đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả theo hướng sản xuất hàng hóa tại địa bàn huyện hưng hà, tỉnh thái bình - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN CẢNH QUYỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI
HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẠI ĐỊA BÀN
HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH

Chuyê nngà nh:





Quảnlýđấtđai

Mã so:





60850103



Ngườihướngdẫnkhoahọc:

PGS.TS.ĐỗNguyênHải


và Môi trường huyện Hưng Hà, các phòng, ban và UBND, HTX DVNN các xã, thị trấn
thuộc huyện Hưng Hà.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã giúp
đỡ, khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

Hà Nội, ngày tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Cảnh Quyền

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................................. v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình ................................................................................................................ vii
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... viii
Thesis abstract ................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1


Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả ................................ 4

2.2.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ......................................................... 6

2.2.1.

Khái niệm hiệu quả sử dụng đất ........................................................................... 6

2.2.2.

Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................ 9

2.2.3.

Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp ......................................................... 12

2.2.4.

Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp và sản xuất nông nghiệp hàng hóa .......................................................... 23

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

27

3.1.

Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................... 27

Xác định các LUT sản xuất hàng hoá và hướng thị trường tiêu thụ..................... 28

3.4.5.

Định hướng và giải pháp sản xuất nông nghiệp hàng hóa huyện Hưng Hà ................ 28

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 28

3.5.1.

Phương pháp điều tra số liệu, tài liệu thứ cấp ..................................................... 28

3.5.2.

Phương pháp thu thập, điều tra số liệu sơ cấp ..................................................... 28

3.5.3.

Phương pháp xác định các LUT sản xuất hàng hóa ............................................ 29

3.5.4.

Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................. 30

3.5.5.

Phương pháp so sánh ......................................................................................... 30


Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ................................................................... 38

4.2.2.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ....................................................... 43

4.3.

Thực trạng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại huyện Hưng Hà .......................... 55

4.3.1.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm ............................................................................. 55

4.3.2.

Thực trạng sản xuất và tiêu thụ một số mặt hàng nông sản chính ....................... 57

4.4.

Định hướng và giải pháp sản xuất nông nghiệp hàng hóa huyện Hưng Hà ................ 60

4.4.1.

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.................. 60

4.4.2.

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa ............................................................................ 62

DV-TM
FAO
GCNQSDĐ
GTGT
GTSX
HTX DVNN
KHKT

LUS
LUT
NN&PTNT
NTTS
SP
SXNN
TCP
TNHH
TNT
Tr.đ
UBND
VAC
WTO

Bảo vệ thực vật
Công lao động
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Chi phí sản xuất
Chi phí trung gian
Đồng bằng sông Hồng
Dịch vụ - Thương mại
Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới.

Bảng 4.5 . Hiện trạng các loại hình sử dụng đất chủ yếu của huyện Hưng Hà ................. 43
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất vùng 1 ................................................ 46
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất vùng 2 ................................................ 47
Bảng 4.8. Tổng hợp hiệu quả kinh tế bình quân theo các loại hình sử dụng đất
huyện Hưng Hà ............................................................................................. 48
Bảng 4.9. Số công lao động và thu nhập trên ngày công lao động vùng 1 ...................... 50
Bảng 4.10. Số công lao động và thu nhập trên ngày công lao động vùng 2 ...................... 51
Bảng 4.11. Bảng tổng hợp mức độ và liều lượng sử dụng NPK, thuốc BVTV trên
các LUT hàng hóa ......................................................................................... 53
Bảng 4.12. So sánh mức đầu tư phân bón thực tế tại địa phương với tiêu chuẩn bón
phân cân đối và hợp lý ................................................................................... 54
Bảng 4.13. Bảng tổng hợp hệ thống tiêu thụ sản phẩm nông sản trên địa bàn huyện
Hưng Hà........................................................................................................ 56
Bảng 4.14. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hưng Hà ................................... 61

vi


DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1.

Sơ đồ huyện Hưng Hà trong tỉnh Thái Bình. ................................................ 31

Hình 4.2.

Sơ đồ các loại đất nông nghiệp năm 2015 huyện Hưng Hà .......................... 38

Hình 4.3.


- Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Hưng Hà.
Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp kết hợp với khảo sát
thực địa.
- Sử dụng phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường từ đó xác
định LUT sản xuất hàng hóa
Kết quả chính và kết luận
- Huyện Hưng Hà là huyện thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm ở phía Tây Bắc
của tỉnh Thái Bình, tổng diện tích tự nhiên 21.028,68 ha gồm 33 xã và 02 thị trấn trong đó
diện tích đất nông nghiệp của huyện là 14.631,84 ha chiếm 69,58% so với tổng diện tích
tự nhiên. Hưng Hà tiếp giáp với các huyện Đông Hưng (phía Đông Nam), Vũ Thư (phía
Nam), Quỳnh Phụ (phía Đông Bắc) và hai tỉnh Hưng Yên ở phía Tây Bắc, Hà Nam
(huyện Lý Nhân) ở phía Tây Nam. Hưng Hà có ba mặt giáp sông Hồng (phía Tây) cùng
hai phân lưu của nó là sông Luộc (phía Bắc) và sông Trà Lý (phía Nam). Ngoài ra huyện
có một mạng lưới các con sông nhỏ, kênh rạch nhỏ, nối thông với các sông Hồng, sông
Luộc, sông Trà Lý. Huyện có vị trí thuận lợi, hệ thống giao thông quốc lộ QL39 chạy qua
7 xã, tuyến đường bộ cấp 2 đồng bằng nối 2 tỉnh Thái Bình – Hà Nam với đường cao tốc
Cầu Giẽ (đường Thái Hà) đã hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho huyện trong việc giao
lưu kinh tế, văn hóa, kinh tế chính trị và thu hút đầu tư đẩy mạnh thông thương hàng hóa
đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa. Nhìn chung là với điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội đã phần nào đáp ứng được nhu cầu phát triển cho ngành nông nghiệp nói
riêng và toàn bộ nền kinh tế của huyện Hưng Hà nói chung.

viii


- Tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện Hưng Hà là 14.631,84 ha chiếm
69,58% so với tổng diện tích tự nhiên, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp 13.234,50 ha
chiếm 90,45% đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản 1.300,7 ha chiếm 8,89 % so đất

lượng nông sản.....

ix


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Mr. Nguyen Canh Quyen
Thesis title: “Assess the current situation and propose the type of agricultural
land use efficiency in the direction of commodity production in Hung Ha district , Thai
Binh province”
Major: Land Management
Code: 60 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- Evaluate the effectiveness of use of agricultural land and identifying the type of goods
produced in Hung Ha district, Thai Binh province.
- Orientation and propose solutions to improve the efficiency of use of agricultural land
in the direction of producing goods Hung Ha district.
Materials and Methods
- Using secondary data collection, combined with the primary field surveys.
- Using the method of calculation of economic efficiency, social and
environmental thereby determining LUT producing goods.
Main findings and conclusions
- Hung Ha District is a district of the Red River Delta, located in the Pacific
Northwest of the province, a total area of 21028.68 hectares consisting of 33 natural and
02 communes and towns in the area of agricultural land in the district is 14.631,84 ha
accounted for 69,58% of the total natural area. Hung Ha adjacent to the Dong Hung
District (southeast), Vu Thu (south), Quynh Phu (northeast) and Hung Yen provinces in
the northwest, Ha Nam (Ly Nhan district) in the southwest. Hung Ha has three sides of the
Red River (west) along its two distributaries Luoc (north) and Tra Ly (south). Also the

rice - Rice seasons.
+ Regarding environmental effectiveness: On Hung Ha district, the vaccine used in
plant protection group is allowed to use drugs, a survey of people do not use banned
substances for preserving agricultural products. Subregion 1 LUT States, bonsai fertilizer
and plant protection drugs in high doses and low-entry times. Subregion 2 fertilizer use in
the average, but the use of doses of plant protection products is relatively high.
- Orientation production for Hung Ha district in the next few years will be
expanded LUT Flowers and bonsai at the edge of town communes, towns, specialized
vegetable LUT, LUT Rice-Vegetables for good income, attracting rural workers are.
Reduce specialized area for low-yield rice, occupying an area of more.
- Propose some solutions to improve the efficiency of agricultural land in the
direction of commodity production in Hung Ha District: solutions expand agricultural
markets, measures of capital; solutions for scientific and technical applications in
production; Solutions for the quality of agricultural products .....

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố
khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng, là yếu tố cấu
thành lãnh thổ của mỗi quốc gia.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất trong lịch sử
phát triển của nhân loại. Từ bao đời nay nông nghiệp là ngành sản xuất quan
trọng trong nền kinh tế nhằm đảm bảo nhu cầu cuộc sống của con người. Đất đai
là tư liệu sản xuất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Trong quá trình phát
triển xã hội, gắn liền với các hoạt động mở rộng sản xuất công nghiệp, dịch vụ
đất đai không chỉ sử dụng vào trồng trọt, chăn nuôi mà còn sử dụng ngày càng

địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất được những giải pháp có tính khả thi phù hợp với điều kiện kinh
tế xã hội và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa của huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình từ năm 2015
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Đề tài giúp đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của
huyện và có ý nghĩa trong việc định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Góp phần giải quyết vấn đề lựa chon các loại hình sử dụng đất để mang lại
hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường đạt kết quả cao nhất cho người dân

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI NIỆM VỀ SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
Theo Luật đất đai năm 2013, đất nông nghiệp được chia ra làm các nhóm đất
chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm
muối và đất nông nghiệp khác được sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích
bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp,
đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và
kỹ thuật, công năng của đất được mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc
sống của con người. Nhân loại đã có những bước tiến kỳ diệu làm thay đổi bộ mặt
trái đất và mức sống hằng ngày. Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa, không có một
chiến lược phát triển chung nên đã gây ra những hậu quả tiêu cực như: ô nhiễm môi

trên tài nguyên không hiệu quả đang gây ra sự xuống cấp nghiêm trọng các vùng
sinh thái này cùng với tình trạng thiếu lương thực, suy dinh dưỡng và nghèo nàn
đang đeo bám dai dẳng các cộng đồng dân cư. Hiện nay nhiều diện tích rộng lớn
của rừng mưa nhiệt đới đang bị biến mất hàng năm do lửa rừng, búa rìu, cưa
xích, máy ủi, và thuốc khai quang, để sản xuất lương thực nuôi sống một dân số
không ngừng tăng lên, nguyên liệu cho công nghiệp, và nông sản hàng hoá để
xuất khẩu cũng như để phát triển cơ sở hạ tầng cho những người nhập cư mới
đến khu vực và cho nhu cầu công nghiệp hoá. Các phương pháp không tương
thích về mặt sinh thái của sự chuyển hoá rừng, các hệ thống sử dụng đất không
phù hợp, và sự quản lý đất và hoa màu không khoa học dựa trên các kỹ thuật bóc
lột độ phì của đất, đã thúc đẩy xói mòn đất, góp phần ô nhiễm các mặt nước tự
nhiên, phá vỡ cân bằng nước và năng lượng ở các hệ sinh thái với các cấp độ từ
vi mô cho đến trung và vĩ mô, và phá vỡ các chu trình của các nguyên tố (ví dụ,
C, N, và S) cùng với các hệ quả sinh thái toàn cầu. Một hệ quả toàn cầu chính
của sự mất, đốt, và chuyển hoá rừng thành các hệ thống sử dụng đất không bền
vững là sự phóng thích của những lượng lớn CO2 và các chất hoạt động phóng
xạ hay các khí gây hiệu ứng nhà kính vào khí quyển.
Hiện nay, ở các vùng nhiệt đới, việc canh tác sử dụng đất nông nghiệp
theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái
hoá đất, đất bị mất khả năng sản xuất. Điều đó đặt ra vấn đề là phát triển sản xuất
nông nghiệp đi đôi với bảo vệ cải tạo đất, xây dựng nền nông nghiệp hiệu quả và
bền vững.
2.1.3. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả
2.1.3.1. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả
Ngày nay nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng trong khi
quỹ đất chỉ có hạn. Đất đai đang là nguồn tài nguyên được con người khai thác

4


Là đáp ứng được nhu cầu lao động, thu hút được nguồn lao động trong
nông nghiệp, tăng thu nhập cho người dân trong vùng, đảm bảo đời sống xã hội.
Thỏa mãn được các nhu cầu của nông hộ là điều cần quan tâm trước tiên nếu
muốn họ quan tâm đến lợi ích chung của toàn xã hội (bảo vệ đất, môi trường…).

5


* Bảo vệ môi trường
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ phì đất, ngăn ngừa sự thoái
hóa, xói mòn đất, bảo vệ môi trường sinh thái.
Theo Khổng Ngọc Thuận, (2009) sử dụng đất hiệu quả được dựa trên 5
quan điểm sau:
- Tận dụng triệt để các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học,
kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá
cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu.
- Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn
hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm
canh toàn diện và liên tục.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng
hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng
vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ
môi trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
- Chú ý đầu tư có trọng điểm để tạo ra các vùng kinh tế làm động lực lôi
cuốn nhưng không lãng quên đầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch giữa
thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư.
2.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng đất

- Đảm bảo sự phát triển thống nhất và phù hợp giữa các ngành trên toàn
lãnh thổ.
2.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh tế. Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản
xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một đòi
hỏi khách quan của mọi nền sản xuât xã hội.
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn đề “tiết kiệm và
phân phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hóa và lao động sống) giữa các
ngành”. Theo quan điểm của C. Mác đó là quy luật “tiết kiệm”, là “tăng năng
suất lao động xã hội”, hay đó là “tăng hiệu quả”. Ông cho rằng: “ Nâng cao năng
suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở của hết thảy
mọi xã hội”. Như vậy theo quan điểm của Mác, tăng hiệu quả phải được hiểu
rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội.
Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có
nghĩa là không lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ
hội, hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng

7


hóa này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác. Mọi nền kinh tế
có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng năng suất của nó”
Theo L.M Canirop: “Hiệu quả của sản xuất xã hội được tính toán và kế
hoạch hóa trên cơ sở những nguyên tắc chung đối với nền kinh tế quốc dân bằng
cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực đã sử dụng”
Tóm lại, có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều


đất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu quả đạt được khi quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sản
xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, đẹp
hơn trước.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang
tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến
tương lai, nó gắn với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
và môi trường sinh thái.
Bên cạnh cách phân loại hiệu quả sử dụng đất nói trên người ta còn căn cứ
vào những yếu tố như: tổ chức và quản lý kinh tế , tổ chức sản xuất, phương
hướng để tác động vào sản xuất, kế hoạch sản xuất, căn cứ vào mặt không gian
và thời gian. Tuy nhiên, nếu xem xét ở bất kỳ góc độ nào thì việc đánh giá hiệu
quả sử dụng đất đều bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi
trường. Cả ba mặt này có một mối quan hệ tương tác, thống nhất và không thể
tách rời nhau. Trong đó, hiệu quả kinh tế là trọng tâm.
Độ phì nhiêu của đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với việc quản lý và
sử dụng đất nông nghiệp bền vững. Độ che phủ rừng phải đạt ngưỡng an toàn
sinh thái (>35%). Trong đó đa dạng sinh học cũng là một giải pháp quan trọng.
2.2.2. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần
phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
- Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đảm bảo tính so sánh có
thang bậc.
- Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định chỉ tiêu chính, chỉ
tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn đã
chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế
biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn.

kỳ nhất định, thường là 1 năm. GTSX chính là giá trị sản lượng trên một đơn vị
diện tích đất nông nghiệp.
+ Chi phí trung gian (CPTG)
Bao gồm toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra
để thuê và mua các yếu tố đầu vào (trừ khấu hao tài sản cố định) và dịch vụ sử
dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT)
Giá trị gia tăng được tính theo công thức:
GTGT = GTSX – CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ,
GTGT/LĐ, TNHH/LĐ. Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho
từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội
của người lao động.

10


+ Thu nhập hỗn hợp (TNHH): là phần thu nhập từ công lao động của một
gia đình và lợi nhuận có thể nhận được trong năm.
Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm đến GTGT, đặc
biệt trong các quyết định ngắn hạn. Nó là kết quả của việc đầu tư các chi phí vật
chất và lao động sống của từng hộ và khả năng quản lý của người chủ hộ.
Các chỉ tiêu được phân tích, đánh giá định lượng bằng tiền theo thời giá
hiện hành và định tính được tính bằng mức độ cao, thấp. Các chỉ tiêu đạt mức
càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
+ Thu nhập thuần (TNT): là phần thu nhập từ công lao động của một gia
đình và lao động thuê mướn và lợi nhuận có thể nhận được trong năm.

- xã hội của đất nước.
2.2.3. Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp
2.2.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo Đường Hồng Dật (1995), trên con đường phát triển nông nghiệp,
mỗi nước đều chịu ảnh hưởng của các điều kiện khác nhau, nhưng phải giải
quyết vấn đề sau:
- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao động trong
nông nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư;
- Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học và quá trình phát
triển nông nghiệp. Chiều hướng chung nhất là phấn đấu giảm lao động chân tay
phải thay thế bằng máy móc, đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả
của lao động quản lý và tổ chức;
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông
nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Công nghiệp hóa nông nghiệp: là quá trình chuyển đổi sản xuất nông
nghiệp theo hướng công nghiệp một cách toàn diện về mọi mặt như thực hiện
việc chăn nuôi công nghiệp, hay cơ giới hóa nông nghiệp, hiện đại hóa quá
trình canh tác, sản xuất theo hình thức canh tác hiện đại (thâm canh, tăng vụ, bón
thúc... trong trồng trọt), hiệu quả nhờ vào việc ứng dụng khoa học công nghệ,
khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực nông nghiệp để nâng cao năng suất của nông sản
như gia súc, cá, gia cầm và cây trồng. Các phương pháp gồm cả về mặt thể
chế kinh tế (các quy luật kinh tế như cung cầu, giá trị, cạnh tranh...) và thể chế
chính trị pháp lý (các quy định của pháp luật phải tạo hành lang pháp lý cho hoạt
động sản xuất nông nghiệp).
* Nông nghiệp sinh thái: Khái niệm nông nghiệp sinh thái được đưa ra
nhằm khắc phục những nhược điểm của nông nghiệp công nghiệp hoá. Nông

12


thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ. Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức
độ cao, là sự kết hợp ở đỉnh cao các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản
lý được vận dụng phù hợp, với điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status