Đánh giá thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện sìn hồ, tỉnh lai châu - Pdf 37

PĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU ANH VÕ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU ANH VÕ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thanh Thủy


điều kiện thuận lợi cho tôi về thời gian, tinh thần, vật chất để học tập và
nghiên cứu đề tài trên địa bàn.
Tôi xin cám ơn các tập thể, cơ quan, ban, ngành đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin cám ơn
tập thể lớp Cao học Quản lý đất đai K21b đã cùng chia sẻ với tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin cám ơn đến gia đình, người thân, các đồng nghiệp và bạn bè bà con
nông dân, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện Sìn Hồ đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này.Một
lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng10 năm 2015
Học viên

Lưu Anh Võ


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài .......................................................................... 3
2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................ 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................. 3
2.3 Ý nghĩa của đề tài .......................................................................... 3

2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................. 29
2.3.4. Phương pháp chuyên gia ....................................................... 30
2.3.5. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất ................................ 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................33
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng
đất trồng cây hàng năm của huyện Sìn Hồ ......................................... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................ 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................... 41
3.1.3. Những lợi thế và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội của huyện Sìn Hồ.................................................................................54
3.1.4. Đánh giá tình hình sử dụng đất ............................................. 62
3.2. Xác định và đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất trồng cây
hàng năm trên địa bàn huyện Sìn Hồ ................................................. 67
3.2.1. Xác định các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm trên
địa bàn huyện ................................................................................. 67
3.2.2. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trồng cây
hàng năm ........................................................................................ 71
3.3. Thị trường tiêu thụ hàng hoá nông sản phẩm ........................... 80
3.4. Đề xuất các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm trên địa bàn
huyện Sìn Hồ ..................................................................................... 81
3.4.1. Định hướng phát triển nông nghiệp huyện Sìn Hồ ................ 81
3.4.2. Đề xuất các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm có hiệu
quả ................................................................................................. 82
3.4.3. Đề xuất các giải pháp thực hiện ............................................ 85
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ..........................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................92


i
LỜI CAM ĐOAN

Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính (tiểu vùng 2) ................ 75
Bảng 3.16: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng
năm (tiểu vùng 2) ........................................................................... 75
Bảng 3.17: Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất trồng cây
hàng năm (tiểu vùng 2) .................................................................. 76
Bảng 3.18: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội sử dụng đất trồng
cây hàng năm.................................................................................. 77
Bảng 3.19: Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất trồng cây
hàng năm ........................................................................................ 78
Bảng 3.20: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất
trồng cây hàng năm ........................................................................ 80


vii
Bảng 3.21: So sánh mức sử dụng phân bón của các nông hộ với quy
trình kỹ thuật .................................................................................. 76
Bảng 3.22: Lượng thuốc bảo vệ thực vật thực tế sử dụng và khuyến cáo ....... 77
Bảng 3.23: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất ...................... 78
Bảng 3.24: Đánh giá khả năng lựa chọn của các loại hình sử dụng đất
trồng cây hàng năm tại huyện Sìn Hồ ............................................ 79
Bảng 3.25: Đề xuất các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm huyện
Sìn Hồ đến năm 2020 ..................................................................... 84


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất là tài sản của quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao
động đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất còn là vật mang của các hệ
sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển

núi là việc làm có ý nghĩa thực tiễn rất lớn đối với các địa phương miền núi.
Sìn Hồ là một huyện vùng cao, biên giới của tỉnh Lai Châu có 12,673
km đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, địa hình phức tạp, bị chia
cắt bởi các núi cao, tạo thành 03 vùng; tổng diện tích tự nhiên là
152.696,03 ha. gồm 14 dân tộc sinh sống, dân số toàn huyện là 77.951
người, trong đó trẻ em dưới 16 tuổi khoảng 28.000 người. Phía Đông Bắc
giáp huyện Phong Thổ; phía Đông Nam giáp huyện Than Uyên (tỉnh Lai
Châu), phía Nam giáp huyện Tủa Chùa (tỉnh Điện Biên) và huyện Quỳnh
Nhai (tỉnh Sơn La); phía Tây giáp huyện Nậm Nhùn (tỉnh Lai Châu); phía
Tây Nam giáp thị xã Mường Lay (tỉnh Điện Biên); phía Bắc giáp tỉnh Vân
Nam (Trung Quốc).
Trong thời gian những năm gần đây huyện đã thực hiện một số biện
pháp để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất như: Đưa các giống mới vào
sản xuất nông nghiệp, giao quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ổn định
lâu dài…. Tuy nhiên do trình độ dân trí còn thấp, khả năng áp dụng khoa học
kỹ thuật trong sản xuất còn nhiều hạn chế nên năng suất cây trồng chưa cao,
quỹ đất nông nghiệp và đất ruộng chưa được khai thác hiệu quả, chưa xây
dựng được các loại hình sử dụng đất thích hợp với tiềm năng đất đai và điều
kiện kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất Nông Nghiệp có
hiệu quả trên địa bàn huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu”.


ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này, tôi đã
nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân
dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:

Bước vào thế kỷ XXI mặc dù khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển
như vũ bão song với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi
trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm
cơ bản đối với loài người. Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối
với sản xuất nông nghiệp. Trên thế giới tuy nền sản xuất nông nghiệp của các
nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con
người thì quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước đều coi sản xuất
nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển. Khi dân số ngày một tăng
nhanh thì nhu cầu con người ngày càng lớn nên nhu cầu lương thực thực
phẩm là một sức ép nặng nề lên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp. Để đảm bảo
an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất
đai. Do đó đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác
triệt để, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất không được coi trọng. Kết
quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn cầu qua các hình
thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị
phá hoại cấu trúc của tầng đất… Đất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và
ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản.
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.700 triệu ha, trừ diện tích đóng băng
vĩnh cửu là 1.360 triệu ha thì diện tích đất còn lại chỉ có 13.340 triệu ha.
Trong đó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất đó là khô, quá lạnh, dốc,
nghèo dinh dưỡng, quá mặn, quá phèn, hay bị ô nhiễm, bị phá hoại do các
hoạt động sử dụng đất không hợp lý của con người… Diện tích đất có khả
năng canh tác còn 3.030 triệu ha, hiện con người mới khai thác hơn 1.500


5
triệu ha đất canh tác, trên thế giới hiện có 2000 triệu ha đất đã và đang bị
thoái hoá, trong đó có 1260 triệu ha tập chung ở châu Á, Thái Bình Dương,
bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn
0,23 ha, ở nhiều quốc gia châu Á Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha. Theo tính

dạng sinh học và các nguy cơ khác.
Việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa học làm cho
đất nông nghiệp giảm cả về số lượng và chất lượng. Nhiều vùng đất trên thế giới
đã trở thành sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô cằn rất
nhạy cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng đất không hợp lý. Nghèo đói,
mất ổn định chính trị, phá rừng, chăn thả quá mức và các hoạt động tưới tiêu
nghèo nàn đều đóng góp vào sa mạc hoá. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn
mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ. Thoái hoá môi trường đất có nguy
cơ làm giảm 10-20% sản lượng lương thực thế giới trong 20 năm tới. Khoảng
1,2 tỷ người của hơn 110 nước đang bị đe doạ bởi vấn đề này.
1.1.2. Tại Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước có diện tích tự nhiên nhỏ. Bình quân
diện tích tự nhiên trên đầu người là 0,38 ha/người, đứng thứ 203 trong số hơn
218 nước trên thế giới. Bình quân đất nông nghiệp 0,11 ha/ người, đứng thứ
205 trong số 218 nước [30]. Đặc biệt là trong số đất đó có tới 2/3 diện tích là
đất đồi núi dốc, còn lại 1/3 là đồng bằng.
Theo Luật đất đai năm 2003, đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục
đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ và phát triển rừng.
Tổng diện tích tự nhiên nước ta là 331.051,4 Km2 (theo số liệu của Tổng
cục thống kê năm 2009), dân số là 86.024 nghìn người mật độ dân số là 260
người/km2. Bình quân diện tích đất tự nhiên 3.848m2/người đứng thứ 9 trong
khu vực. Trong đó đất nông nghiệp 25.127,3 nghìn ha (chiếm 75,90% diên
tích đất tự nhiên). Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên người là
2.921m2/người. Đất sản xuất nông nghiệp là 9.598,8 nghìn ha.


7
Trong đó đất sản xuất nông nghiệp được sử dụng chủ yếu vào các mục
đích như trồng cây hàng năm và cây lâu năm. Sơ bộ năm 2009, đất trồng cây

triệu ha đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu ha đất thường bị khô hạn và
sa mạc hoá, 1,9 triệu ha đất bị phèn hoá, mặn hoá. Ngoài ra còn các tình trạng
ô nhiễm do phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị,
khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất dịch vụ, chất độc hoá học để lại sau
chiến tranh [2]… Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và thách thức lớn
với một nước nông nghiệp như nước ta hiện nay.
Vì vậy đối với đất nông nghiệp nước ta hiện nay khi sử dụng cần đảm
bảo các nguyên tắc đã được nêu tại Điều 11 Luật đất đai năm 2003 có 3
nguyên tắc phải đảm bảo khi sử dụng đất: (1) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; (2) Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ
môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng
đất xung quanh; (3) Người sử dụng đất phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ
của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy
định khác có liên quan.
Ngoài 3 nguyên tắc trên cần thêm các nguyên tắc “Đầy đủ, hợp lý, hiệu
quả và bền vững” và phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ,
phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương để làm cơ sở
cho việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả về cả mặt kinh tế, xã hội, môi
trường.
Sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay cần hướng tới mục tiêu
nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực
phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử
dụng đất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm
ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để
đảm bảo cho khai thác và sử dụng bến vững tài nguyên đất đai.


9
1.2. Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

10
Vậy hiệu quả của sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp
tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc
phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ
thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân,
gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [1].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Không những chỉ là vấn đề quan tâm của nhà khoa
học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
mong muốn của nông dân những người tham gia trực tiếp sản xuất nông
nghiệp. Hiện nay các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử
dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó,
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.
1.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau.
Vì hiệu quả kinh tế phải đáp ứng 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ lợi
ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là
phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Vậy bản chất của phạm trù kinh tế sử

thông qua mức độ sử dụng của chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử
dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho


12
cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô
nhiễm môi trường, hiệu quả sinh học của môi trường được thể hiện qua mối
tác động qua lại giữa cây trồng và đất, giữa cây trồng với các loài dịch hại
nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được
mục tiêu đề ra. Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi
dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các
kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
Hiệu quả môi trường vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với
quá trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài tức là bảo vệ môi
trường đất và môi trường sinh thái.
1.2.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hay thay đổi loại hình sử dụng
đất nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính
so sánh có thang bậc [15], [26].
+ Để đánh giá chính xác toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản
biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan
điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ

1.3.1. Sản xuất hàng hoá ................................................................. 14
1.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới ......... 17
1.3.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam .................. 20
1.4. Xác định các loại hình sử dụng đất bền vững ............................. 22
1.4.1. Loại hình sử dụng đất ........................................................... 22
1.4.2. Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững trong sản
xuất nông nghiệp ............................................................................ 23
1.5. Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về sử dụng đất bền vững ở
Việt Nam ........................................................................................... 24


14
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của nông dân;
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1.2.3.3. Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo Đỗ Nguyên Hải ( Đỗ Nguyên Hải 1999) [11], chỉ tiêu đánh giá chất
lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp
được tưới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ Đánh giá quản lý đất đai;
+ Đánh giá hệ thống cây trồng;
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và
bảo vệ cây trồng;
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích nghi của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Các tiêu chí và chỉ tiêu thuộc 3 lĩnh vực trên được dùng để xem xét đánh
giá hiệu quả của một hệ thống sử dụng đất. Tuy nhiên, theo từng đặc tính và

đổi mua bán trên thị trường nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã
hội, vừa có lợi nhuận cho người sản xuất ra nó để tái sản xuất mở rộng và
hiện đại hoá nền nông nghiệp.
1.3.2. Cơ sở lý luận của sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Nông nghiệp là một hoạt động sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi
quốc gia [15]. Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỷ trọng của
sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn,
nông nghiệp chỉ là một phần nhỏ, nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông
nghiệp đã sảy ra không ít những xáo động trong đời sống xã hội và ảnh hưởng
sâu sắc đến tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung. Để
nông nghiệp có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế
quốc dân đòi hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc.


16
Sản xuất hàng hoá là một tất yếu khách quan, là thuộc tính cơ bản và
mang tính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển.
Nghiên cứu sự phát triển của nền nông nghiệp, nhiều nhà kinh tế đã chia
nông nghiệp ra làm ba giai đoạn: nông nghiệp tự cung tự cấp, nông nghiệp đa
dạng hoá, nông nghiệp chuyên môn hoá cao.
Giai đoạn tự cung tự cấp: sản xuất nông nghiệp chỉ phục vụ cho nhu cầu
của chính mình, sản xuất hoàn toàn dựa vào tự nhiên, quy mô nhỏ độ rủ ro
cao, chưa có sản phẩm hàng hoá.
Giai đoạn đa dạng hoá sản xuất: chủng loại cây trồng vật nôi đã phong phú
hơn, hạn chế được tình trạng bấp bênh, sản phẩm nông nghiệp một phần tiêu dùng
cho gia đình, một phần để trao đổi, từ giai đoạn này đã có hàng hoá nông sản.
Giai đoạn ba: nông nghiệp được chuyển sang sản xuất chuyên môn hoá, sử
dụng máy móc, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, khối lượng sản phẩm lớn
năng suất lao động cao, sản phẩm hàng hoá cho thị trường [22]
Theo ông Marcel Mazoyer giáo sư Viện nghiên cứu nông nghiệp quốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status