BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THUỶ ðÁNH GIÁ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ ðỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ðẤT BỀN VỮNG
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng: mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thủy Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc ñến PGS.TS. ðỗ Nguyên Hải, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Chương1. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Một số vấn ñề về sử dụng ñất nông nghiệp 3
1.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp và sử dụng ñất nông nghiệp 3
1.1.1.1 ðất ñai và ñất nông nghiệp 3
1.1.1.2 Loại hình sử dụng ñất và hệ thống sử dụng ñất 4
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp 4
1.1.1.4 Hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 8
2.1.2 Thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Trực Ninh 23
2.1.3 Các loại hình sử dụng ñất chính trên ñịa bàn huyện Trực Ninh 23
2.1.4 ðánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất ở huyện Trực Ninh 23
2.1.5 ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
trên ñịa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam ðịnh 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 24
2.2.2 Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin, tư liệu và bản ñồ 25
2.2.3 Phương pháp ñánh giá loại hình sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 27
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 27
3.1.1.1 Vị trí ñịa lý 27
3.1.1.2 ðịa hình, ñịa mạo 28
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
3.2.2 Các loại hình sử dụng ñất chính trên ñịa bàn huyện Trực Ninh 41
3.3 ðánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất huyện Trực Ninh 46
3.3.1 Hiệu quả kinh tế 46
3.3.2 Hiệu quả xã hội 54
3.3.3 Hiệu quả môi trường 59
3.4 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam ðịnh. 65
3.4.1 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp 65
3.4.2 ðịnh hướng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 66
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
3.5 ðề xuất giải pháp sử dụng ñất nông nghiệp bền vững huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam ðịnh. 68
3.5.1 Giải pháp về kỹ thuật 68
3.5.2 Giải pháp về quản lý ñất ñai 70
3.5.3 Giải pháp về khuyến nông, khuyến ngư 71
GTSX: Giá trị sản xuất
HTX: Hợp tác xã
KHKT: Khoa học kỹ thuật
LUT: Loại hình sử dụng ñất
NN và PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
VAC: Vườn, ao, chuồng
UBND: Ủy ban nhân dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Tài nguyên ñất của huyện Trực Ninh 31
Bảng 4.2: Tỷ trọng GTSX các nhóm ngành giai ñoạn 2005-2012 32
Bảng 4.3: Dân số, lao ñộng huyện Trực Ninh giai ñoạn 2005 - 2012 34
Bảng 4.4: Hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất huyện Trực Ninh giai ñoạn 2005-201239
Bảng 4.5: Hiện trạng và biến ñộng ñất nông nghiệp huyện Trực Ninh giai ñoạn 2005-
2012 40
Bảng 4.6: Hiện trạng và biến ñộng ñất phi nông nghiệp huyện Trực Ninh giai ñoạn
2005-2012 40
Bảng 4.7: Loại hình sử dụng ñất chính với các kiểu sử dụng ñất 45
Bảng 4.8: Chỉ tiêu phân cấp ñánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất 47
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất ở vùng 1 48
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất vùng 1 49
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng 2 50
Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất vùng 2 51
Bảng 4.13: Chỉ tiêu phân cấp ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất54
Bảng 4.14: Số công lao ñộng và giá trị ngày công lao ñộng của các loại hình sử dụng
ñất 55
Bảng 4.15: ðánh giá khả năng thu hút lao ñộng và giải quyết việc làm 56
gần ñây dân số tăng nhanh, nhất là ở các nước ñang phát triển, ñã thúc ñẩy nhanh
nhu cầu lương thực, thực phẩm, gây sức ép ñối với ñất ñai, ñặc biệt là những diện
tích ñất có khả năng sản xuất nông nghiệp. Việc sử dụng ñất không hợp lý của con
người ñã dẫn ñến hậu quả phá huỷ ñất ñai tự nhiên, làm ảnh hưởng ñến ñiều kiện
sinh thái môi trường.
Khai thác tiềm năng ñất ñai ñể ñạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết sức quan
trọng và cần thiết, ñảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp cũng như của
sự phát triển chung của nền kinh tế ñất nước. Việc ñánh giá tiềm năng ñất ñai nhằm
phát hiện ra các yếu tố tích cực và hạn chế, làm cơ sở ñể ñịnh hướng phát triển sản
xuất nông nghiệp bền vững là một việc làm hết sức cần thiết.
Trực Ninh có vị trí ñịa lý kinh tế tương ñối thuận lợi, giữ vị trí trung chuyển
giữa các huyện phía Nam và phía Bắc của tỉnh Nam ðịnh, ñường 21 nối Trực Ninh
với Hải Hậu, Xuân Trường về phía Nam, về phía Bắc lên thành phố Nam ðịnh,
Nam Trực nối liền với quốc lộ 10 ñi mọi miền ñất nước. Huyện có hai con sông lớn
là sông Hồng và sông Ninh Cơ chạy qua, không những có lợi thế về nước tưới, tiêu
và hàng năm bồi ñắp phù sa cho ñất ñai mà còn là hệ thống giao thông ñường thuỷ
tương ñối thuận lợi nối Trực Ninh với các vùng phụ cận. ðất ñai Trực Ninh chủ yếu
là ñất phù sa sông bồi lắng, có ñộ phì khá, có khả năng giữ nước và giữ chất dinh
dưỡng tốt nên rất phù hợp với các loại cây trồng. ðiều kiện thổ nhưỡng, khí hậu,
nguồn nước ñã tạo cho Trực Ninh có thảm thực vật tự nhiên khá phong phú. ðó là
những ñiều kiện thuận lợi cho huyện phát triển kinh tế nông nghiệp.
Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của huyện ñã ñược chú trọng
ñầu tư phát triển. Năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên, ñời sống vật chất tinh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
thần của nhân dân ngày càng ñược cải thiện. Song trong sản xuất nông nghiệp còn
tồn tại nhiều ñiểm yếu: Trình ñộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, tư liệu sản xuất
giản ñơn; kỹ thuật canh tác truyền thống, ñặc biệt là việc ñộc canh cây lúa, ở một số
nơi ñã không phát huy ñược tiềm năng ñất ñai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài
1.1 Một số vấn ñề về sử dụng ñất nông nghiệp
1.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp và sử dụng ñất nông nghiệp
1.1.1.1 ðất ñai và ñất nông nghiệp
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ñã có nhiều công trình nghiên
cứu liên quan ñến khái niệm, ñịnh nghĩa về ñất. Có quan ñiểm cho rằng: “ðất là một
vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng tổng hợp
của 5 yếu tố hình thành ñất, ñó là: sinh vật, ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình và thời gian”.
Sau này nhiều nhà nghiên cứu cho rằng cần bổ sung một số yếu tố khác cho ñịnh
nghĩa về ñất, ñặc biệt là con người. Chính do tác ñộng của con người, nhiều tính
chất của ñất thay ñổi, tạo nên những ñặc tính mới. Như vậy ñất có liên quan chặt
chẽ ñến quá trình hình thành và phát triển của vỏ phong hóa. Có thể nói ñất tồn tại
trong tự nhiên một cách khách quan, ñộc lập với ý thức của con người và những
thuộc tính của ñất trong nghiên cứu và ñánh giá ñất ñai chúng ta có thể ño lường
hay ước lượng ñược (FAO, 1985). Theo nhà nông học người Anh V.R William thì:
“ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây”.
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một
nhân tố sinh thái. Với quan ñiểm này, ñất ñai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học
và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng
sử dụng ñất. ðất ñai là sản phẩm của thiên nhiên, có những tính chất ñặc trưng riêng
khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác ñó là: ñất có ñộ phì, có
giới hạn diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu
biết sử dụng ñúng. ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp. Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các
nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn
của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
Theo ñiều 13 Luật ñất ñai Việt Nam năm 2003 thì ñất tự nhiên ñược chia
thành 3 nhóm lớn là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp, nhóm ñất
chưa sử dụng (Luật ðất ñai, 2003). ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu
Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và phát
triển ñòi hỏi phải có ñầy ñủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt ñộ, không khí,
nước và dinh dưỡng. Trong ñó, ánh sáng, nhiệt ñộ, lượng mưa và ñộ ẩm không khí
là các yếu tố khí hậu (Hà Thị Thanh Bình và cộng sự, 2002). Chính vì thế, khí hậu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng, năng suất và sản
lượng cây trồng, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn ñến việc phân bố các loại
cây trồng, cũng như thời vụ cây trồng trong sản xuất nông nghiệp. Nếu như ở trung
du và miền núi phía Bắc có thể trồng mận, hồng, ñào, chuối, ñậu côve, súp lơ
xanh ở ñồng bằng sông Hồng có thể trồng các loại rau vụ ñông có nguồn gốc ôn
ñới thì ở ñồng bằng sông Cửu Long có thể trồng sầu riêng, măng cụt hay miền
ðông Nam bộ và Tây Nguyên có thể trồng chôm chôm, trái bơ, thanh long là
những cây nhiệt ñới ñiển hình (Nguyễn Văn Nam, 2005)
Yếu tố khí hậu nhiều khi ảnh hưởng rõ nét ñến hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp với các mức ñộ khác nhau. Ở ñồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ, nhiệt
ñộ thấp vào vụ ñông và thời kỳ ñầu vụ xuân kèm theo ẩm ướt, mưa phùn, thiếu ánh
sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát triển của cây trồng ưa nắng, ưa nhiệt nhưng
lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ôn ñới. Trời âm u thiếu ánh sáng
cũng là ñiều kiện cho sâu bệnh phát triển phá hại mùa màng.
- Yếu tố ñất trồng:
Cùng với khí hậu, ñất tạo nên môi trường sống của cây trồng. ðất trồng với
các ñặc tính như loại ñất, thành phần cơ giới, chế ñộ nước, ñộ phì có vai trò quan
trọng ñối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng, ảnh hưởng ñến
hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp. ðất giữ cây ñứng vững trong không gian, cung
cấp cho cây các yếu tố sinh trưởng như nước, dinh dưỡng và không khí (Hà Thị
Thanh Bình và cộng sự, 2002). ðộ phì là một trong những yếu tố quan trọng nhất
của ñất. Vị trí từng mảnh ñất có ảnh hưởng ñến quá trình hình thành ñộ phì của ñất.
thụ các sản phẩm do chúng tạo ra (Hoàng Văn Cường, 2002). Khi dân số còn thấp,
trình ñộ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ ñất nông nghiệp còn ở mức hạn chế,
hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñảm
bảo. Ngược lại, ngày nay, khi dân số tăng nhanh kéo theo sự gia tăng các nhu cầu
thì tài nguyên ñất nông nghiệp bị khai thác nhiều, triệt ñể hơn nhằm ñạt năng suất
và hiệu quả cao hơn. Vì vậy, quy luật sinh thái và tự nhiên bị xâm phạm, tính bền
vững tài nguyên ñất kém hơn.
- Yếu tố kinh tế:
ðối với mỗi quốc gia, mức ñộ phát triển của nền kinh tế quốc dân có ảnh
hưởng lớn ñến các hoạt ñộng sản xuất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói
riêng và ngược lại. Nếu sử dụng ñất có hiệu quả sẽ góp phần thúc ñẩy nền kinh tế
phát triển. Khi kinh tế phát triển, nó sẽ làm tiền ñề cho quá trình sử dụng ñất ñạt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
ñược hiệu quả cao hơn, thông qua việc ñầu tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ
cao làm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng. Sự phát triển nông
nghiệp chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu
tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực như: ñất, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến
thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.
- Cơ chế chính sách:
Trong hơn mười năm qua, Việt Nam ñã thực hiện chính sách ñổi mới trong
nông nghiệp, tập trung vào trọng tâm: làm rõ và giao cho nông dân nhiều quyền ñối
với ruộng ñất; tự do hóa thương mại trong nước và xuất nhập khẩu; giao quyền
quyết ñịnh sản xuất cho nông dân; ñổi mới các hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước,
khuyến khích kinh tế tư nhân. ðồng thời nhà nước tăng ñầu tư, xây dựng cơ sở hạ
tầng, cung cấp tín dụng, chuyển giao khoa học công nghệ. Những chính sách mới ñã
khuyến khích mạnh mẽ nhân dân ñầu tư vào phát triển sản xuất. Nông nghiệp Việt
Nam ñã phát triển nhanh, liên tục trong thời kỳ thực hiện chính sách ñổi mới. Các
chính sách ñầu tư cho nông nghiệp và nông thôn, chính sách tín dụng nông thôn,
phù hợp hơn với ñồng ruộng Việt Nam, các giống cây trồng mới tốt hơn, năng suất
hơn thường xuyên ñược ứng dụng vào sản xuất. ðiều này góp phần không nhỏ vào
việc giải phóng sức lao ñộng cũng như nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng hay
tạo ra những sản phẩm tốt hơn, sạch hơn cho xã hội. Khoa học kỹ thuật ñóng vai trò
quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng cung về hàng hoá nông sản, cũng tức là làm
phát triển kinh tế.
1.1.1.4 Hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
* Hiệu quả sử dụng ñất:
Trong quá trình nghiên cứu về hiệu quả, do xuất phát từ những góc ñộ
nghiên cứu khác nhau, nên có nhiều quan ñiểm và cách nhìn nhận khác nhau về
hiệu quả.
Theo Trung tâm từ ñiển ngôn ngữ thì hiệu quả sử dụng ñất phải là kết quả
của quá trính sử dụng ñất. Kết quả ở ñây ñược hiểu là kết quả hữu ích, là một ñại
lượng vật chất tạo ra do mục ñích của con người, ñược hiểu bằng những chỉ tiêu do
tích chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con
người mà ta phải xem xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào, chi phí bỏ ra là bao
nhiêu, có ñưa lại kết quả hữu ích hay không. Chính vì thế, khi ñánh giá kết quả hoạt
ñộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết quả mà còn phải ñánh giá chất
lượng công tác hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ñó.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: Xác ñịnh ñúng khái niệm, bản chất
hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và những nhận
thức lý luận của lý thuyết hệ thống, tức là phải tiết kiệm thời gian, tài nguyên trong
sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ ñược môi trường. ðiều ñó có nghĩa là
hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu
quả môi trường.
* ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
thu nhập, tăng năng suất lao ñộng, ñảm bảo ñời sống xã hội.
- Bảo vệ môi trường: loại hình sử dụng ñất có hiệu quả cao phải bảo vệ ñộ
phì ñất, ngăn ngừa sự thoái hóa ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
1.1.2 Những quan ñiểm và xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp
1.1.2.1 Quan ñiểm sử dụng ñất
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý báu bởi chúng ñóng vai trò quan trọng
không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai. Khi dân số trên trái ñất còn ít thì diện tích
ñất luôn ñáp ứng một cách dễ dàng ñối với nhu cầu của con người và hoạt ñộng sử
dụng ñất của con người cũng ít tác ñộng lớn ñến nguồn tài nguyên này. Việt Nam
thuộc vùng nhiệt ñới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông
nghiệp. Tuy nhiên nguồn tài nguyên ñất có hạn, dân số lại ñông, bình quân ñất tự
nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135
trên thế giới, xếp thứ 9/10 ở khu vực ðông Nam Á. Mặt khác, dân số lại tăng nhanh
làm cho bình quân diện tích ñất trên người sẽ tiếp tục giảm. ðặc biệt diện tích ñất
nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục ñích sử dụng ñất nông
nghiệp sang các mục ñích khác ñể ñáp ứng cho quá trình công nghiệp hóa – hiện ñại
hóa. Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ñối với
Việt Nam trong thời gian tới.
Sử dụng ñất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn
tại và tương lai phát triển của loài người. Chính vì vậy việc nghiên cứu và ñưa ra
các giải pháp sử dụng ñất thích hợp, bền vững ñã ñược nhiều nhà khoa học ñất và
các tổ chức quốc tế quan tâm. Thuật ngữ “sử dụng ñất bền vững” (Sustainable Land
Use) ñã trở thành thông dụng trên thế giới hiện nay.
Hệ thống canh tác lấy năng lượng, nguyên liệu từ môi trường. Nếu khai thác
cạn kiệt hoặc khai thác quá khả năng phục hồi của nó sẽ dẫn ñến không còn nguồn
tài nguyên này, phải loại bỏ khả năng sản xuất hoặc triệt tiêu hệ thống canh tác. Do
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
vậy khi bố trí các hệ thống canh tác các nhà khoa học bao giờ cũng phải cân nhắc
12
ñạt ñược sản lượng cao, giá thành hạ, kết hợp tối ưu giữa cây trồng, vật nuôi với các
cấu trúc hoạt ñộng của con người.
Gần ñây xuất hiện khuynh hướng "nông học hữu cơ", chủ trương dùng máy
cơ khí nhỏ và sức kéo gia súc, sử dụng rộng rãi phân hữu cơ, phân xanh, phát triển
cây họ ñậu trong hệ thống luân canh cây trồng, hạn chế sử dụng các loại hoá chất ñể
phòng trừ sâu bệnh.
Theo quan ñiểm và nguyên tắc sử dụng ñất bền vững của FAO áp dụng vào
ñiều kiện ở Việt Nam cần phải thể hiện ở ba nguyên tắc sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ñược thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất ñai,
ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống
người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển.
Ở Việt Nam, có thể coi việc trồng lúa nước là một mô hình nông nghiệp bền
vững ở vùng ñồng bằng, thích hợp trong ñiều kiện thiên nhiên ở nước ta. Những mô
hình sử dụng ñất như VAC (vườn, ao, chuồng), mô hình nông - lâm kết hợp trên ñất
ñồi thực chất là những kinh nghiệm truyền thống ñược ñúc rút ra từ quá trình lao
ñộng sản xuất lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt ñể tồn tại và phát triển.
Tóm lại, ñất ñai trong sản xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền
vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất
của cây trồng một cách ổn ñịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất
theo thời gian và việc sử dụng ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống
của con người và sinh vật.
1.1.2.2. Xu hướng sử dụng ñất
* Trên thế giới:
Mỗi nước trên thế giới ñã xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với ñiều
kiện và hoàn cảnh của nước mình, có thể chia thành hai nhóm chính sau:
vững, lâu dài. Xuất phát từ quan ñiểm ñó, nông nghiệp bền vững phải tuân thủ các
mục tiêu sau:
- Khai thác nhiều hơn các quá trình tự nhiên như chu trình chất dinh dưỡng,
cố ñịnh ñạm và các mối quan hệ sâu hại thiên ñịch trong quá trình sản xuất nông
nghiệp.
- Giảm thiểu những ñầu tư từ bên ngoài và không tái tạo với tiềm ẩn lớn phá
hoại môi trường hoặc gây hại ñến sức khoẻ của con người.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
- Tiếp cận một cách hợp lý ñối với những cơ hội và những nguồn tài
nguyên mang tính năng sản xuất và ñối với sự tiến bộ của các hình thái nông
nghiệp có tính xã hội hoá hơn. Sử dụng có hiệu quả cao hơn tiềm năng sinh học,
tri thức và kỹ năng bản ñịa bao gồm cả những cách tiếp cận sáng tạo của người
dân.
- Tăng cường tính tự chủ trong nông dân, cải thiện những bất lợi giữa mẫu
hình cây trồng, tiềm năng năng xuất và các trở ngại của môi trường, khí hậu, ñịa
hình ñể ñảm bảo tính bền vững lâu dài của các mức sản xuất hiện tại.
- Sản xuất hiệu quả và có lãi với việc nhấn mạnh quản lý tổng hợp trang trại,
bảo vệ ñất, nước, năng lượng và các nguồn tài nguyên sinh học.
* Ở Việt Nam:
Trên cơ sở của những nghiên cứu về phương thức sản xuất nông nghiệp cũng
như nền nông nghiệp của các nước trên thế giới cho thấy mỗi phương thức sản xuất
nông nghiệp ñều có những ưu và nhược ñiểm, vận dụng phương thức nào cho sản
xuất tại Việt Nam là vấn ñề cần ñược nghiên cứu sâu sắc. Chúng ta cần phát huy
thành tựu của quá trình ñổi mới, tiếp thu những tiến bộ của khoa học và kỹ thuật
trên thế giới và ở Việt Nam và vận dụng vào ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương.
Nhìn chung, xu hướng phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam trong tương lai như
sau:
- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm