Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bền vững trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định - Pdf 79

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

------------/------------

----/----

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN ĐỨC MẠNH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN TRƢỜNG,
TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

------------/------------

----/----

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA


Trường, tỉnh Nam Định”, trong quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn,
tơi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cơ giáo giảng dạy chương
trình cao học chun ngành Quản lý cơng, Học viện Hành chính Quốc gia đã
giúp đỡ, tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu và thực
hiện luận văn này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Phùng Văn Hiền người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến q báu,
giúp đỡ tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Tơi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Văn phòng Huyện ủy, Văn
phòng HĐND - UBND huyện Xuân Trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Xuân Trường và các xã trên địa bàn huyện
Xuân Trường đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cộng tác để giúp tơi hồn thành luận
văn này.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn cơ quan chủ quản, gia đình, người
thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này./.
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019
Tác giả

Trần Đức M nh


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ

Ban chỉ đạo

BCH

Ban Chấp hành


Giao thơng nông thôn

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp Tác xã

KT-XH

Kinh tế xã hội

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

NN& PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NNNDNT

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn

NNTS

Nông nghiệp thủy sản


Trung học cơ sở

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

XDNTM

Xây dựng nông thôn mới


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI BỀN VỮNG ...................................................................... 9
1.1. Những vấn đề chung của quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới
bền vững ............................................................................................................... 9
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản. ........................................................................... 9
1.1.1.1. Khái niệm quản lý .................................................................................... 9
1.1.1.2. Khái niệm về quản lý nhà nước.............................................................. 10
1.1.1.3. Khái niệm về nông thôn và nông thôn mới. ........................................... 10
1.1.1.4. Khái niệm quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới. .................... 11
1.1.1.5. Khái niệm QLNN về xây dựng nông thôn mới bền vững. ...................... 12

2.2.2. Thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Xuân Trường trong thời gian qua.......................................................... 49
2.3. Đánh giá thực tr ng quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Xuân Trƣờng, tỉnh Nam Định ................................................ 59
2.3.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân ............................................... 59
2.3.2. Những yếu kém, hạn chế và nguyên nhân ............................................. 76
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ................................................................................... 79
Chƣơng 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN TRƢỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO .................................................. 80
3.1. Chủ trƣơng, quan điểm của tỉnh Nam Định về xây dựng nông thôn mới
đến năm 2020 và những năm tiếp theo............................................................ 80
3.1.1 Chủ trương, quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ ........................................... 80


3.1.2. Các nội dung thi đua ................................................................................ 84
3.2. Phƣơng hƣớng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới bền vững trên địa
àn huyện Xuân Trƣờng, tỉnh Nam Định đến năm 2020 và những năm tiếp
theo ...................................................................................................................... 85
3.2.2. Mục tiêu .................................................................................................... 86
3.2.3. Nâng cao chất lượng các tiêu chí theo hướng bền vững. ...................... 87
3.3. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của quản lý nhà nƣớc về xây dựng
nông thôn mới bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trƣờng, tỉnh Nam Định
đến năm 2020 và những năm tiếp theo............................................................ 98
3.3.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, phát huy
cao sự tham gia tích cực, chủ động của nhân dân và sự quan tâm của toàn xã
hội..................................................................................................................................98
3.3.2. Đẩy mạnh thực hiện các nội dung ây dựng NT


sản xuất hợp lý, xã hội Nông thôn ổn định; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố
liên minh công nông và đội ngũ trí thức thành nền tảng bền vững, bảo đảm thực
hiện thành cơng sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN.
Xây dựng nơng thơn mới NT

chính là giải pháp quan trọng thiết thực nhằm cụ

thể hóa mục tiêu Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, BCH TW khóa X đã đề ra, tạo
động lực quan trọng cho sự nghiệp cơng nghiệp hóa, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho người dân nông thơn.
Nơng thơn mới có thể khái qt theo 5 nội dung cơ bản là: Làng xã văn
minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh
tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, nông thôn ngày càng
cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn; xã hội nơng thơn an ninh tốt, quản
lý dân chủ. Chính phủ đã ban hành Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010
về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 –
2020, nêu rõ 19 tiêu chí và 7 nhóm giải pháp. Có thể nói, đây là một chương
trình trọng tâm, xuyên suốt của Nghị quyết 26-NQ/TW, là chương trình khung,
tổng thể phát triển nông thôn đang triển khai ở địa bàn nơng thơn trên phạm vi
cả nước. Chính vì vậy thực hiện thành cơng chương trình xây dựng nơng thôn
1


mới sẽ khơng chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho cư dân nơng thơn mà cịn có ý
nghĩa rất lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội chung trong
cả nước.
Xuân Trường là huyện nằm ở phía Đơng Nam tỉnh Nam Định, cách trung
tâm thành phố Nam Định khoảng 30 km. Diện tích đất tự nhiên 116,1 km2 , được
bao bọc bởi sông Hồng, sông Ninh Cơ, sơng Sị; dân số trên 19 vạn người, với
mật độ trung bình trên 1.600 người/km2. Thời gian qua chương trình

Từ những lý do trên đây, và qua kinh nghiệm từ thực tiễn, đề tài “Quản lý
nhà nước về XD NTM bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam
2


Định” được tác giả lựa chọn làm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chun ngành
Quản lý cơng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
hi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này, tác giả đã được tiếp cận với một số
cơng trình khoa học của các nhà khoa học có liên quan đến đề tài ở những góc
độ khác nhau, tiêu biểu là một số cơng trình sau:
2.1. Những cơng trình nghiên cứu về xây dựng nơng thơn mới
Cuốn sách “Quy hoạch xây dựng nông thôn mới” (2014), Nhà xuất bản
Chính trị Quốc gia – Sự thật và Nhà xuất bản Xây dựng đã đưa ra phương pháp
quy hoạch xây dựng xã, cụm xã, thiết kế quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn, phát triển kết cấu hạ tầng, vệ sinh môi trường, tổ chức thiết kế quy hoạch
xây dựng và quản lý điểm dân cư.
Tài liệu Hội thảo “ ơ hình bộ máy tổ chức triển khai Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2021-2025” 2019 của
Bộ Nội vụ- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề cập đến nhiều nội
dung trong công tác xây dựng nông thôn mới, chủ yếu tập trung rà sốt, đánh
giá về vị trí, vai trò, chức năng và hiệu quả bộ máy tham mưu, giúp việc về
công tác xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; đề xuất mơ hình tổ
chức bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới giai đoạn sau năm 2020; đánh
giá hiệu qủa hoạt động của việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nơng thôn mới đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; đề xuất
tiêu chí về chỉ đạo xây dựng nơng thơn mới cấp huyện và cấp xã; tăng cường
phối hợp với các cơ quan liên quan để kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới theo quy định. Bên
cạnh đó, cịn có những tồn tại, hạn chế như: bộ máy quản lý nhà nước về

về nơng thơn mới.
2.2. Những cơng trình nghiên cứu về quản lý nhà nước về xây dựng
nông thôn mới
Đề tài “Thực trạng XD NTM và những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà
nước” của TS. Hoàng Sỹ Kim – Khoa Quản lý nhà nước về đô thị và nơng thơn,
Học viện Hành chính Quốc gia, trong đó chú trọng phân tích làm rõ thực trạng
q trình XD NTM ở Việt Nam từ năm 2012, tìm ra được các nhóm giải pháp cụ
thể đối với quản lý nhà nước về nơng thơn mới.
Đề tài “Vai trị của chính quyền xã trong XD NTM ở Thái Ngun” của
Ngơ Thị Vân Anh, Luận văn thạc sĩ Hành chính cơng năm 2015, đề cập đến vai
trị của chính quyền cấp xã trong chỉ đạo chương trình XD NT .
4


Tác giả Huỳnh Cơng Chất có bài viết “Giải pháp huy động nguồn lực
cộng đồng dân cư trong xây dựng nơng thơn mới tỉnh Tiền Giang” đăng trên
Tạp chí Khoa học - Đại học Cần Thơ/ 2016, số 46D, tr.84-93. Giải pháp huy
động nguồn lực cộng đồng dân cư là yêu cầu đặt ra trong xây dựng nông thôn
mới ở mỗi xã, mỗi địa phương. Nghiên cứu được tiến hành tại 4 xã điểm về xây
dựng nông thôn mới của tỉnh Tiền Giang. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích
các nguồn lực của cộng đồng được huy động cho q trình xây dựng nơng thơn
mới; tìm hiểu các thuận lợi, khó khăn trong việc huy động nguồn lực cộng
đồng; và đề xuất một số giải pháp nhằm huy động tốt hơn nguồn lực cộng đồng
dân cư trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Tiền Giang. Các số liệu, quan điểm
trình bày trong nghiên cứu dựa trên các tài liệu tổng kết ở các xã chọn điểm
nghiên cứu và thông qua phỏng vấn trực tiếp 120 hộ gia đình, 40 cán bộ cơ sở
tại 04 xã nghiên cứu. Phương pháp thống kê mô tả và so sánh được sử dụng để
đánh giá thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng trong thời gian qua. Kết
quả nghiên cứu cho thấy tiền, tài sản, công lao động và sự tham gia ý kiến là
các nhóm nguồn lực chủ yếu của cộng đồng để huy động tham gia đóng góp

lĩnh vực chưa được đề cập một cách hoàn chỉnh, toàn diện như luận văn đã đề
cập, cần phải đầu tư nghiên cứu có chiều sâu, toàn diện và sát thực tế mới đạt
các yêu cầu đề ra.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn
3.1. Mục đích
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận quản lý nhà nước về xây
dựng nơng thơn mới và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà
nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam
Định, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về xây dựng nông thôn mới bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường,
tỉnh Nam Định.
3.2. Nhiệm vụ
Với mục đích nghiên cứu trên, Luận văn có một số nhiệm vụ nghiên cứu
như sau:
Hệ thống hóa và nghiên cứu cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới bền vững;
Nghiên cứu thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới bền vững tại một số địa phương để rút ra những bài học kinh nghiệm cho
huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường để đánh giá những ưu điểm và
những hạn chế của hoạt động này, phân tích nguyên nhân của những hạn chế;
6


Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về xây dựng NTM bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
4. Đối tƣợng và ph m vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

7


trong thời gian tiếp theo. Sử dụng các tài liệu, số liệu từ các ấn phẩm và các
websites chuyên ngành.
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin công bố chính thức
của các cơ quan nhà nước, các nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức về xây dựng
nông thơn mới; những thơng tin về tình hình cơ bản của huyện, về xây dựng
nông thôn mới do các cơ quan chức năng của huyện cung cấp. Thu thập tài liệu
dựa trên cơ sở điều tra các xã trên địa bàn huyện theo bảng biểu ứng với các tiêu
chí nơng thơn mới.
6. Đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề cốt yếu và cấp thiết nhất để nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước về XD NT . Đặc biệt là phân tích, đánh giá đúng
thực trạng quản lý nhà nước về XD NTM trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh
Nam Định, từ đó đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước về XD NTM trên địa bàn huyện Xuân Trường trong
thời gian tới theo hướng bền vững.
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, vận
dụng những kinh nghiệm hay trong công tác quản lý nhà nước về XD NTM.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Chương 3: Phướng hướng và giải pháp quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định đến năm 2020
và những năm tiếp theo.


Quản lý là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đưa ra quyết định.
9


Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt mục đích thơng qua những nỗ lực của
người khác.
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người
cộng sự cùng chung một tổ chức.
Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt được những mục
đích của tổ chức. Hoặc đơn giản hơn nữa, quản lý là sự có trách nhiệm về một
cái gì đó...
Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều
kiện môi trường luôn biến động.
1.1.1.2. Khái niệm về quản lý nhà nước.
Thuật ngữ “Quản lý nhà nước” được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành của các cơ
quan nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp để thực thi quyền lực Nhà nước,
thông qua các văn bản quy phạm pháp luật.
Theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành
của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành
vi của con người theo pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm
vụ quản lý nhà nước. Đồng thời các cơ quan nhà nước cịn thực hiện các hoạt
động có tính chấp hành, điều hành, hành chính nhà nước nhằm xây dựng, tổ
chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình.
Từ những điểm chung của các quan niệm trên, có thể hiểu: Quản lý nhà
nước là hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ
máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà
nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và

phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thơn, làm cho nơng thơn phát triển
tồn diện và đồng bộ, có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại; làng xã văn
minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; xã
hội nơng thơn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, mơi
trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị vững mạnh và được tăng cường;
11


an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
càng được nâng cao; theo định hướng XHCN.
1.1.1.5. Khái niệm QLNN về xây dựng nông thôn mới bền vững.
Quản lý nhà nước về xây dựng nơng thơn mới bền vững chính là việc Nhà
nước thực hiện vai trị của mình để xây dựng nơng thơn theo hướng bền vững có
kết cấu hạ tầng KT-XH hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, xã hội nông thôn ổn định; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh
cơng nơng và đội ngũ trí thức thành nền tảng bền vững, bảo đảm thực hiện thành
công sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN.
Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bền vững là việc quản lý
phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập người dân theo hướng bền vững, ứng phó
với biến đổi khí hậu, tiếp tục phát triển các sản phẩm đặc sản, thế mạnh của địa
phương gắn với xây dựng thương hiệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản
phẩm và xuất khẩu, đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm;
phát triển và nhân rộng các mơ hình du lịch nơng thơn gắn với xây dựng NTM,
cảnh quan đặc thù nông thôn, văn hóa truyền thống, cơ sở hạ tầng, vệ sinh mơi
trường; chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn
với phát triển đô thị; kết nối liên xã, huyện; chú trọng đầu tư hình thành và phát
triển hệ thống cung ứng, kết nối nơng sản hiện đại cấp huyện; ứng phó với thiên tai
và biến đổi khí hậu; tiếp tục hồn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng cơng ích; tăng cường
cơng tác bảo vệ mơi trường nơng thơn, khuyến khích phân loại rác thải tại nguồn,
xử lý nước thải sinh hoạt cụm dân cư nông thôn, tái sử dụng chất thải nông nghiệp

mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp, không thể
để nơng nghiệp, nơng thơn lạc hậu, nơng dân nghèo khó.
Từ những lý do trên, Đảng và Nhà nước ta xác định cần phải chỉ đạo thực
hiện Chương trình XD NT

để tạo bước chuyển biến căn bản, toàn diện NNNDNT.

1.1.3. Quan điểm, mục tiêu của xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1. Về quan điểm:
Nơng nghiêp - nơng dân - nơng thơn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Các vấn đề NNNDNT phải được giải
quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước … xây dựng nông
thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo
quy hoạch là căn bản; phát triển tồn diện, HĐH nơng nghiệp là then chốt.
13


Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nông dân; Giải quyết vấn đề nông nghiệp - nông dân - nông thôn là nhiệm
vụ của cả hệ thống chính trị và tồn xã hội.
1.1.3.2. Về mục tiêu:
Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp
với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn
dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; mơi trường sinh thái
được bảo vệ; quốc phịng và an ninh, trật tự được giữ vững.
Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2020 số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50% trong đó,
mục tiêu phấn đấu của từng vùng, miền là: Miền núi phía Bắc: 28,0%; Đồng


hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được quy

định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và quyết định 1980/QĐ-TTg
ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ .
XD NT

theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân

cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trị định hướng, ban hành các tiêu
chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn. Các hoạt
động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết
định và tổ chức thực hiện.
Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang
triển khai ở nơng thơn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có
cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế;
huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư.
Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương xã, huyện, tỉnh); có quy
hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch, tổ chức thực hiện; hình
thành cuộc vận động “Tồn dân xây dựng nơng thơn mới” do

ặt trận Tổ quốc

chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát
huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới.
Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và tồn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính
quyền đóng vai trị chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ
chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “Tồn dân xây dựng nông thôn mới" do

ninh, quốc phòng và tập quán sinh hoạt từng vùng, miền.
Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi trường nông thôn trong đồ án quy hoạch xã nơng thơn mới đảm bảo hài hịa
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status