Một số Giải pháp tạo vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các Doanh nghiệpNN ở VN hiện nay - Pdf 13

LờI Mở ĐầU
Trớc đây đã từng tồn tại một cơ chế tiền tệ quốc tế đợc thành lập từ Hiệp
định Bretton-Wood năm 1944. Qua gần bốn thập kỷ thăng trầm cơ chế Bretton-
Wood, cơ chế độc tôn của USD đã bộc lộ những điểm yếu và đã bị sụp đổ vào
tháng 8 năm 1971.
Hiện nay, tình hình đã đổi khác trớc xu hớng hội nhập quốc tế sâu sắc , chủ
nghĩa khu vực nổi lên nh một hiện tợng của nền kinh tế thế giới . Liên minh Châu
Âu với 11 nớc là: Đức, Pháp, Italia, Ai-len, áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Lúc-
xăm-bua, Phần Lan, Tây Ban Nha dã cho ra đời một đồng tiền quốc tế khác.Đó là
đồng EURO.
Một trong những tham vọng chính trị mà Châu Âu không hề giấu giếm từ khi
xây dựng dự án thống nhất tiền tệ, đó là: thông qua vận hành EMU và duy trì đồng
EURO mạnh, ổn định để, củng cố và tăng cờng vị thế của Châu Âu trên trờng
quốc tế, dùng EURO để cạnh tranh quốc tế với đồng đôla Mỹ, từ dó phân chia
quyền lực về tiền tệ trên phạm vi thế giới một cách có lợi cho Châu Âu.
EURO ra đời tạo ra sự liên tởng tới khu vực của chúng ta ASEAN. Khu vực
này trong giai đoạn khủng hoảng tiền tệ đã nảy ra sáng kiến dùng nội tệ để thanh
toán quôc tế trong nội bộ khu vực. Nh vậy, ngay tại khu vực của chúng ta ngời ta
đã thấy lợi ích của đồng tiền chung. Nó làm cho các nền kinh tế có thể hỗ trợ cho
nhau trong giai đoạn khó khăn tối lửa tắt đèn có nhau. Vậy thì ASEAN có làm
dựoc những gì nh là Châu Âu đã làm không?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 6 diễn ra tại Hà Nội tháng 12 năm 1998,
các nhà lãnh đạo ASEAN đã đề cập đến ý tởng về đồng tiền khu vực . ý tởng này
đã nằm trong Chơng Trình Hành Động 6 năm của Hiệp hội với sự nhất trí tiếp tục
nghiên cứu của các nớc thành viên . Nh vậy, chúng ta có thể chờ đợi và tin tởng
vào một đồng tiền chung ASEAN có thể sẽ ra đời cho dù phải trải qua một thời
gian khá dài .
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài:
Tác động của đồng EURO đến nền kinh tế - tài chính-
tiền tệ thế giới và Việt Nam
Nội dung chính của đề án bao gồm các vấn đề sau:

đặc biệt là Liên Xô và Đông Đức đã thay đổi đờng lối chính trị của mình nên việc
thống nhất châu Âu sẽ làm cho tình hình Châu Âu trở nên bớt căng thẳng hơn.
Về mặt kinh tế:
Sự lớn mạnh kinh tế của Mỹ, Nhật Bản và các nớc NICS, các quốc gia Đông
Nam á đã làm cho hàng hoá của Châu Âu trở nên yếu thế. Việc thống nhất tiền tệ
thúc đẩy nhanh quá trình thống nhất kinh tế trong toàn khu vực, tạo ra một vị trí
cạnh tranh mới cho cộng đồng Châu Âu trên thị trờng. Nh vậy, sự khác biệt về tiền
tệ giữa 15 quốc gia thành viên sẽ đợc loại bỏ khi đồng EURO đợc đa vào sử dụng,
tạo ra một cực kinh tế mạnh. Vì thế, Châu Âu sẽ có khả năng cạnh tranh với hai
cực còn lại của thế giới cũng nh các nớc công nghiệp mới thuộc khu vực Châu á.
3
2. Quá trình ra đời của một liên minh kinh tế tiền tệ Châu Âu
Dựa trên những cơ sở trên cũng nh tình hình của các nớc châu Âu thì việc ra
đời một liên minh kinh tế tiền tệ Châu Âu là một tất yếu khách quan và có ý nghĩa
vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, để đạt đợc thống nhất cao nh hiện nay Châu Âu đã
trải qua những thăng trầm, lúc hoà bình, lúc xung đột, những tranh chấp đã trộn cả
máu của những ngời Châu Âu. Cho đến nay thì sự nhất trí quan điểm của mỗi nớc
đợc thể hiện bằng các lá phiếu đã thay thế cho bom đạn, lợi ích kinh tế đã dần lấn
chỗ cho những toan tính quân sự. Nh vậy, thống nhất Châu Âu đã thực hiện với
nhiều nghĩa khác nhau, thống nhất trong hoà bình, trong đàm phán nh các nớc
hiện nay đã đạt đợc.
Từ rất xa xa, ý tởng về hình thành một liên minh Châu Âu đã đợc đa ra, cho
dù nó thêm nhiều về mặt quân sự. Song chính nó đó lại là một nền tảng quan trọng
trong việc có đợc một liên minh Châu Âu chặt chẽ, vững chắc nh hiện nay. Đại đế
của đế chế La Mỹ (742-814) rồi đến Napôlêông (1769-1821) và gần đây là Hitle
đã từng mơ tởng chinh phục Châu Âu và thống trị Châu Âu. Napôlêông từng nói:
Chức phận của tôi vẫn cha hoàn thành, tôi muốn hoàn thành các điều mới chỉ đợc
phác hoạ, tôi phải làm một bộ luật Châu Âu.... Một đồng tiền cũng ChâuÂu, các
đơn vị đo lờng, quy tắc ChâuÂu. Tôi phải biến tất cả các dân tộc ở Châu Âu thành
một dân tộc lớn mạnh....

Từ ngày 16 đến 17-7-1997: Ký kết hiệp ớc Amstexdam phê chuẩn mẫu tiền
EURO bằng giấy và bằng tiền kim loại.
Ngày 9-5-1998: Nghị viện Châu Âu phê chuẩn danh sách 11 nớc đủ tiêu
chuẩn gia nhập liên minh tiền tệ: Đức, Pháp, Ailen, Aó, Bỉ, Bồ Đào Nha, Hà Lan,
Italia, Lucxămbua, Phần Lan, Tây Ban Nha.
Ngày 11-5-1998: Bầu quan chức cho Ngân hàng Trung ơng Châu Âu.
Ngày 1-1-1999: EURO chính thức ra đời với t cách là đồng tiền thực chung
duy nhất cho cả khối EU- 11.
Từ ngày 1-1-1999 đến 1-1-2000: Đồng EURO mới chỉ chiếm giữ vai trò
chủ yếu trong các quan hệ giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. Việc niêm
yết giá cả hàng hoá, hoá đơn chứng từ, sổ sách sẽ bắt buộc phải đợc tính toán và
thể hiện bằng cả hai loại tiền là đồng bản tệ và đồng EURO.
Ngày 1-1-2000: Bắt đầu giai đoạn đổi tiền diễn ra trong 6 tháng kết thúc
vào ngày 1-7-2002, Châu Âu chính thức tung vào lu thông EURO tiền mặt. Sau
ngày 1-7-2002 các đồng bản tệ sẽ rút khỏi lu thông.
3. Điều kiện để gia nhập liên minh kinh tế tiền tệ Châu Âu
Theo Hiệp ớc Maastrich ký ngày 7-2-1992 và Công ớc ổn định và tăng tr-
ởng Amsterdam tháng 6-1997, các thành viên của liên minh Châu Âu muốn tham
5
gia liên minh kinh tế tiền tệ và thay thế đồng tiền quốc gia bằng đồng tiền duy
nhất EURO phải cam kết thực hiện lâu dài các chính sách kinh tế tài chính cần
thiết đảm bảo sự lành mạnh, ổn định trong toàn liên minh, duy trì mức độ hội tụ
cao giữa các nớc thành viên.
Vì vậy, có 5 tiêu thức đợc đề ra để một nớc đợc chấp nhận là thành viên của
liên minh tiền tệ Châu Âu:
-Bội chi ngân sách phải thấp hơn 3% GDP.
-Mức độ nợ Nhà Nớc không vợt quá 60% GDP.
-Lạm phát không vợt quá 1,5% mức bình quân của 3 nớc có mức tăng giá
thấp nhất.
-Lãi suất dài hạn không vợt quá 2% mức lãi bình quân của 3 nớc có mức lạm

ổn định ở Châu Âu, tránh các dao động lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế
các nớc thành viên xích lại gần nhau hơn. Hệ thống tiền tệ Châu Âu đã vận hành
tốt và tạo ra một vùng tiền tệ ổn định, giảm đợc các rủi ro gây ra do sự biến động
tiêu cực của đồng USD và Yên Nhật. Ngoài ra với sự ra đời của đồng EURRO, nó
sẽ cạnh tranh mạnh mẽ với các ngoại tệ mạnh khác trên thế giới nh đồng đôla Mỹ
USD và đồng Yên Nhật Bản JPY. Nó sẽ dần trở thành một phơng tiện thanh toán
phơng tiện dự trữ, phơng tiện đầu t quốc tế và sẽ ngày càng khẳng định sức mạnh
của liên minh. Đó là những nhân tố quan trọng làm cho các nớc thành viên EU
nhận thấy cần thiết phải thành lập một liên minh kinh tế và tiền tệ. Liên minh này
đợc ghi trong chơng II của hiệp ớc Maastrich (1992) và đợc triển khai theo ba giai
đoạn:
- Giai đoạn I (Từ 1990-1993): Nội dung chủ yếu của giai đoạn này là tăng tr-
ởng phối hợp các chính sách tiền tệ quốc gia và rút ngắn sự cách biệt về kinh tế
giữa các nớc thành viên. Theo lịch trình giai đoạn này từ 01/07/1990 t bản đợc tự
do hoá lu thông trong các thành viên EURO và kể từ 01/01/1993 thị trờng nội địa
bắt đầu vận hành.
-Giai đoạn II (Từ 1994-1999): Cùng với sự ra đời Viện tiền tệ Châu Âu
(European Monetary Institution EMI), giai đoạn II bắt đầu từ ngày 01/01/1994
nhằm mục đích chuẩn bị cho việc hình thành hệ thống Ngân hàng Trung ơng Châu
Âu và liên minh kinh tế tiền tệ Châu Âu. Tháng 12/1995 xác định tên gọi của
đồng tiền là EURO. Tháng 12-1996 dự thảo cơ chế tỷ giá mới và đợc thông qua
vào tháng 6/1997. Tháng 5/1998 liên minh 11 nớc đợc lựa chọn tham gia khu vực
EURO. Tỷ giá chuyển đổi song phơng giữa các đồng tiền quốc gia ấn định căn cứ
vào cơ chế tỷ giá của hệ thống tiền tệ Châu Âu. Trong giai đoạn này EMI không
có trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ cũng nh can thiệp thị trờng hối đoái
7
trong toàn liên minh. Những công việc này chủ yếu vẫn thuộc chủ quyền các quốc
gia.
-Giai đoạn III (Từ 01/01/1999): Liên minh tiền tệ ChâuÂu bắt đầu đi vào
hoạt động cùng với việc thực hiện chính sách tiền tệ thống nhất trong toàn khu


Chức năng phơng tiện cất trữ giá trị.
8
Dự trữ giá trị là tích luỹ một lợng giá trị nào đó bằng những phơng tiện
chuyển tải giá trị đợc xã hội thừa nhận với mục đích để chuyển hoá thành hàng
hoá hoặc dịch vụ trong tơng lai. Vì đồng EURO thể hiện đợc bằng phơng tiện
hiện thực và đợc dự trữ bằng phơng tiện mà xã hội thà nhận nên đồng EURO
đã mang đầy đủ chức năng dự trữ giá trị của một đồng tiền.
Bên cạnh đó, các chức năng thanh toán, lu thông của một đồng tiền cũng đợc
thể hiện rất rõ ở đồng EURO.
3. Lợi ích của đồng EURO đem lại cho các nớc thành viên
Theo đánh giá của các nhà lãnh đạo Châu Âu và của đa số các nhà kinh tế-
tiền tệ học, EURO sẽ là một đồng tiền mạnh và ổn định, góp phần tạo nên động
lực mới cho châu lục già cỗi này phát triển. Đồng EURO duy nhất lu hành trong
môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định sẽ mang lại cho kinh tế Châu Âu những thuận lợi
cơ bản sau đây:

Thị trờng chung Châu Âu sẽ trở nên đồng nhất và có hiệu quả hơn
Từ nay, trong toàn cõi Châu Âu, giá cả của mọi hàng hoá và dịch vụ sẽ đợc
tính toán và biểu thị thống nhất bằng một đồng tiền duy nhất- đó là đồng EURO.
Cạnh tranh trên thị trờng thơng mại và thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán sẽ
càng trở nên quyết liệt hơn. Đồng thời, do thống nhất giá, phạm vi thị trờng cũng
sẽ đợc mở rộng hơn. Từ nay, ngời tiêu dùng, dù là ngời Pháp, Đức hay Bồ Đào
Nha đều dễ dàng so sánh giá cả và quyết định mua hàng hoặc đầu t ở nơi nào có
lợi cho họ. Không còn bất kỳ ràng buộc địa lý hoặc tiền tệ nào cản trở họ nữa. Do
vậy, tổng nhu cầu trong nội bộ khối sẽ tăng, sẽ kích thích sản xuất và đầu t, đẩy
mạnh lu thông vốn và hàng hoá, thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Theo dự kiến, nhờ có
EURO, tăng trởng kinh tế Châu Âu tăng thêm từ 0,5 đến 1%/năm.

Tiết kiệm đáng kể chi phí giao dịch ngoại hối

tác động đồng euro đến nền kinh tế thế giới
I. tình hình lu hành đồng EURO hiện nay.
Đồng EURO ra đời là một tất yếu trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, nó
đánh dấu một bớc tiến quan trọng đối với hệ thống tiền tệ toàn cầu. Kể từ khi ra
đời, đồng EURO giúp phát triển các thị trờng tài chính trong khu vực, là phơng
tiện chính trong qúa trình thanh toán giữa các doanh nghiệp cũng nh trong các
dịch vụ sát nhập và mua bán các công ty ở châu Âu hiện nay. Sự ra đời của đồng
EURO đã dẫn đến sự phát triển nhanh chóng các phơng tiện huy động vốn trong
EU.
Ngày 04/01/1999, ngày đầu tiên đồng EURO thay thế cho 11 đồng tiền của
các quốc gia độc lập có đầy đủ chủ quyền trong khối EURO, bắt đầu lu hành vào
thị trờng tiền tệ thế giới theo mức tỷ giá:
1EURO =1,1818 USD; = 0,7121 GBP.
Ngay từ lúc ra đời hầu hết các thị trờng tài chính trên thế giới đều đánh giá
đồng EURO cao hơn so với mức mà Ngân hàng trung ơng Châu Âu công bố chính
thức ngày 31/12/1998 là: 1 EURO = 1,16675 USD. Trong tuần đầu năm 1999,
EURO đợc định giá khoảng 1,17 USD trên hầu hết các thị trờng toàn cầu. Trong
phiên giao dịch đầu tiên trên thế giới, tại Sydney, 1EURO = 1,1747 USD. Tại
Tokyo, có lúc 1EURO lên tới 1,1913 USD... Vào lúc mở cửa các thị trờng tài
chính Châu Âu, (10 giờ sáng giờ Châu Âu, 14 tiếng sau khi chào đời tại Sydney)
EURO mới đợc các phụ thân định giá bằng 1,1880 USD, vẫn cao hơn mức giá
công bố của Ngân hàng trung ơng Châu Âu. Tâm lý sùng bái EURO còn kéo
theo sự lên giá tới mức chóng mặt tại hầu hết các thị trờng chứng khoán Châu
Âu, thậm chí cả ở Mỹ. Điển hình là ngay trong ngày giao dịch đầu tiên, chỉ số
chứng khoán tại Francfort đã tăng 5,67%, Paris +5,2%, Madrid +6,21%, Milan
+6,3%, New york +1,73%, Bruxelles +3,74%, Helsinki +4,86%, Lisbonne
+4,19%, Stockhomlm +1,89%, Sao Paulo +3,1%. Chỉ số chứng khoán chỉ giảm tại
11
một vài nơi nh Tokyo 3,08%, Hồng Công 2,38% và Luân đôn 0,05% một
phần nguyên nhân do ở Luân Đôn thì có tin đồn rằng Ngân hàng Trung ơng Anh

hơn cho đồng EURO.
12
Vì các đồng tiền EURO, USD và đồng Yên Nhật Bản là các đồng tiền đợc
coi là năng động nhất thế giới nên những biến động tỷ giá giữa chúng luôn thu hút
rất nhiều sự quan tâm của thị trờng, đặc biệt khi đồng EURO giảm giá kỷ lục so
với đồng Đôla. Có thể nói rằng kể từ khi đợc chính thức lu hành đến nay, đồng
EURO vẫn luôn có xu hớng giảm giá so với các đồng tiền mạnh. Ngày 28/2/2000,
tại thị trờng châu á, đồng EURO đột nhiên giảm giá khoảng 3,6%, xuống mức
0,9450 USD/EUR, ghi nhận mức thấp nhất kể tứ đầu năm 1999, và với mức tỷ giá
này, đồng EURO đã mất giá khoảng 20% so với thời điểm đồng tiền này đợc
chính thức lu hành. Trong khi đó nếu tính theo đồng DEM của Đức, thì mức tỷ giá
đã xuống tới khoảng 2 DEM/ USD, mức thấp nhất trong hơn một thập kỷ qua.
Không chỉ giảm giá so với đồng USD, đồng EURO còn giảm so với đồng Yên
Nhật Bản. Ngày 31/3/2000, tại thị trờng giao dịch New york, đồng EURO đã giảm
giá kỷ lục so với đồng Yên với mức tỷ giá xuống tới 98,18 Yên/EURO. Tuy nhiên,
trong giai đoạn cuối tháng 5 và tháng 6/2000, đã xuất hiện các dấu hiệu đồng
EURO tăng giá trở lại nhờ tình hình kinh tế của các nớc sử dụng đồng tiền chung
đã bắt đầu có những tín hiệu lạc quan.
Tuy nhiên, trong giai đoạn tháng 9/2000, đồng EURO lại liên tiếp giảm giá
kỷ lục so với đồng USD. Ngày 12/9/2000, đồng EURO đã giảm giá tới mức
0.8555 USD/EURO, mức thấp nhất kể từ khi đồng tiền này chính thức lu hành và
xu hớng giảm giá vẫn diễn ra trong các phiên giao dịch sau đó. Với nỗ lực trong
việc phối hợp của các ngân hàng trung ơng châu Âu, Nhật Bản, Canada và Cục dự
trữ liên bang Mỹ để ngăn chặn không cho đồng EURO tiếp tục giảm giá, đồng
EURO chỉ tăng giá nhẹ trở lại trong vài phiên giao dịch sau đó dù ngân hàng
Trung ơng Châu Âu cũng đã bất ngờ tung lãi suất cơ bản ngắn hạn lên 25 điểm
(8/10).
Và đến thời điểm vào những ngày đầu tháng 12, đồng EURO trên các thị tr-
ờng Luân Đôn, Frankfurt, New York đã tăng vững, tăng 5,8-6%, ngày 6/12 đạt
0,8890-0,8899 USD/EURO. Đây là những mức giá cao nhất của đồng EURO đối

vực đồng EURO, EU- 11 vẫn đợc coi là một trong ba cực kinh tế của thế giới, so
với hai cực còn lại Mỹ và Nhật Bản, EU đợc coi là cực có đặc điểm cao. Điều này
đã đợc thế giới nhìn nhận ngay khi đồng EURO còn rất mới mẻ, lần đầu tiên đợc
đa vào lu hành đã ngay lập tức đợc thế giới đón nhận. Thậm chí nó đã tăng giá trên
hầu hết các thị trờng tiền tệ thế giới trong tuần đầu ra mắt.
Chúng ta có thể điểm qua một vài con số tơng quan với hai cực kinh tế khác
là Nhật Bản và Mỹ: Năm 1997, khối EU- 11 có hơn 271 triệu dân, chiếm 19,4%
GDP toàn cầu, tuy nhỏ hơn Mỹ với 289 triệu dân chiếm 19,6% GDP thế giới nhng
lại lớn hơn so với Nhật, một nớc có 125 triệu dân và nắm giữ 7,7% GDP thế giới.
Về thị phần thơng mại, EU- 11 là khu vực nắm giữ thị phần lớn nhất thế giới với
18,6%, trong khi Mỹ nắm giữ 16,6%, còn Nhật 8,2%. Tính đến cuối năm 1995, có
25,8% dự trữ ngoại tệ bằng đồng ECU, 56,4% dự trữ ngoại tệ bằng đồng USD và
7,1% dự trữ bằng đồng Yên Nhật. Về tỷ trọng sử dụng đồng ECU, USD, Yên Nhật
trong tổng các giao dịch trên thị trờng ngoại hối thế giới tháng 04/1995 tơng ứng
là 35%, 41,5%, 12%. Tổng kim ngạch buôn bán quốc tế năm 1992 lần lợt là 31%,
14
48% và 5%. Sau đây là bảng chỉ tiêu kinh tế của ba cực kinh tế thế giới trong năm
1997.
một số chỉ tiêu kinh tế Của ba cực kinh tế thế giới
T
T
Chỉ tiêu Đơn vị Năm EU Hoa
kỳ
Nhật
Bản
1
Dân số Triệu ngời 1997 189,4 271 125
2
Tốc độ tăng trởng kinh tế % 1997 2,5 3,8 0,9
3

15

Trích đoạn Tác động của đồng euro đến nền tài chính vn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status