Đánh giá khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã linh sơn, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP CỦA CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ LINH SƠN, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. ĐÀM XUÂN VẬN

Thái Nguyên - Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đã được cám ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 06 tháng 09 năm 2014
Tác giả

Trần Thị Phương



1.3.1. Đánh giá đất đai theo phân loại định lượng (Soil Taxonomy) của Mỹ........6
1.3.2. Đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ).................................................................7
1.3.3. Đánh giá đất đai ở Anh ..............................................................................8
1.3.4. Đánh giá đất đai ở Canađa .......................................................................10
1.3.5. Đánh giá đất đai ở Ấn Độ ........................................................................10
1.3.6. Nghiên cứu đánh giá đất của tổ chức FAO...............................................11
1.3.7. Nhận xét chung về các phương pháp đánh giá đất đai ở nước ngoài.........17
1.4. Nghiên cứu về đánh giá đất ở Việt Nam .....................................................18
1.5. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ..................................................................25
1.5.1. Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ...............................................25
1.5.2. Xác định các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp bản đồ đơn vị đất đai................27
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 30
2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu .............................................................. 30
2.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................30
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã.............................................30
2.2.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai .............................................................. 30
2.2.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ..........................................31
2.2.4. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất......................................31
2.2.5. Đề xuất những loại hình sử dụng đất có triển vọng ..................................31
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................31
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp..........................................31
2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp......................................................... 32


2.3.3. Phương pháp đánh giá thích hợp theo FAO .............................................32
2.3.4. Phương pháp xây dựng bản đồ dơn vị đất đai bằng công nghệ GIS..........34
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................35
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội .......................................................... 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................35
3.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 35

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ..................................................................................85
1. Kết luận.........................................................................................................85
2. Đề nghị..........................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................87
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN

Công nghiệp

CNNN

Công nghiệp ngắn ngày

ĐVT

Đơn vị tính

ĐB

Đông Bắc

ĐN

Đông Nam

FAO



LMU

Land Mapping Unit – Đơn vị bản đồ đất đai

LUS

Land Use System – Hệ thống sử dụng đất

NN

Nông nghiệp

TB

Trung bình

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Bảng 3.16. Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng chính tính bình quân cho 1 ha ......63
Bảng 3.17. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất......................64
Bảng 3.18. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tính bình quân cho 1 ha ......66
Bảng 3.19. Mức độ thích hợp đất đai hiện tại......................................................... 73
Bảng 3.20. Mức độ thích hợp hiện tại của các loại hình sử dụng đất ......................74
Bảng 3.21. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai hiện tại........................................75
Bảng 3.22. Mức độ thích hợp đất đai tương lai ......................................................79
Bảng 3.23. Mức thích hợp tương lai của các loại hình sử dụng đất ........................ 80
Bảng 3.24. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai tương lai .....................................81
Bảng 3.25. Loại hình sử dụng đất cho tương lai.....................................................82
Bảng 3.26. So sánh diện tích các LUT hiện tại và đề xuất......................................83


DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ các bước chính trong đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất .......14
Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc của phân hạng thích hợp đất đai theo FAO ......................15
Hình 1.3. Qui trình GIS trong xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ............................... 26
Hình 3.1. Cơ cấu các thành phần dân tộc ............................................................... 38
Hình 3.2. Hiện trạng sử đất của xã Linh Sơn năm 2013 .........................................39
Hình 3.3. Cơ cấu kinh tế của xã Linh Sơn năm 2013 .............................................43
Hình 3.4. Cảnh quan LUT 2 màu – lúa ..................................................................56
Hình 3.5. Cảnh quan LUT chuyên rau, màu và cây CNNN ....................................56
Hình 3.6. Cảnh quan LUT 2 lúa.............................................................................57
Hình 3.7. Cảnh quan LUT 2 lúa – màu ..................................................................57


1

MỞ ĐẦU


2

tất cả các địa phương. Từ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai phải đưa ra được các
giải pháp mang tính chiến lược và định hướng sử dụng đất cho tương lai để tổ chức
sử dụng đất hiệu quả và lâu bền. Những năm gần đây, phương pháp đánh giá phân
hạng đất thích hợp theo chỉ dẫn của FAO đã được nhiều nước trên thế giới công
nhận và áp dụng.
Xã Linh Sơnlà một xã trung du miền núi nằm ở phía nam của huyện Đồng
Hỷ, là một xã có diện tích nông nghiệp khá lớn. Việc định hướng quy hoạch các
vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung và chuyên môn hoá
tạo ra vùng nguyên liệu và sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao phục vụ xuất khẩu
đem lại hiệu quả kinh tế là một vấn đề có ý nghĩa chiến lược và cấp thiết.
Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu đánh giá được tiềm năng đất đai và
các tài nguyên thiên nhiên của xã để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng
hóa sản phẩm, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, từng bước nâng cao đời sống của nhân
dân trong xã.
Việc đánh giá các loại hình sử dụng đất thích hợp nhằm sử dụng đất hiệu quả
và lâu bền trên cơ sở xây dựng một nền nông nghiệp đa canh và mang tính thương
mại là nhu cầu bức thiết trong phát triển nông nghiệp nông thôn ở xã Linh Sơn,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự hướng dẫn
của PGS.TS. Đàm Xuân Vận tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá khả năng
thích hợp của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Linh Sơn,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu tổng quát
Đánh giá các loại hình sử dụng đất làm cơ sở phân hạng thích hợp đất đai sản
xuất nông nghiệp của xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên theo hướng dẫn
của FAO.
-Mục tiêu cụ thể

- So sánh ưu thế của loại hình sử dụng đất đề xuất với loại hình sử dụng đất
trước đây của xã.
- Xây dựng các giải pháp sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững nguồn tài
nguyên đất cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên.


4

Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Vai trò của công tác đánh giá đất
Khoa học đánh giá đất đai ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của
khoa học nông nghiệp và các lĩnh vực khoa học khác. Đánh giá đất đai là một phần
quan trọng của việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên và cũng là cơ sở để định hướng
sử dụng đất hợp lý, bền vững trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Đánh giá đất đai từ
lâu đã được các nhà khoa học ở nhiều quốc gia và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm
nghiên cứu, những kết quả đánh giá đất đã được tổng kết và khái quát chung trong
khuôn khổ hoạt động của các tổ chức liên hợp quốc như: FAO, unesco... và được
coi như tài sản tri thức chung của nhân loại.
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người,
nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C.Mac đã nhấn mạnh
"Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất xã hội". Đất đai là cội
nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm và vật chất khác cho con người. Để sử dụng
hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đang là một vấn đề cấp bách đặt ra cho
các nhà khoa học.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khai
thác được 1,5 tỷ ha, còn lại đa phần là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó
khăn [2]. Trong 45 năm qua, theo kết quả đánh giá của Liên hợp quốc về "Chương
trình môi trường " cho thấy: 1,2 tỷ ha đất đang bị thoái hoá ở mức trung bình hoặc
nghiêm trọng do những hoạt động của con người. Cho đến những năm đầu của thế

đối của sự thích nghi cuả các điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng… vì chúng ít thay đổi
hơn so với các yếu tố kinh tế.
- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên được sử dụng để chia các đơn vị đất đai
thành các nhóm quản lý, phục vụ các nghiên cứu chi tiết và hoàn toàn có giá trị
trong thời gian lâu dài vì các mức thích nghi về mặt tự nhiên thay đổi rất chậm.
* Đánh giá đất đai dựa vào các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu
quả về môi trường
- Đánh giá đất đai dựa vào hiệu quả kinh tế
Đánh giá kinh tế đất là các ước tính thực tế của sự thích nghi về kinh tế ở mỗi
đơn vị đất đai theo các chỉ tiêu về kinh tế. Các chỉ tiêu này cũng thể hiện mối liên
quan tới các đặc tính của đất đai.


6

Các chỉ tiêu kinh tế thường dùng trong đánh giá đất là:
+ Tổng giá trị sản phẩm
+ Thu nhập thuần tuý
+ Hiệu quả sử dụng vốn
+ Giá trị ngày công lao động
- Đánh giá đất đai dựa vào hiệu quả xã hội
+ Giá trị sản xuất trên lao động nông lâm (nhân khẩu nông lâm).
+ Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo.
+ Mức độ giải quyết công ăn việc làm, thu hút lao động.
+ Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường.
+ Đời sống người lao động, cơ sở hạ tầng....
- Đánh giá đất đai dựa vào hiệu quả môi trường
+ Tỷ lệ che phủ.
+ Mức độ xói mòn.
+ Khả năng bảo vệ, cải tạo đất.

đánh giá đất đai, các nhà khoa học đã tiến hành phân hạng đất đai cho từng loại
cây trồng chính.
- Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê yếu tố tự nhiên và kinh tế để so
sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm để làm mốc so sánh với các đất khác.
Ở mức tổng quát, Mỹ đã phân hạng đất đai bằng phương pháp quy nhóm đất
phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp gọi là đánh giá tiềm năng đất. Người ta chia đất
đai trong lãnh thổ Mỹ thành 8 nhóm khác nhau: Bốn nhóm đầu là thích hợp cho sản
xuất nông nghiệp và bốn nhóm sau là những nhóm không thích hợp cho sản xuất
nông nghiệp được dùng vào các mục đích sử dụng khác.
Phương pháp đánh giá "Phân loại tiềm năng đất đai" của Mỹ tuy không đi
sâu vào từng loại hình cụ thể đối với sản xuất nông nghiệp và xác định về mặt hiệu
quả kinh tế - xã hội, song lại rất quan tâm đến những yếu tố hạn chế bất lợi trong sử
dụng đất và việc xác định các biện pháp bảo về đất có tính đến các vấn đề về môi
trường là rất có ý nghĩa cho việc tăng cương bảo vệ môi trường sinh thái.
1.3.2. Đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ)
Phương pháp đánh giá được hình thành từ đầu những năm 50, sau đó đã
được phát triển và hoàn thiện vào năm 1986 nhằm tiến hành đánh giá và thống kê


8

chất lượng tài nguyên đất đai để phục vụ cho mục đích xây dựng chiến lược quản lý
và sử dụng đất cho các đơn vị hành chính và sản xuất trên lãnh thổ Liên bang Xô
Viết. Phương pháp đánh giá đất ở Liên Xô cũ được ứng dụng theo hai hướng là
đánh giá đất chung và riêng (theo hiệu suất cây trồng là ngũ cốc và cây họ đậu).
Đơn vị đánh giá đất là các chủng, loại đất. Quy định đánh giá đất cho cây có tưới,
đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ thâm canh và đồng cỏ chăn
thả. Chỉ tiêu đánh giá đất là năng suất, giá thành sản phẩm (rúp/ha), mức hoàn vốn,
địa tô cấp sai (phần có lãi thuần tuý)[20].
Nguyên tắc đánh giá mức độ sử dụng đất thích hợp là phân chia khả năng sử

thông thường hàng năm là có thể khắc phục được như: cải tạo độ chua, cung cấp
chất dinh dưỡng cho đất.
Theo phương pháp thứ hai, việc đánh giá đất đai căn cứ hoàn toàn vào năng
suất thực tế trên đất được lấy làm tiêu chuẩn, lấy năng suất bình quân nhiều năm ở
trên đất tốt nhất hoặc đất trung bình so sánh với năng suất trên đất tiêu chuẩn.
Trên cơ sở các phương pháp đánh giá đó, đất đai của nước Anh được chia
thành 5 nhóm:
- Nhóm 1 gồm các loại đất thuận lợi nhiều mặt để sản xuất nông nghiệp,
trồng được nhiều loại cây cho năng suất cao.
- Nhóm 2 gồm các loại đất có một số yếu tố hạn chế nhưng mức độ ảnh
hưởng không lớn lắm, có khả năng thích hợp với nhiều loại cây trồng.
- Nhóm 3 gồm các loại đất có chất lượng trung bình, thích hợp với trồng cỏ và
một số ít cây lương thực, tầng đất mỏng, địa hình không bằng phẳng, khí hậu quá lạnh.
- Nhóm 4 gồm các loại đất nghèo dinh dưỡng, canh tác khó khăn, chỉ trồng
được các loại cây ít đòi hỏi đầu tư thâm canh.
- Nhóm 5 gồm các loại đất chỉ thích hợp làm đồng cỏ, chăn nuôi, không
trồng được cây lương thực.
Tóm lại, khi đánh giá đất đai theo phương pháp này còn gặp nhiều khó khăn
vì năng suất của cây trồng phụ thuộc vào loại cây được chọn, điều kiện đất đai và
khả năng đầu tư của người sử dụng đất[16].


10

1.3.4. Đánh giá đất đai ở Canađa
Canađa đánh giá đất đai theo các tính chất tự nhiên của đất và năng suất ngũ
cốc nhiều năm. Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mì làm tiêu chuẩn và khi có
nhiều loại cây thì dùng hệ số quy đổi ra lúa mì. Trong đánh giá đất đai các chỉ tiêu
thường được lưu ý là thành phần cơ giới, cấu trúc đất, mức độ muối độc trong đất,
xói mòn và đá lẫn. Phẩm chất đất đai được đánh giá bằng thang điểm 100 theo tiêu

B. Thành phần cơ giới lớp đất mặt
C. Độ dốc
X. Các yếu tố biến động như tưới, tiêu, độ chua, hàm lượng dinh
dưỡng, xói mòn.
Kết quả phân hạng được thể hiện dưới dạng phần trăm (%) hoặc điểm. Mỗi
yếu tố được phân thành nhiều cấp và tính bằng %.
Dựa theo nguyên tắc trên, đất đai của Ấn Độ được chia thành 6 nhóm:
- Nhóm thượng hảo hạng: đất đạt 80 - 100%, có thể trồng bất kỳ loại cây nào
cũng cho năng suất cao.
- Nhóm tốt: Đạt 60 - 79%, đất có thể trồng bất kỳ loại cây nào nhưng cho
năng suất thấp hơn.
- Nhóm trung bình: Đạt 40 - 59%, đất trồng được một số nhóm cây trồng
không đòi hỏi đầu tư chăm sóc nhiều.
- Nhóm nghèo: đạt 20 - 39%, đất chỉ trồng được một số loại cây cỏ.
- Nhóm rất nghèo: đạt 10 - 19%, đất chỉ làm đồng cỏ chăn thả gia súc.
- Nhóm cuối cùng: Đạt dưới 10%, đất không thể dùng vào sản xuất nông
nghiệp được.
1.3.6. Nghiên cứu đánh giá đất của tổ chức FAO
Đứng trước tình hình suy thoái đất đang diễn ra mạnh mẽ và ngày một gia
tăng, ngay từ những năm đầu của thập kỷ 70 nhiều quốc gia thuộc các nước phát
triển đã không ngừng hoàn thiện các hệ thống đánh giá đất của mình, vì đánh giá sử
dụng đất thích hợp là cơ sở cần thiết cho quy hoạch sử dụng đất và phát triển sản
xuất nông nghiệp.
Trung tâm nghiên cứu phân loại đất quốc tế do UNESCO tài trợ, FAO thực
hiện đã xây dựng được bản đồ đất toàn cầu tỷ lệ 1: 5.000.000. Để thống kê quỹ đất
toàn cầu, FAO đã tập hợp trên 300 nhà khoa học thổ nhưỡng hàng đầu thế giới và


12


14

3. Xác định loại
hình sử dụng đất
1. Xác định
mục tiêu

2. Thu thập
tài liệu

5. Đánh giá khả
năng thích hợp
4. Xác định
đơn vị đất đai

9. áp dụng
của việc đánh
giá đất

8. Quy hoạch sử
dụng đất

7. Xác định
LH sử dụng đất
thích hợp nhất

6. Xác định
hiện trạng KT –
XH và môi
trường

Phân hạng (Categories)
Bộ (Order)

S: Thích
hợp

N:Không
thíchhợp

S1

Hạng phụ (Subclass)
S2t

S2

S2i

S3
N1

S2s

N2

N2e

Hạng (Class)

Đơn vị (Unit)

bằng biện pháp đầu tư rất lớn hay các giải pháp về khoa học và kỹ thuật áp dụng
trong tương lai để có thể cải tạo được đất đai nhằm nâng hạng thích hợp lên; N2
(không thích hợp vĩnh viễn): đặc điểm của đất có những yếu tố hạn chế rất nghiêm
trọng không thể khắc phục được bằng bất cứ biện pháp kỹ thuật hoặc kinh tế nào
trong hiện tại cũng như trong tương lai.
+ Hạng phụ (Sub-Class): hạng phụ thích hợp phản ánh các yếu tố đang hạn chế
đến khả năng sử dụng đất của vùng nghiên cứu. Các yếu tố hạn chế ở hạng phụ chủ
yếu là các điều kiện tự nhiên và đất đai như: khí hậu (lụt: f, hạn hán: d…), điều kiện
đất đai (địa hình: t, độ dốc: s…), tính chất đất (mặn: s, được tưới: i…). Hạng phụ
thích hợp thường đi kèm các ký hiệu của yếu tố hạn chế đối với kiểu sử dụng đất
nào đó (ví dụ: S2i, S2t...). Những hạng thuộc cấp không thích hợp N có thể được
chia ra các hạng phụ tuỳ thuộc vào loại hạn chế chẳng hạn như N1i, N1e...
+ Đơn vị thích hợp (Unit):đơn vị đất được phân ra theo các yếu tố hạn chế ở
hạng phụ trong sản xuất và đầu tư sản xuất. Các yếu tố hạn chế về quản lý kinh tế
phụ thuộc vào các nông hộ/ nông trại. Để nhận biết các đơn vị thích hợp đất đai,
việc quản lý chi tiết có thể được điều tra cụ thể trên đồng ruộngvà cho từng nông
hộ. [20]
Ngoài ra, năm 1986 FAO đã tổng hợp và phân chia các hệ thống đánh giá đất
thích hợp khác nhau trên thế giới như sau:
- Hệ thống phân loại thích hợp đất đai chỉ dựa vào các tính chất đất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status