, phương pháp thi tuyển. Sau đó phòng lập danh sách
16
và gửi đăng ký với sở lao động thương binh và xã hội gửi danh sách sang
ban tổ chức chính quyền tỉnh dự thi công chức nhà nước. Nếu đạt yêu cầu
thì được bổ nhiệm vào công chức nhà nước.
1.2. Phân công lao động:
a. Phân công lao động theo chức năng.
• Uỷ ban nhân dân huyện phân công lao động theo mô hình trực tuyến chức
năng.
17
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của uỷ ban nhân dân huyện Yên Phong
∗ VP UBND: Văn phòng uỷ ban nhân dân có chức năng nhiệm vụ tham
mưu, tổng hợp và hành chính quản trị, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành các mặt công tác của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân cấp
huyện, đảm bảo tính thống nhất, liên tục, có hiệu lực và hiệu quả: thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về công tác văn thư lưu trữ; đồng thời giúp uỷ
ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về y tế, tôn giáo, thi đua, khen
thưởng. Xây dựng các chương trình làm việc hàng tháng, quý, năm, giúp hội
đồng nhân dân, thường trực hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân và chủ tịch
uỷ ban nhân dân huyện theo dõi đôn đốc các cơ quan chuyên môn cùng cấp.
Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức phổ biến và tập huấn triển khai
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn huyện theo thông
tư liên tịch số 20/ TTLT – BTCCB – BYT ngày 27/ 4/ 2001 của ban tổ chức
cán bộ chính phủ và Bộ y tế.
Thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo, thường trực thi
đua khen thưởng và các nhiệm vụ khác do thường trực hội đồng nhân dân,
TDTT
Uỷ ban DSGD v trà ẻ
em
P. Tổ
chức
LĐ -
XH
P. Giao
thông
xd đc
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội: tài chính, vật giá, đầu tư, đăng ký kinh
doanh.kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách của chính quyền cấp xã và
các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc nhà nước cấp
huyện.
∗ Phòng kinh tế: có chức năng nhiệm vụ giúp uỷ ban nhân dân huyện quản
lý nhà nước trên các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, định canh,
định cư, kinh tế mới, hợp tác xã công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ứng
dụng khoa học công nghệ, thương mại, du lịch.
∗ Phòng tư pháp: có chức năng nhiệm vụ giúp uỷ ban nhân huyện quản lý
nhà nước trên các lĩnh vực hộ tịch, công chứng, pháp chế, phổ biến tuyên
truyền giáo dục pháp luật và hoà giải cơ sở.
∗ Phòng Thanh tra: có chức năng nhiệm vụ giúp uỷ ban nhân dân huyện
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: thanh tra, thực hiện quyền thanh tra giải
quyết đơn thư tố cáo, khiếu nại của công dân trên địa bàn huyện.
∗ P Giao thông xd đc: phòng Giao thông xây dựng địa chính có chức năng
nhiệm vụ giúp uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước trên các lĩnh vực
giao thông xây dựng, quản lý đất đai. Bổ sung chức năng quản lý điều hành
tổ quản lý điện.
∗ P Văn hoá thông tin TDTT: phòng Văn hoá thông tin thể dục thể thao có
chức năng nhiệm vụ giúp uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước trên các
xã hội ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
+ Cán sự theo dõi công tác công tác lao động việc làm có nhiệm vụ giúp
trưởng phòng tổ chức triển khai và thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực
lao động việc làm trên địa bàn huyện.
20
b. Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo.
Đơn vị tính: Người
Phòng
ban
Chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo
Kinh
tế
lao
động
Tài
chín
h kế
toán
Cử
nhân
luật
Văn
thư
Kỹ sư
nông
nghiệp
Kỹ
sư
xây
dựng
P. giao
thông
XD
ĐC
1 2 4
P. kinh
tế
2 3 1 1
P. giáo
dục
đào
tạo
1 1 1 6
UB
DS gia
đình
và TE
1 1 1 1
P. văn
hóa
thể
thao
1 2 4
- VP UBND: Văn phòng uỷ ban nhân dân.
- P. TCLĐXH: phòng Tổ chức lao động xã hội.
- P. giao thông XD ĐC: phòng giao thông xây dựng địa chính.
- UB DS gia đình và trẻ em: Uỷ ban dân số gia đình và trẻ em.
Qua bảng phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp được
đào tạo của các phòng ban thuộc uỷ ban nhân dân huyện cho thấy. Số cán bộ
được sắp xếp làm việc tại các phòng ban chưa phù hợp, chưa đúng với
5-10
năm
> 10
năm
< 30
tuổi
30-50
tuổi
> 50
tuổi
1.Trên đại học
- chung
trong đó
+ Tiến sỹ
+ Thạc sỹ
1
1
0 1,41 1,41
2. Cao đẳng-
Đại học
- Chung
Trong đó
+ Kinh tế lao
động
+ Cử nhân luật
+ Tài chính kế
toán
+ Kỹ sư nông
nghiệp
+ Kỹ sư xây
trong đó
+ Công nhân cơ
khí
1
1
0 1,41 1,41
Chung toàn đơn
vị
71 28,17 7,04 25,35 30,99 36,62 14,08 57,75 28,17
Qua bảng phân loại trình độ chuyên môn nghề được đào tạo cho thấy
Cán bộ làm việc tại uỷ ban nhân dân huyện chủ yếu là nam giới chiếm
71,83% trong khi đó nữ giới chỉ chiếm 28,17% điều đó cho cán bộ nam giới
23
gấp 2,5 số cán bộ nữ giới. Điều đó cho thấy sự chênh lệch về giới tính ở đơn
vị là quá lớn.
Cơ cấu lao động theo trình độ: số cán bộ có trình độ trên đại học chiếm tỷ
lệ thấp chỉ có 1,41%, không có cán bộ nữ nào có trình độ trên đại học. Qua
đây thể hiện sự chênh lệch về trình độ giữa 2 giới: cán bộ có trình độ cao
đẳng và đại học chiếm tỷ lệ cao nhất 78,9% tổng số cán bộ của đơn vị, trong
khi đó nữ giới chỉ chiếm có 21,12% điều đó cho thấy cán bộ nữ có trình độ
cao đẳng và đại học làm việc tại đơn vị cũng thấp hơn số cán bộ nam. Số
cán bộ có trình độ có trình độ cao đẳng và đại học ở đơn vị cũng tập trung
chủ yếu là nam giới và có thâm niên nghề trên 5 năm chiếm tỷ lệ khá cao
chiếm 53,52%. Trong khi đó số cán bộ có trình độ trung câp và sơ cấp
chiếm tỷ lệ thấp hơn so với bậc cao đẳng và đại học chỉ chiếm 18,3% tổng
số cán bộ của đơn vị và chủ yếu là nam giới và thâm niên nghề thấp trên 10
năm chỉ chiếm 7,04% và số cán bộ có tuổi đời tương đối trẻ dưới 50 tuổi
chiếm tỷ lệ cao nhất 9,86% còn số cán bộ có tuổi đời thấp nhất ở bậc sơ cấp
trung cấp là dưới 30 tuổi chiếm 2,81%. Số cán bộ có trình độ công nhân kỹ
thuật tại đơn vị chiếm tỷ lệ 1,41%. Đây là một lợi thế để đơn vị hoàn thành
được sự chồng chéo trong công tác quản lý.
Sự hiệp tác giữa các thành viên trong phòng ban rất cụ thể, rõ ràng
chặt chẽ, mỗi một cán bộ đều được phân công công việc cụ thể, mỗi người
một công việc nhưng không tách rời nhau, luôn có sự gắn bó ràng buộc
nhau. Vì vậy mỗi một cán bộ trong phòng luôn có sự phối hợp đưa công
việc vào hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo được tiến độ công tác của đơn vị.
b. Hiệp tác về thời gian:
Các phòng ban chức năng hay mỗi một cá nhân hay đơn vị luôn có sự
hiệp tác đảm bảo tính đồng bộ về thời gian. Hết một nhiệm vụ trong tháng,
quý, năm… tổ chức chỉ huy phối hợp giữa các cán bộ trong đơn vị. Trưởng
phòng là người chỉ huy trên tất cả các lĩnh vực lao động, thương binh xã hội.
Phó phòng có nhiệm vụ triển khai công tác xuống các ban chức năng và chịu
trách nhiệm giúp đỡ về chuyên môn. Các bộ phận phòng ban khi nhận
được nhiệm vụ phối hợp với nhau triển khai thực hiện theo đúng chức năng
nhiệm vụ được giao.
1.5. Cải thiện điều kiện lao động:
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đơn vị luôn quan tâm đến vấn
đề cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ,nhân viên trong đơn vị mình.
Hiện nay các phòng ban chức năng đều được bố trí sắp xếp không gian nơi
làm việc hợp lý, trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ nơi làm việc như bàn
ghế, ấm chén, ánh sáng, quạt thông gió, tủ đựng tài liệu, các dụng cụ phục
vụ trực tiếp trong công việc như giấy bút… khu nhà ăn tập thể. Tuy nhiên để
đáp ứng kịp thời sự phát triển kinh tế xã hội đất nước đơn vị cần quan tâm
hơn nữa đến công tác cải thiện điều kiện làm việc như việc trang bị cho các
25